MỞ ĐẦU 1. Ly do chon dé tai Ngành Hóa học cùng các ngành khoa học khác đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội, góp phần làm cho cuộc sống vật chất, tỉnh thần của con người ngày càng phong phú, chất lượng cuộc sống được cải thiện và nâng cao. Mặt khác, cũng chính sự phát triển ấy đã tạo ra những ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng đối với môi trường và an toàn thực phẩm. Hiện nay ở Việt Nam, cùng với sự cố gắng trong việc thực hiện chính sách và.
pháp luật về bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, chương trình giáo dục phổ thông cũng đã lồng ghép các nội dung nói trên nhằm giúp học sinh hình thành ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm từ khi còn ngồi trên ghế nhà. Mục đích là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo. tồn, sử dụng môi trường, thực phẩm và lao động theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Tuy nhiên, việc giáo dục môi trường và an toàn thực phẩm trong trường phổ thông hiện nay còn gặp nhiều khó khăn như: học sinh chưa hứng thú với những nội dung mang tính lý thuyết về môi trường, nhà trường chưa có đủ điều kiện cơ sở vật chất để ứng dụng nội dung giáo dục môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm trong.
các bài giảng trên lớp, nguồn tư liệu để giáo viên sử dụng trong việc lồng ghép nội dung giáo dục môi trường, an toàn thực phẩm rất nhiều nhưng thiếu tính hệ thống. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đẻ tài: MỘT SÓ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHÁM TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÔ THONG, nhằm mục đích xây dựng ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực. phẩm của các em học sinh, đồng thời cung cắp nguồn tư liệu có hệ thống giúp giáo. viên đễ dàng hơn trong việc lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và an toàn thực phẩm vào giảng dạy.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Học viên thực hiện: Lê Thị Huyền 1 Luận văn thạc sĩ Xây dựng một số biện pháp giáo dục môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. trong trường THPT. Nhiệm vụ nghiên cứu ~ Nghiên cứu những kiến thức về môi trường, an toàn thực phẩm có thê áp dụng.
trong chương trình Hóa học THPT. ~ Xây dựng hệ thống bài tập và thiết kế các giáo án thuộc chương trình Hoá học. 'HPT có nội dung giáo dục môi trường, an toàn thực phẩm. ~ Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng.
~ Vận dụng kiến thức đo lường, đánh giá kết quả học tập để phân tích kết quả thực nghiệm. Phạm vi, giới hạn của đề tài nghiên cứu 3. Pham vi nghiên cứu Nội dung và biện pháp giáo dục giáo dục môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương trình Hóa học THPT. Giới hạn của đề tài nghiên cứu “Tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm trong học kì II năm học 2015 ~ 2016.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Hóa học ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm trong. chương trình Hóa hoe THPT.
Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được giáo dục môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm thì có thể giúp giáo viên dễ dàng hơn khi lồng ghép các kiến thức về giáo dục môi trường, an toàn thực phẩm trong trường THPT, góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy và học theo hướng hình thành và phát triển những hiểu biết, thái độ, kỹ năng giáo dục môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh. Học viên thực hiện: Lê Thị Huyền 2 Luận văn thạc sĩ 6. Phương pháp nghiên cứu 6. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ~ Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tai.
~ Phương pháp phân tích và tổng hợp. ~ Phương pháp phân loại, hệ thống hoá. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ~ Phương pháp quan sát, điều tra. ~ Phương pháp chuyên gia: học hỏi kinh nghiệm của giáo viên có nhiều năm đứng lớp.
~ Thực nghiệm sư phạm. Phương pháp xử lý thống kê toán học: Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm bằng toán học thống kê. Dự kiến đóng góp của đề tài ~ Xây dựng nguồn tư liệu cung cấp thông tin phục vụ giáo dục môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương trình Hóa học phô thông. ~ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận có nội dung dục môi trường.
và vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương trình Hóa học phô thông. ~ Thiết kế một số giáo án có tích hợp nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. Học viên thực hiện: Lê Thị Huyền 3 Luận văn thạc sĩ NỘI DUNG CHUONG 1. CO SO LY LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1.1 TONG QUAN VE MOI TRUONG VA VE SINH AN TOAN THUC PHAM.
