Chương 1: CO SỞ LÍ LUẬN VA CƠ SỞ THỊƒC TIEN CUA DE TÀI 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Bai tập đọc hiểu Mục dich quan trọng nhất của hoạt động đọc chính là thông hiểu nội dung ma văn ban dé cập đến. Vi vậy, bai tập đọc hiểu là những bai tập có liên quan đến việc hình thành kỹ năng đọc hiểu ở HS và giúp HS rèn khả năng thông hiểu nội dung văn ban, Đổi tượng HS được thụ hướng các bai tập đọc hiểu trong dé tải này là HS lớp 1, nên các bai tập được thiết kế ở mức độ đơn giản.
nhằm giúp HS năm được nội dung thông bảo của bai đọc, năm được các chỉ tiết. sự kiện có trong bai, mỗi liên hệ giữa các chỉ tiết sự kiện ở mức độ đơn giản va làm quen với một số dạng sơ đỗ đọc hiểu đơn giản. Bai tap đọc hiểu chúng tôi xây dựng chủ trọng việc cung cap các kĩ năng đọc hiểu cơ ban thông qua hoạt động đọc. Dé đọc hiểu được câu, đoạn, văn ban doi hoi HS cần phải có vốn từ va kĩ năng giải mã tử ngữ tốt.
Vi vậy, trong hệ thông bai tập được xây dựng chúng tôi con quan tam đến việc mở rộng von từ nhận biết thông qua các bải tập hiểu nghĩa từ trong văn bản có gắn với hình ảnh: các ngữ cảnh cụ thé, sinh động dé các em dé dang năm bắt được nội dung bai đọc. LL2 Bài tập trỏ chơi đọc hiểu Bài tập trò chơi đọc hiểu là những bai tập đọc hiểu được xây dựng dưới nhiễu dang trỏ chơi khác nhau nhằm khơi gợi sự hứng thủ, sang tạo va động cơ học tập ở các em, tạo cơ hội cho các em củng cỗ, rèn luyện, phát triển những kĩ năng đọc hiểu của minh trong không khi vui tuoi, nhẹ nhang. Khả năng chủ y có chủ định của HS lớp | còn rất kém nên việc trò chơi hỏa các hoạt động học tập sẽ gép phần kích thích nhu cầu nhận thức va hứng thú ở các em. Mỗi chủ dé được thiết kế gồm có hai trỏ chơi.
Các trỏ chơi được sắp xếp cân doi phủ hợp với mục Liêu bai học va phù hợp với nhu cau, năng lực của HS. Bài tập trỏ chơi đọc hiểu có ứng dụng công nghệ thông tin (ƯDCNTT) Hiện nay. cùng với sự phat triển vũ bão của công nghệ thông tin (CNTT) la hiệu qua sử dụng chúng trong giảng dav ngày cảng được nang cao. Bởi lẽ, CNTT giúp GV tiết kiệm được công sức lao động; giúp họ trở thành người “hướng dẫn” thực sy.
GV củ thé thea sức sáng tao và sử dụng được nhiều nguồn tải liệu phong phủ khác nhau làm cho bai học thêm sinh động. hap dẫn cũng như mang đến không khi vui tươi. nhẹ nhàng, thoái mai cho HS, tranh được lai day theo kiểu giang giải truyền thẳng. Con H§ cũng chủ động tích cực hơn.
trở thành chu thé hành động 7 của các hoạt động học tập. việc LIDCNTT góp phan hiện thực hỏa mục tiêu giáo đục hiện nay, lay HS lam trung tam. Cũng voi mục tiêu dé, chúng tôi đã UDCNTT vào việc thiết kẻ các bai tập đục hiểu. lông ghép vào các trẻ chơi thủ vi, hình anh sinh động.
kích thích hứng thủ. ham học hoi cua các em. Các bai tận sẽ chủ trọng den hoạt động đọc, xây dựng theo hệ thống va tích lũy tăng dẫn. Va các tro chơi ở đây, được thiết ké hoản toàn dựa trên phan mém Miesrosoft PowerPoint, một phản mềm kha phố bien hiện nay.
