Chương 1: Một số dạng bài tập cơ bản trong hóa học lớp 8. Chương 2: Một số dạng bài tập cơ bản trong hóa học lớp 9. Chương 3: Một số dạng bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi. PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.
Khái niệm bài tập hóa học Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Bài tập là bài ra cho học sinh làm để tập vận dụng những điều đã học. Trong giáo dục học đại cương, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp luyện tập. Đây là một phương pháp quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn, giúp học sinh khắc sâu và hoàn thiện kiến thức đã học. Nội dung của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức có liên quan đến hóa học, bài tập hóa học bao gồm nhiều loại bài và tùy theo từng loại bài tập thì sẽ có những cách giải khác nhau.
Tác dụng của bài tập hóa học Tác dụng trí dục: - Bài tập hóa học có tác dụng giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức đã học. Thông qua việc giải bài tập học sinh học thuộc các kiến thức đã học và vận dụng kiến thức để giải bài tập. Từ đó giúp học sinh khắc sâu, nắm vững các kiến thức đã học. - Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa kiến thức đã học.
Đa số bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều bài, nhiều chương để giải quyết vấn đề. Do đó, bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ và hệ thống hóa kiến thức đã học. - Bài tập hóa học cung cấp thêm các kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức cho học sinh. Vì vậy, ta nên cho học sinh làm những bài tập có nội dung liên quan đến sản xuất và đời sống để cung cấp thêm cho học sinh những tri thức thực tiễn, nâng cao sự hiểu biết mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức cho học sinh.
- Bài tập hóa học thức đẩy sự rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về hóa học: Trong quá trình giải bài tập, học sinh được rèn luyện các kĩ năng như viết PTHH, cân bằng PTHH, tính theo PTHH.kĩ năng giải các dạng bài tập khác. 1 - Bài tập hóa học tạo điều kiện cho tư duy phát triển. Khi giải bài tập học sinh sẽ phải vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề. Nếu gặp phải vấn đề khó giải quyết đòi hỏi học sinh phải tư duy, tìm tòi, sáng tạo các phương pháp để giải quyết vấn đề.
Từ đó, bài tập hóa học tạo điều kiện cho tư duy phát triển. Tác dụng giáo dục tư tưởng: Bài tập hóa học rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, sáng tạo trong học tâp. Các dạng bài tập khác nhau sẽ rèn luyện cho học rất nhiều đức tính khác. Ví dụ: Bài tập thực nghiệm giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận, tuân thủ đúng các quy định, bài tập tính toán sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng tính toán chính xác, sáng tạo những cách giải nhanh, hay những bài tập có nội dung liên quan đến đời sống, sản xuất giúp học sinh hứng thú hơn với môn học.
Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp Bài tập hóa học rất phong phú và đa dạng cung cấp cho học sinh những kiến thức về kĩ thuật của sản xuất hóa học, đời sống, sản xuất. Phân loại bài tập hóa học Có nhiều cách phân loại các dạng bài tập khác nhau: - Phân loại dựa vào nội dung toán học của bài tập: Bài tập định tính Bài tập định lượng - Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập: Bài tập lí thuyết (không có tiến hành thí nghiệm) Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm) - Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập: Bài tập đại cương Bài tập về chất khí Bài tập về dung dịch Bài tập về cân bằng hóa học 2 Bài tập về điện phân, điện li Bài tập vô cơ Bài tập về kim loại Bài tập về phi kim Bài tập về các hợp chất: oxit, axit, bazơ, muối. Bài tập hữu cơ Bài tập về hiđrocacbon Bài tập về rượu, phenol, amin Bài tập về andehit, acid cacboxylic, este. Bài tập xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
- Phân loại dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập: Bài tập cân bằng phương trình phản ứng Bài tập về chuỗi phản ứng, sơ đồ phản ứng Bài tập điều chế Bài tập nhận biết, tinh chế, tách chất Bài tập xác định thành phần hỗn hợp - Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập hóa học: Bài tập cơ bản Bài tập tổng hợp - Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: Bài tập trắc nghiệm Bài tập tự luận - Phân loại dựa vào phương pháp giải bài tập: Bài tập tính theo công thức và phương trình hóa học Bài tập dùng các giá trị trung bình Bài tập biện luận - Phân loại dựa vào mục đích sử dụng: 3 Bài tập dùng để kiểm tra đầu giờ Bài tập dùng để củng cố kiến thức Bài tập dùng để ôn luyện hay tổng kết Bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi Bài tập dùng để phụ đạo học sinh yếu 4. Phân dạng một số bài tập cơ bản trong môn hóa học THCS - Bài toán về mol, khối lượng mol và thể tích mol chất khí - Bài toán về tỉ khối chất khí và khối lượng mol trung bình - Tính theo công thức hóa học - Tính theo phương trình hóa học - Bài toán về định luật bảo toàn nguyên tố khối lượng - Bài toán hiệu suất phản ứng. - Bài toán về dung dịch và nồng độ dung dịch - Hoàn thành phương trình hóa học, dãy biến hóa, cân bằng PT phản ứng. - Nhận biết các chất, tách và tinh chế các chất.