Vấn đề môi trường [2], [14], [16], [19] 1. Khải niệm mỗi trưởng, Môi trường là một trong những vấn để đang được cả xa hội quan tâm, trong. lịch sử phát triển của nhân loại đã có nhiều định nghĩa về môi trường cụ thể như: ~ Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật. định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quản thẻ, một quần xã lại có.
một môi trường rộng lớn hơn. ~ Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vat. Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữa cũng. có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại và tác động lên cơ thể và ta.
không thể loại trừ nó ra khỏi môi trường tự nhiên. ~ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có. quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo Vệ Môi “Trường của Việt Nam, 1993), ~ Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên.mà ở đó, cá thể, quan thé, loài.có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghỉ của. Từ định nghĩa này ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác.
Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật mang nước (Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường của những loài sống ở day sâu hàng ngàn mét và ngược lại. ~ Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn. Theo định Học viên thực hiện: Lê Thị Huyền 4 Luận văn thạc sĩ nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ.) và những cái vô hình (tập quán, niém tin, nghệ thuật.), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo. nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là "khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người". Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Môi trường là không gian chứa đựng các cơ thể sống bao hàm xã hội loài người, giới sinh vật (động vật và thực vật). Mỗi cơ thể sống không thể tồn tại ở ngoài môi trường được.
Vì vậy nói tới vai trò của môi trường đối với đời sống xã hội đầu tiên cần phải nhắn mạnh: Môi trường là không gian sống của mọi loài sinh vật (kể cả con người), các loài sinh vật sinh ra, lớn lên, trưởng thành và tiêu vong đều ở trong môi trường. Nếu không gian môi trường trong sạch sẽ làm cho. chất lượng cuộc sống được nâng cao, mọi loài sinh vật sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển tốt, ngược lại nếu không gian môi trường bị ô nhiễm, môi trường bị suy. thoái sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của cuộc sống và như vậy sẽ cản trở sự phát triển bình thường của mọi loài sinh vật, trong đó có xã hội loài người.
Do đó bảo vệ môi trường, giữ cho môi trường trong sạch có tác dụng trực tiếp đến việc bảo tổn và duy trì sự sống của mọi sinh vật ở trong môi trường. Môi trường là nơi cung cấp các yếu tố cần thiết, các điều kiện cần thiết cho. sự sống của tất cả các loài sinh vật. Ăng-ghen nói "con người là sản phẩm của tự nhiên", con người tổn tại trong môi trường tự nhiên, cùng phát triển với môi trường tự nhiên, vật chất trong cơ thể con người do môi trường tự nhiên cung cấp, không.
khí mà con người hít thở, nước mà con người uống. cũng đều từ môi trường tự nhiên và thức ăn của con người xét cho cùng cũng từ môi trường tự nhiên: lúa gạo, hoa màu, rau xanh, trái cây đều mọc từ đất, tôm cá lớn lên từ ao nước sông, hồ, biển. Con người và môi trường luôn thống nhất với nhau, sống trong môi trường. Học viên thực hiện: Lê Thị Huyền 5 Luận văn thạc sĩ con người một mặt chịu sự ảnh hưởng của môi trường, mặt khác con người lại tác động vào môi trường làm cho môi trường biến dỗi, sự biến đổi của môi trường lại ảnh hưởng trở lại đối với con người.
Những thứ mà môi trường tự nhiên cung cấp cho con người bao g những thứ có khả năng tái tạo được và những thứ không có. khả năng tái tạo. Vì vậy, để đảm bảo cho xã hội phát triển con người cần phải biết giữ gìn những nguồn lực của tự nhiên để sử dụng lâu dài trong tương lai. Môi trường là nơi diễn ra mọi quá trình lao động sản xuất, dù đó là sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp cũng đều phải dựa trên nền tảng của môi trường.
Các hoạt động văn hóa, xã hội, nghiên cứu khoa học, sáng tạo nghệ thuật. cũng phải dựa vào môi trường, sử dụng các "chất liệu" do môi trường cung cấp.