Giún người dùng dé dang sử dụng và chính sửa. s* Tac dung của bai tap trỏ chưi doc hiểu cả UDCNTT: Kien thức được củng cỗ và kĩ năng được phát triển một cách vui tươi. HS tiên thu tự giác. phat triển sự nhanh tri, tinh tự lực và sang tạo, Phát triển ki năng nghe.
viết và hứng thú học tập. giảm sự căng thang cho HS, tử đỏ các em cỏ trách nhiệm hon trong học tập. Mục tiêu xây dựng bài tap trò chơi đọc hiểu có UDCNTT: ® Phát triển kỹ năng đọc hiểu cho HS. s_ Giúp HS nhận ra ¥ nghĩa của việc đọc.
từ đó có thai độ yêu thích đọc. hình thành thỏi quen đọc và động cơ đúng dan khi dọc. e_ Cung cấp vẫn tử nhận biết cơ bản phục vụ cho hoạt động đọc hiểu, * [am quen một số dạng sơ dé đọc hiểu don giản. « Bước đầu cho HS tiếp xúc va làm quen với một số thẻ loại văn bản quen thuộc.
© Phát triển kha nang tư duy (phan tích. Đặc điểm ngôn ngữ, tâm sinh li và nhân cách của HS lớp I u. Đặc điểm ngủn ngữ của HS lap |: Ngôn ngữ là nhương tiện quan trọng nhất dé các em có thé trao dối, giao tiếp với mọi người va tim tỏi. khám pha thẻ giới xung quanh.
Trước khi dến trường. HS tiểu học đã có một trình độ văn hỏa ngôn ngữ ban dau do ngôn ngữ nói mang lại thông qua việc giao tiếp với gia đình và những người xung quanh. Đến tuổi di học tiểu học, các em đã có khoảng 10.000 tử thuộc ngôn ngữ nói. nhát âm gắn như hoàn thành, có thé sử dụng được các câu nhiều tử với hình thức ngữ phap ngày cảng phức tạp.
củ kha nang duy tri hội thoại và điều chính lời nói cua mình. Nhưng vi đang ở trong giai đoạn hình thành những thao tác tư duy cụ thẻ nên các em thường gap khó khăn khí tìm hiểu nghĩa cua các từ trừu tượng. Lúc nay, HS thường thay việc giải nghĩa từ bằng cách đưa ra một cụm từ, một câu chứa từ cắn giải nghĩa cùng với một chỉ tiết cụ thé khác. Nắm được những đặc điểm nảy.
khi dạy phân môn Tập đọc người dạy cần chủ ¥ đưa các từ khỏ vào những ngữ cảnh gắn gũi, gắn với hình ảnh trực quan sinh động dé giúp HS có thẻ thông hiệu nghĩa một cách dé dàng. Ngoài ra trong các bài đọc được thiết kế cũng cần hạn chế đưa ra nhiều từ khó, có khuynh hướng khái quát. trữu tượng nhưng lại không có điểm tựa dé HS nằm được nghĩa của tử. cũng như nội dung của văn bản.
Đặc điểm tâm sinh li của HS lớp 1. Chủý Ở lửa tuổi tiếu học chú ý có chủ định của các em còn yếu, kha năng điều chính chú y một cách có ý chí chưa mạnh. Các em chi tập trung vả duy trì sự chú ý liên tục trong khoảng tir 30 — 35 phút. Sự chú ý của HS đòi hoi một động cơ gần (được điểm cao, được cô giáo khen.) thúc đấy, Vi vậy, việc sử dụng đỏ dùng dạy học như tranh anh, hình vẽ, biểu đồ, mõ hình vật thật.
là điều kiện quan trọng dé tô chức sự chú ý. GV cần tim cách làm cho giờ học được hấp dan, lý thú đề kích thích và duy trì chú ý không chủ định ở HS. w Trí nhớ Ở HS lứa tuôi nay. trí nhớ trực quan — hình tương được phát triển hơn trí nhớ tử ngữ - logic.
