Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2015–2019 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22,7%/năm, được Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) xếp thứ 6 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển du lịch nhanh nhất năm 2017. Kinh tế du lịch thời kỳ này đóng góp hơn 9,2% vào GDP cả nước và tạo ra khoảng 2,9 triệu việc làm. Sau giai đoạn gián đoạn do đại dịch Covid-19, thị trường du lịch từng bước phục hồi và mở cửa đón khách quốc tế, kéo theo yêu cầu cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ giữa các cơ sở lưu trú.

Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La là một trong những đơn vị duy trì hoạt động trong giai đoạn dịch bệnh nhằm phục vụ khách cách ly, ghi nhận kết quả kinh doanh đột biến trong năm 2021. Tuy nhiên, khi thị trường du lịch mở cửa hoàn toàn vào năm 2022, lượng khách và doanh thu của khách sạn sụt giảm rõ rệt trước sự cạnh tranh từ các khách sạn khác trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời, quá trình vận hành bộc lộ một số bất cập về cơ sở vật chất và nhân sự tại bộ phận lưu trú, tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng của khách hàng.

Đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Mường Thanh Grand Xa La" được thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động kinh doanh của Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ lưu trú dựa trên bộ tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực nhân sự và chuẩn hóa quy trình phục vụ lưu trú định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ lưu trú của Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La (địa chỉ: 66 Phúc La, Khu đô thị Xa La, quận Hà Đông, Hà Nội), tập trung chuyên sâu vào bộ phận Tiền sảnh và bộ phận Buồng phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong đợt thực tập từ ngày 19/12/2022 đến ngày 26/03/2023; các giải pháp định hướng hoàn thiện đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng trong báo cáo gồm:

  • Lý thuyết quản trị kinh doanh dịch vụ lưu trú, công thức tính hiệu quả kinh doanh $H = K/C$ (trong đó $K$ là kết quả đạt được, $C$ là chi phí nguồn lực gắn với kết quả) trích từ Giáo trình Quản trị kinh doanh Khách sạn của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4391:2015 về Khách sạn – Xếp hạng (do Tổng cục Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu văn bản: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, báo cáo ngành của Tổng cục Thống kê, Sở Du lịch Hà Nội và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế khâu vận hành, tiếp nhận phản ánh và khiếu nại của khách hàng trong 15 tuần làm việc tại bộ phận Tiền sảnh (từ 19/12/2022 đến 26/03/2023).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các phòng ban chức năng của khách sạn (bộ phận Tài chính Kế toán, Nhân sự, Tiền sảnh) bao gồm báo cáo tài chính 2018–2022, cơ cấu nhân sự, cơ cấu thị trường khách.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê, phân loại, so sánh số liệu doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động và tỷ lệ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm chỉ ra các hạn chế trong cung ứng dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La và quá trình thành lập

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh (tiền thân từ Xí nghiệp Xây dựng Tư nhân số 1 Lai Châu thành lập đầu những năm 1990, xây dựng Khách sạn Điện Biên Phủ năm 1993–1994 và Khách sạn Mường Thanh năm 1997). Hệ thống hiện phát triển gần 60 khách sạn với 4 phân khúc thương hiệu (ra mắt năm 2018): Mường Thanh Luxury, Mường Thanh Grand, Mường Thanh Holiday và Mường Thanh tiêu chuẩn. Giá trị cốt lõi được định hình gồm 3C (Chân thành - Cam kết - Cân bằng) và 3T (Tôn trọng - Thích ứng - Thống nhất).

Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La khai trương ngày 10/10/2010, là khách sạn thứ 9 và là khách sạn 4 sao thứ 3 của tập đoàn tại thời điểm đó, được Tổng cục Du lịch tái thẩm định giữ vững hạng 4 sao vào ngày 25/07/2019. Cơ cấu vốn điều lệ của khách sạn là 500 tỷ đồng, gồm 3 cổ đông: ông Lê Thanh Thản (355 tỷ đồng - 71%), bà Lê Thị Hoàng Yến (98 tỷ đồng - 19,6%) và bà Lê Thị Hiền (47 tỷ đồng - 9,4%).

