TRUONG DAI HOC THUONG MAI KHOA MARKETING BAI THAO LUAN QUAN TRI CHAT LUOQNG THUC TRANG AP DUNG KY THUAT CAI TIEN CHAT LUQNG CUA CONG TY HONDA VIET NAM Lớp học phần: 231 QMGM0911_ 04 Nhóm: 02 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dao Ngoc Linh Hà Nội, thẳng TÌ, năm 2023 MUC LUC CHUONG I: CO' SO LY THUYET 3 1. Chất lượng và cải tiễn chất lượng 3 1. Các công cụ và phương pháp cái tiến chất lượng.
Triết lý Kaizen 7 L9 0 oán nh. Các công cụ khác. 15 CHUONG II: THUC TRANG AP DUNG CAI TIEN CHẤT LƯỢNG CỦA HVN. Giới thiệu về công ty Honda Việt Nam.
Thông tin chung về Honda Việt Nam. 14211111111111111 11 11H HH1 HH HH tu 18 2. Chiến lược phát triển sản phẩm và thị tƯỜNg,. -á acc Là S2 1T HH HH re, 20 2.
Các dòng sản phẩm và chính sách sản phẩm. Thực trạng áp dụng công cụ và kỹ thuật cải tiễn chat Wong. Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Áp dụng trong hoạt động quản lý nhân sự.
Là Làng HH HH ng nha 35 2. Trong hoạt động quảng bá thương hiệu 39 CHUONG III. BANH GIA THUC TRANG CAC CONG CY VA KY THUAT CAI TIEN CHAT LUQNG CUA HVNiivcecccccccsccccessccscsssescessesssssesssescssesssssssssssecsssscssnssesssssessestsnssesssiessetsesee 48 3. ác LH 1H HH HH TH KH KH TH TH E56 E10 5601550 48 3.
Hạn chế và nguyên nhân của hạn ChẾ. Kiến nghị, giải pháp 52 108005. 54 1 Quản Trị Chất Lượng - GVHD: Đào Ngọc Linh LOI MO DAU Hiện nay, trước tình hình hội nhập kinh tế diễn ra trên toàn cầu, trên thị trường ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn nữa thì chất lượng của sản phâm và dịch vụ ngày cảng đóng vai trò quan trọng trong tạo ra lợi thế cạnh tranh, duy trì sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Vì vậy, đã đặt ra yêu cầu với mỗi doanh nghiệp cần phải trang bị những phương pháp quản lý tiên tiến, học tập va áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế dé tao ra những sản phẩm dịch vụ đạt chất lượng đề đáp ứng nhu cầu của khách hàng không chỉ trong nước mà còn tiến tới đáp ứng khách hàng quốc tế.
Trên thế giới, nhiều mô hình về quản lý chất lượng đã ra đời và có những mô hình đang được các doanh nghiệp Việt Nam triên khai nhu TQM, ISO 9000, ISO 9001, HACCP, GMP. Đề mỗi mô hình quản lý chất lượng có thẻ phát huy tốt hiệu quả của mình thì cần có sự phù hợp của mô hình đó đối với thực tế mà doanh nghiệp đang thực hiện sản xuất sản phẩm hay cung ứng dịch vụ. Trong oq động quản lý và cải tiễn chất lượng sản phẩm và dịch vụ thì cho đến nay thì 7; lý Kaizen hay Chương trình 5S vẫn được coi như là những công cụ, phương pháp hữu hiệu. Vậy thì thực tế hiện tại các doanh nghiệp áp dụng công cụ và kỹ thuật này đang có vị thế cạnh tranh như thế nảo trong cuộc chiến giành thị phần? Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ra sao? Để làm rõ được thục tế ấp dụng công cụ và kỹ thuật của 7¡ viết lý Kaizen và Chương trình 35, nhôm 2 chúng em đã quyết định lựa chọn Công ty HONDA Việt Nam (HVN) dé nghiên cứu đề tài: “Trình bày và tìm hiệu thực trạng áp dụng công cụ kỹ thuật cai tién chat lượng trong một tô chức cụ thể”.
Quản Trị Chất Lượng - GVHD: Đào Ngọc Linh CHUONG I: CO SO LY THUYET 1. Chất lượng và cải tiến chất lượng 1. Bản chất Theo Philips Crosby, một trong những chuyên gia hàng đầu về chất lượng cho rằng: “ Chất lượng là sản phâm phù hợp với yêu cầu”. Tiến si Juran cho rằng “ Chất lượng là sự phù hợp của sản phâm đối với nhu cầu của người tiêu dùng”.
Giáo sư Ishikawa cũng khái niệm rằng “ Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chỉ phí thấp nhất”. TCVN ISO 9000:2007 '“ Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Như vậy, chất lượng là một tập hợp các đặc điểm và tính năng của sản phâm hoặc dịch vụ mà làm cho nó phù hợp hoặc không phù hợp với yêu cầu và mong muốn của khách hàng. Chất lượng không chỉ liên quan đến khả năng sản phâm hoặc dịch vụ thực hiện chức năng của nó mà còn bao gồm các yếu tố khác như độ tin cậy, an toàn, thời gian giao hàng, và dịch vụ hậu mãi. Cải tiền chất lượng là một hoạt động cơ bản không thê thiếu trong quản trị chất lượng.
Có nhiều khái niệm về cải tiến chất lượng, có thê nêu một số khái niệm như sau: Theo Massaki Imai: “ Cđi riến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không ngừng duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm ”. Theo Juran thi “ Cai tién là tạo ra một cách có tổ chức sự thay đổi có lợi; là đạt được 1 ‘ mức hiệu suất không tiền tệ”. Mức hiệu suất không tiền tệ ở đáy chính là ‘su dot pha. Theo TCVN ISO 9000:2007: “ Cải riển chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào việc nâng cao khá năng thực hiện các yêu cầu chất lượng”.