HS lớp một có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng cách lập đi lặp lại nhiều lần. có khi chưa hiểu những mối liên hệ. ý nghĩa của tải liệu học tập đó. Cho nên các em thường học thuộc lòng tài liệu học tập theo đúng câu, từng chữ mà không sắp xếp lại.
sửa đổi lại, diễn đạt lại bằng lời lẽ của minh, Nhiều HS còn chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết sử dụng sơ đồ lô-gic va dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ. chưa biết xây dựng dàn ý tài liệu cẳn ghi nhớ. Hiểu mục dich của ghi nhớ và việc tạo những tâm thé thích hợp rất quan trọng dé HS ghi nhớ tốt tài liệu học tập. *\ Tưởng tượng Tướng tượng của HS tiêu học đà phát triển và phong phú hơn so với lúc chưa đến trường.
Tuy vậy, tưởng tượng của các em còn tán man, ít có tô chức. Hình anh của tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi chưa bên vững. Trong dạy học ở Tiểu hoc, GV can hình thành biểu tượng thông qua sự mỏ tả bằng lời nói. thông qua những dụng dé dùng day hoc, tải liệu dạy học sinh động.
Tưduy Tư duy của trẻ mới đến trường là tư duy cụ thế, mang tính hình thức bằng cách dựa vào những đặc điểm trực quan của những đổi tượng và hiện tượng cụ thé. Khi khái quát hóa, HS lớp | thường quan tâm đến dấu hiệu trực quan, bẻ ngoài có liên quan đến chức nang cua đối tượng. dam bao tinh trực quan trong dạy học là can thiết nhưng không nên lạm dụng nó quá mức. GV cẩn day cho HS quan sal, so sánh và suy luận.
_ Đặc điêm nhắn cách của HS lớp 1: * Nhu cau nhận thức: Trong day học nói chung và trong day học Tập đọc nói riéng. GV phải làm sao dé hình thành và phát triển nhu cầu nhận thức ở HS vì nhu cầu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ của các em. Khi HS không có nhu cầu nhận thức thì cũng không có tích cực trong hoạt động trí tuệ. Ngược lại nếu nhu cầu này được thỏa man, các em sẽ muốn tiếp tục tim tỏi.
khám phá tri thức không ngừng nghi. Chính vi vậy người GV nên làm cho HS thấy được y nghĩa cua tải liệu học tập. thấy được sự can thiết cúa việc đọc va hiêu được nội dung của một văn bản đổi với bản thân. như: có thé hiểu được một câu chuyện, một bai thơ, một lá thu.
một lời hướng dẫn lắp rap bộ trò chơi yêu thich,. Khi GV khơi gợi những nhu cầu, nguyện vọng trong HS là đã thành công một phan trong việc tạo động cơ, sự yêu thích học tập cho các em. Nhưng vi xúc cam, tinh cảm cua HS tiểu học vẫn còn mỏng manh, chưa bẻn vững. chưa sâu sắc nên có thẻ các em sẽ chỉ cảm thấy yêu thích môn học trong nhất thời, biết được diéu nảy người GV cần tổ chức tốt các hoạt động học tập theo hướng trò chơi hóa dé khơi gợi va lam cho nhu cầu nhận thức ở các em không ngừng nây sinh.
hình thành và phát triển. * Tình cảm: Đối với HS tiểu học, tinh cảm là khâu trọng yếu gắn lién nhận thức với hoạt động của các em. Tình cảm tích cực không chỉ kích thích các em nhận thức mả còn thúc đây các em hoạt động. Tình cảm, cảm xúc của HS tiểu học thường là những sự vật.
hiện tượng cụ thẻ, sinh động. Các quá trình nhận thức, hoạt động của các em đều chịu sự chỉ phổi mạnh mẻ của cảm xúc và đều đượm màu sắc cảm xúc.