Khách sạn vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng, quy mô gồm 68 nhân sự (tính đến tháng 3/2023). Trình độ học vấn của nhân sự gồm: 35,3% Đại học, 32,4% Cao đẳng, 20,6% Trung cấp và 11,7% THPT. Độ tuổi lao động tập trung chủ yếu từ 30 đến 40 tuổi và đang có xu hướng già hóa. Thị trường khách mục tiêu của khách sạn là các đoàn khách du lịch Hàn Quốc (chiếm từ 70% đến gần 90% cơ cấu qua các năm) ký hợp đồng qua các đối tác lữ hành (Mtour, Green Sea Tour, FourSeasons Ace Tour) và khách Trung Quốc (qua Vietnam Timetravel, nền tảng Ctrip).

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu Tỷ đồng 46,856 53,000 31,067 50,000 16,000
Doanh thu lưu trú Tỷ đồng 36,480 41,181 15,564 39,500 8,976
Tỷ trọng doanh thu lưu trú % 77,8 77,7 50,1 79,0 56,1
Tổng chi phí Tỷ đồng 20,551 16,326 12,185 15,815 14,551
Lợi nhuận thuần Tỷ đồng 26,305 36,526 18,914 34,692 1,449
Lợi nhuận thuần lưu trú Tỷ đồng 27,518 33,889 10,502 31,348 4,682
Hiệu quả kinh doanh (H) Lần 2,28 3,19 2,56 3,16 1,10

Chương này cũng tổng hợp nhật ký thực tập 15 tuần của tác giả tại bộ phận Tiền sảnh, mô tả các nghiệp vụ check-in/check-out trên phần mềm Smile, quản lý minibar, xuất hóa đơn điện tử, phối hợp xử lý phàn nàn và điều phối dịch vụ bổ trợ.

Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La

Tác giả sử dụng bảng kiểm tiêu chuẩn TCVN 4391:2015 để đánh giá chi tiết cơ sở vật chất kỹ thuật của 149 phòng lưu trú (từ tầng 5 đến tầng 15) và thực trạng nhân lực:

Về trang thiết bị buồng ngủ:

  • Đạt 53/57 tiêu chí theo tiêu chuẩn hạng 4 sao (đạt toàn bộ tiêu chí bắt buộc và 11/14 tiêu chí khuyến khích). Các tiêu chí còn thiếu gồm: mắc áo nhiều loại, bàn chải quần áo, dụng cụ mở bia rượu và bộ đồ ăn trái cây.
  • Tồn tại kỹ thuật: Khóa từ dùng pin AA nhanh hết pin gây lỗi không mở được cửa cho khách ở dài ngày; chốt an toàn cửa gỗ bị lỏng, đứt gãy hoặc rỉ sét; hệ thống điều hòa không khí là điều hòa tổng trung tâm, không thể điều chỉnh nhiệt độ độc lập giữa các buồng và phát ra tiếng ồn; đường ống cấp thoát nước bị rò rỉ ngấm qua trần thạch cao; sàn thảm có vết ố và vết cháy tàn thuốc; khung cửa gỗ một số phòng xuất hiện mối mọt; điều khiển tivi chập chờn mạch điện tử.

Về trang thiết bị buồng vệ sinh:

  • Đạt 34/39 tiêu chí (thiếu 2 tiêu chí bắt buộc là "đèn trên gương soi" và "áo choàng sau tắm" - chỉ trang bị tại phòng VIP; thiếu 3 tiêu chí khuyến khích gồm điện thoại nối buồng ngủ, muối tắm, bông tẩy trang).
  • Tồn tại vận hành: Mùi hôi từ đường ống thoát sàn và hệ thống thông gió bốc ngược vào phòng; bình nóng lạnh dung tích 30 lít không đáp ứng đủ lượng nước nóng cho bồn tắm nằm (cần 80–100 lít), dẫn đến tình trạng hết nước nóng giữa chừng khi xả bồn khiến khách tour Hàn Quốc phàn nàn nhiều; bồn cầu thường xuyên bị tắc nghẽn do đường ống thoát cũ và khách bỏ giấy vệ sinh trực tiếp vào bồn.