Nói cách khác, Cải tiến chất lượng (Quality Improvement) là một phần của quản trị chất lượng, tập trung vào việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả sử dụng các nguồn lực để nâng cao giá trị sử dụng của sản phâm hay dịch vụ và nâng cao năng suất các yếu tô tông hợp và đạt hiệu quả tối ưu của tổ chức 1. Vai trò Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật với việc tạo ra ngày càng nhiều công nghệ mới đã nâng cao khả năng sản xuât những sản phâm có mức chât lượng cao. Các đôi thủ 3 Quản Trị Chất Lượng - GVHD: Đào Ngọc Linh cạnh tranh đều nỗ lực và hoàn toàn có khả năng áp dụng những thành tựu khoa học mới nhất đề tạo ra những sản phâm, dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu ngảy càng cao của khách hàng. Đồng thời, sự phat triển của khoa học kỹ thuật và cạnh tranh lại là yếu tố thúc đây nhu cầu tiêu dùng tăng lên.
Điều đó có nghĩa là, trong môi trường kinh doanh hiện đại, gắn liền với những đòi hỏi ngày cảng cao về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, cạnh tranh thị trường ngày cảng được tăng cường. Các nhà cung ứng đều chạy đua để chiếm lòng tin của khách hàng bằng sản phẩm, dịch vụ của mình. Cải tiến chất lượng đã trở thành một trong những hoạt động hết sức quan trọng của quản trị chất lượng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tô chức. Hay nói cách khác, hoạt động cải tiến chất lượng có những vai trò to lớn đối với tổ chức, đó là: 0 Gidm lăng phí và chỉ phí: Cải tiễn chất lượng thường dẫn đến giảm thiêu lãng phí trong quy trình sản xuất hoặc cung ứng.
Điều này có thể giúp tiết kiệm nguồn lực và giảm chỉ phí sản xuất. 1 Tăng hiệu suất và năng suất: Cải tiễn chất lượng có thê tạo ra các quy trình hiệu quả hơn, giúp tăng hiệu suất và năng suất của tổ chức. Điều này có thê dẫn đến sản pham hoặc dịch vụ sản xuất nhanh hơn và có chất lượng cao hơn. J Tạo sự đôi mới và cạnh tranh: Cải tiên chất lượng thúc đây sự đổi mới trong sản phâm hoặc dịch vụ, giúp tô chức cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường.
Oo Tao su hai long của khách hàng: Sự cải tiễn chất lượng giúp đảm bảo rằng khách hàng sẽ nhận được sản phâm hoặc dịch vụ tốt hơn, từ đó tạo sự hải lòng và tạo dựng mối quan hệ lâu dai voi khách hàng. ä Quản lý rải ro: Cải tiễn chất lượng giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến sản phâm hoặc dịch vụ kém chất lượng, bao gồm rủi ro pháp lý và danh tiếng của tô chức. 0 Thúc đây sự phát triển tổ chức: Quả trình cải tiễn chất lượng thúc đây sự phát triển và cải tiễn liên tục trong tô chức, khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình cải tiễn và phát triên kỹ năng mới. J_ Tuân thủ quy định và chuẩn mực: Cải tiễn chất lượng giúp đảm bảo tuân thủ các quy định và chuẩn mực liên quan đến chất lượng, giúp tô chức tránh được xử phạt và vi phạm luật.
1 Xây dựng danh tiếng và lòng tin: Sự cải tiễn chất lượng giúp xây dựng danh tiếng tích cực cho tổ chức, điều nay quan trọng đặc biệt trong quan hệ với khách hàng, đối tác và cộng đông. Quản Trị Chất Lượng - GVHD: Đào Ngọc Linh a Tao gid tri cho khach hàng và cô đông: Cải tiễn chất lượng có thê dẫn đến tạo giá trị lớn cho khách hàng thông qua sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn và cho cô đông thông qua sự tăng trưởng vả lợi nhuận tốt hơn. Nguyên tắc Để việc cải tiến chất lượng thực sự phát huy hiệu quả và đem lại lợi ích cho tô chức, hoạt động cải tiền chất lượng trong tô chức cần thực hiện những nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc 1: Cải tiễn chất lượng phải luôn hướng tới sự thỏa mãn khách hàng và đem lại hiệu quả cho tô chức. Cải tiến chất lượng phải luôn lấy việc thỏa mãn khách hàng làm mục tiêu cho cải tiến.
Khi ý tưởng cải tiễn không đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng và lợi ích cho tổ chức thì ý tưởng cải tiễn đó không đem lại hiệu quả vả sẽ không có ý nghĩa gì. Nguyên tắc 2: Cải tiễn chất lượng đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong tô chức. Lãnh đạo tổ chức cần thu hút sự tham gia của các thành viên trong mọi bộ phận tham gia cải tiến chất lượng, từ những cải tiễn công việc của mỗi cá nhân, đến cải tiễn các hoạt động trong quy trình và toàn thê hệ thống. Bởi vậy, hoạt động cải tiến đòi hỏi phải tận dụng những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của những người trực tiếp thực hiện công việc, vì hơn ai hết, chính họ là những người hiểu biết sâu sắc công việc của mình, đồng thời có khả năng nhận biết một cách tốt nhất các vấn đề về chất lượng.
Việc huy động mọi người tham gia cải tiễn chất lượng sẽ được thúc đây thông qua hoạt động của nhóm chất lượng. Phương thức nhóm chất lượng đã trở nên phô biến ở một số nước phát triên, trong các công ty lớn vào đầu thập niên 80.