- Bài toán hóa học hữu cơ. - Bài tập về kim loại tác dụng với axit - Bài toán tăng giảm khối lượng 5. Một số phƣơng pháp giải bài tập Hóa học cơ bản - Phương pháp đại số - Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng - Phương pháp dựa vào sự tăng giảm khối lượng - Phương pháp biện luận 4 PHẦN II: NỘI DUNG Chƣơng 1: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN TRONG HÓA HỌC LỚP 8 Trong hóa học lớp 8 có rất nhiều dạng bài tập từ đơn giản đến phức tạp. Để giúp các em học sinh có nền tảng vững chắc nhằm học tốt hơn môn Hóa học lớp 8 và góp phần tích lũy kiến thức cho các bậc học cao hơn.
Sau đây là một số dạng bài tập cơ bản trong Hóa học lớp 8: Dạng 1: Bài toán về mol, khối lượng mol và thể tích mol chất khí Dạng 2: Bài toán về tỉ khối chất khí và khối lượng mol trung bình Dạng 3: Tính theo công thức hóa học Dạng 4: Tính theo phương trình hóa học Dạng 5: Bài toán về định luật bảo toàn nguyên tố khối lượng Dạng 6: Bài toán hiệu suất phản ứng Dạng 7: Bài toán về dung dịch và nồng độ dung dịch. Dạng 1: Bài toán về mol, khối lƣợng mol và thể tích mol chất khí Phương pháp giải: - Áp dụng công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m): m m m = n.M (gam) n = (mol) ; M = (gam ) M n - Số nguyên tử và số phân tử: Số nguyên tử = Số mol nguyên tử x 6.1023 Số phân tử = Số mol phân tử x 6.1023 - Công thức chuyển đổi giữa hợp chất và thể tích khí (đktc) V V = 22,4. Tính số mol chất trong a gam chất Ví dụ 1: Tính số mol của 8,4 gam sắt (Fe). Hướng dẫn giải Bước 1: Viết biểu thức tính khối lượng chất và rút ra số mol chất m m = n.M ( gam) n = (mol) M Bước 2: Tính nguyên tử khối của sắt: M Fe 56 (gam) 8,4 Bước 3: Tính số mol của sắt và trả lời: n = = 0,15 (mol) 56 Vậy 8,4 gam Fe chứa 0,15 mol Fe.
Ví dụ 2: Hãy tính số mol phân tử N2 có trong 280 gam nitơ. Hướng dẫn giải Bước 1: Viết biểu thức tính khối lượng chất và rút ra số mol chất m m n. Tính khối lƣợng của n mol chất Ví dụ 1 : Tính khối lượng của 0,2 mol phân tử C12H22O11 (đường). Hướng dẫn giải Bước 1: Xác định khối lượng của 1 mol C12H22O11 - Viết công thức hóa học (CTHH): C12H22O11 - Tính khối lượng mol: M (12.11) 342 (gam) Bước 2: Tính khối lượng của 0,2 mol C12H22O11 và trả lời m n.342 68, 4 (gam) Vậy 0,2 gam phân tử C12H22O11 có khối lượng 68,4 gam.
6 Ví dụ 2: Tính khối lượng của 0,5 mol phân tử H2SO4. Hướng dẫn giải Bước 1: Xác định khối lượng của 1 mol H2SO4 - Viết CTHH: H2SO4 -Tính khối lượng mol (M): M (1.4) 98 (gam) Bước 2: Tính khối lượng của 0,5 mol H2SO4 và trả lời m n.98 49 (gam) Vậy 0,5 gam phân tử H2SO4 có khối lượng 49 gam. Tính số nguyên tử hoặc số phân tử có chứa trong n mol chất Ví dụ 1: Tính số phân tử NaCl có trong 2 mol phân tử NaCl. Hướng dẫn giải Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số nguyên tử có trong 1 mol chất: N 6.1023 Bước 2: Xác định số phân tử hoặc số nguyên tử có trong n mol chất A n.1023 Bước 3: Trả lời: Vậy 2 mol NaCl chứa 12.1023 phân tử NaCl.
Ví dụ 2: Hãy xác định số nguyên tử sắt có trong 280 gam sắt. Hướng dẫn giải Bước 1: Tính số mol của sắt có trong 280 gam sắt: 280 n Fe 5 (mol) 56 Bước 2: Xác định số phân tử hoặc số nguyên tử có trong 1 mol chất N 6.1023 Bước 3: Xác định số phân tử hoặc số nguyên tử có trong n mol chất A n.1023 Bước 4: Trả lời: Vậy 5 mol Fe chứa 30.1023 nguyên tử Fe. Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử Ví dụ 1: Tính số mol Al có trong 2,7.1023 nguyên tử Al. Hướng dẫn giải Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số nguyên tử có trong 1 mol chất.1023 Bước 2: Xác định số mol có trong A phân tử A 2,7.1023 Bước 3: Trả lời: Vậy có 0,45 mol Al trong 2,7.1023 nguyên tử Al.