Về thực trạng nhân lực bộ phận Buồng:

  • Quy mô nhân sự giảm sút từ 26 nhân sự (trước dịch) xuống còn 16 nhân sự vào tháng 3/2023 (1 Trưởng bộ phận, 2 Giám sát, 13 nhân viên).
  • Mất cân bằng giới tính và phân công lao động: Chỉ có 3 nhân viên nam (đảm nhận việc giặt là, vệ sinh khu vực công cộng và trực ca đêm) và 13 nhân viên nữ (làm phòng). Do 1 nhân viên nam chưa thạo việc, 2 nhân viên nam còn lại thường xuyên phải tăng ca đêm quá tải.
  • Cơ cấu tuổi già hóa: 11/16 nhân viên trên 40 tuổi, 4 nhân viên từ 30–40 tuổi, chỉ có 1 nhân viên từ 18–30 tuổi. Định mức lao động cao (1 nhân viên phải dọn 14 phòng/ca) gây áp lực lớn lên thể lực của lao động lớn tuổi, ảnh hưởng đến độ kỹ lưỡng trong công tác làm buồng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La

Trên cơ sở các tồn tại đã chỉ ra, báo cáo xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục tập trung vào ba nhóm:

  1. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật:

    • Thay thế các linh kiện khóa từ định kỳ, trang bị pin chất lượng cao để tránh sụt nguồn; gia cố chốt an toàn cửa phòng.
    • Sửa chữa, chống thấm dứt điểm các điểm rò rỉ đường ống nước trên trần thạch cao; khử mối mọt khung cửa.
    • Khắc phục sự cố hệ thống thoát sàn và đường thông gió nhà vệ sinh để triệt tiêu mùi hôi; nghiên cứu nâng cấp dung tích cấp nước nóng đáp ứng tiêu chuẩn bồn tắm.
    • Trang bị bổ sung các vật dụng còn thiếu theo TCVN 4391:2015 như áo choàng tắm, đèn gương, dụng cụ mở đồ uống cho toàn bộ các phòng tiêu chuẩn.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bộ phận Buồng:

    • Xây dựng kế hoạch đào tạo lại kỹ năng nghiệp vụ dọn buồng, thao tác hóa chất tẩy rửa và kỹ năng giao tiếp cơ bản cho nhân viên buồng.
    • Tuyển dụng bổ sung lao động trẻ nhằm trẻ hóa đội ngũ, cân đối lại số lượng nhân sự nam trực ca đêm, giảm tải áp lực làm việc.
    • Điều chỉnh định mức dọn phòng phù hợp với thể trạng của nhân viên và tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt.
  3. Cải tiến quy trình dịch vụ và mức độ phục vụ:

    • Siết chặt quy trình kiểm tra phòng trước khi đón khách giữa bộ phận Tiền sảnh và bộ phận Buồng (phòng Supervise).
    • Tăng cường cơ chế phối hợp thông tin nội bộ giữa Lễ tân, Buồng và Kỹ thuật để xử lý sự cố hỏng hóc trang thiết bị trong thời gian ngắn nhất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu: Báo cáo cung cấp chuỗi số liệu tài chính toàn diện trong 5 năm (2018–2022) của Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La, làm rõ sự biến động tỷ trọng doanh thu lưu trú (từ mức cao nhất 79,0% năm 2021 xuống 56,1% năm 2022) và hệ số hiệu quả kinh doanh $H$ tương ứng.
  • Đánh giá định lượng cơ sở vật chất: Xác lập bảng đối chiếu hiện trạng chi tiết buồng ngủ (đạt 53/57 tiêu chí) và buồng vệ sinh (đạt 34/39 tiêu chí) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015.
  • Đóng góp thực tiễn: Báo cáo phản ánh chân thực các lỗi kỹ thuật phát sinh từ điểm nhìn của nhân viên thực tập trực tiếp tiếp nhận phàn nàn tại Tiền sảnh, đưa ra các kiến nghị cải tiến bám sát hạn chế vận hành thực tế của khách sạn thay vì đề xuất lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát sơ cấp và các phản ánh chất lượng chủ yếu được ghi nhận tại bộ phận Tiền sảnh và bộ phận Buồng trong khung thời gian 15 tuần thực tập, chưa mở rộng điều tra bảng hỏi định lượng trên mẫu khách hàng lớn đối với các dịch vụ bổ trợ khác (ẩm thực, hội nghị, giải trí).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện các nghiên cứu định lượng đo lường mức độ thỏa mãn của khách lưu trú sau khi khách sạn triển khai các gói giải pháp nâng cấp hạ tầng và đào tạo nhân sự đến năm 2025.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành trong việc xây dựng phương pháp đánh giá thực trạng cơ sở vật chất khách sạn theo bộ tiêu chuẩn TCVN 4391:2015.
  • Các nhà quản lý, giám sát bộ phận Lưu trú (Tiền sảnh, Buồng phòng) tại các khách sạn quy mô 3–4 sao trong việc nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật thường gặp (khóa từ, đường nước, điều hòa trung tâm, thoát mùi) và xây dựng định mức lao động buồng phòng hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La có quy mô bao nhiêu phòng và cơ cấu vốn điều lệ như thế nào?
Khách sạn có quy mô 149 phòng ngủ từ tầng 5 đến tầng 15. Tổng vốn điều lệ của doanh nghiệp là 500 tỷ đồng, bao gồm 3 cổ đông: ông Lê Thanh Thản (355 tỷ đồng - 71%), bà Lê Thị Hoàng Yến (98 tỷ đồng - 19,6%) và bà Lê Thị Hiền (47 tỷ đồng - 9,4%).

2. Thị trường khách hàng mục tiêu của khách sạn trong giai đoạn 2018–2022 là đối tượng nào?
Thị trường mục tiêu chính là khách du lịch theo đoàn từ Hàn Quốc (chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến gần 90%) và khách Trung Quốc, thông qua các hợp đồng với các công ty lữ hành như Mtour, Green Sea Tour, FourSeasons Ace Tour, Vietnam Timetravel và ứng dụng Ctrip.

3. Đánh giá theo TCVN 4391:2015, trang thiết bị buồng ngủ và buồng vệ sinh của khách sạn đạt bao nhiêu tiêu chí?
Trang thiết bị buồng ngủ đạt 53/57 tiêu chí (đạt toàn bộ tiêu chí bắt buộc, đạt 11/14 tiêu chí khuyến khích). Trang thiết bị buồng vệ sinh đạt 34/39 tiêu chí (đạt 29/31 tiêu chí bắt buộc, đạt 5/8 tiêu chí khuyến khích).

4. Vấn đề kỹ thuật nổi cộm nhất tại buồng vệ sinh khiến khách du lịch Hàn Quốc phàn nàn là gì?
Đó là tình trạng thiếu nước nóng khi sử dụng bồn tắm nằm. Bình nước nóng của khách sạn có dung tích 30 lít, trong khi để đổ đầy bồn tắm cần 80–100 lít nước nóng, dẫn đến việc nước bị chuyển lạnh đột ngột giữa chừng khi khách đang xả bồn.

5. Cơ cấu nhân sự bộ phận Buồng của khách sạn tại thời điểm tháng 3/2023 có đặc điểm gì?
Bộ phận Buồng có 16 người (giảm từ 26 người trước dịch), gồm 3 nam và 13 nữ. Nhân sự bị già hóa với 11/16 người trên 40 tuổi và định mức dọn phòng là 14 phòng/ca/nhân viên.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề thực tập của sinh viên Nguyễn Thảo Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh và thực trạng vận hành dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Grand Xa La giai đoạn 2018–2022. Thông qua việc áp dụng bộ tiêu chuẩn TCVN 4391:2015 kết hợp quan sát thực tế tại bộ phận Tiền sảnh, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về sự xuống cấp của trang thiết bị kỹ thuật buồng phòng và sự già hóa, thiếu hụt nhân lực bộ phận Buồng. Các giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn, cung cấp định hướng cụ thể giúp khách sạn nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú và tăng cường năng lực cạnh tranh trong giai đoạn phục hồi du lịch đến năm 2025.