Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá thành, thương hiệu và chất lượng dịch vụ. Để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, việc chuẩn hóa hoạt động quản trị nội bộ thông qua các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế trở thành yêu cầu thiết yếu. Mặc dù nhiều doanh nghiệp đã triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (tiêu biểu như Công ty Cổ phần Xây dựng Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình, Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Xuân Thu), thực tế cho thấy tâm lý chuộng bằng cấp khiến không ít đơn vị chỉ dừng lại ở việc lấy chứng chỉ mà chưa áp dụng triệt để, đồng bộ vào các quy trình tác nghiệp.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông (viết tắt là Intracom) đã triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 từ năm 2010. Tuy nhiên, qua quá trình vận hành, công tác hành chính văn phòng tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về thể thức văn bản, luân chuyển hồ sơ, kiểm soát tài liệu và điều phối sự kiện. Đáng chú ý, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu độc lập và toàn diện về thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Intracom.

Từ bối cảnh thực tiễn đó, khóa luận xác định:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nâng cao chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Công ty CP Intracom.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản nhất về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
    2. Khảo sát thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Công ty CP Intracom.
    3. Phân tích thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được và các hạn chế tồn đọng tại đơn vị nghiên cứu.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác văn phòng tại Công ty CP Intracom khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  • Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng Công ty CP Intracom; tập trung vào giai đoạn từ khi đơn vị triển khai tiêu chuẩn (năm 2010) đến thời điểm khảo sát (giai đoạn 2014–2016).
  • Giả thuyết nghiên cứu: Áp dụng ISO 9001:2008 là phương án hữu ích giúp quản lý công tác hành chính của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao; việc tăng cường áp dụng tiêu chuẩn này đang nhận được sự quan tâm, đầu tư thỏa đáng từ ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về chất lượng và quản trị chất lượng:

  • Định nghĩa chất lượng của Philip Crosby ("sự phù hợp với yêu cầu"), Barbara Tuchman ("sự tuyệt hảo của sản phẩm"), W. Edwards Deming ("sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng"), tiêu chuẩn GOST 15467-70, lý thuyết quản trị của Kaoru Ishikawa và định nghĩa chuẩn hóa trong TCVN ISO 9000:2007.
  • Hệ thống 6 nguyên tắc quản lý chất lượng: Định hướng khách hàng; Coi trọng con người; Thực hiện đồng bộ, toàn diện; Thực hiện đồng thời đảm bảo và cải tiến liên tục; Quản trị theo quá trình (MBP - Management by Process, phân biệt với quản trị theo mục tiêu MBO - Management by Objectives); Nguyên tắc kiểm tra.
  • Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm ISO 9000:2005, ISO 9001:2008, ISO 9004:2009, ISO 19011:2011) và 5 nhóm yêu cầu cốt lõi của ISO 9001:2008: Hệ thống quản lý chất lượng và tài liệu; Trách nhiệm lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo sản phẩm; Đo lường, phân tích và cải tiến.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam: Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Quyết định 19/2014/QĐ-TTg; Thông tư 03/2010/TT-BKHCN; Thông tư 36/2014/TT-BKHCN; Công văn 1581/BKHCN-TĐC.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Khảo cứu tài liệu pháp lý, giáo trình chuyên ngành; thu thập văn bản chỉ đạo nội bộ, quy chế làm việc, sổ theo dõi văn thư tại Intracom.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát ý kiến cán bộ, công nhân viên (CBCNV) trong doanh nghiệp về hiệu quả áp dụng các quy trình ISO văn phòng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Đặt câu hỏi trực tiếp với lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ phụ trách văn phòng và nhân sự thừa hành để xác định nguyên nhân của các vướng mắc vận hành.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quá trình luân chuyển hồ sơ, xử lý thủ tục hành chính, công tác đóng dấu và bảo quản tài liệu tại văn phòng.
  • Phương pháp mô tả và phân tích - so sánh: Mô tả hóa quy trình tác nghiệp dưới dạng lưu đồ; đối chiếu hiệu quả công tác văn phòng trước và sau khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chất lượng, quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng. Tác giả phân tích lịch sử hình thành của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO, thành lập năm 1947 tại Geneva; Việt Nam gia nhập năm 1977 là thành viên thứ 72), các mốc soát xét của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (1987, 1994, 2000, 2008, 2015) và khẳng định ISO 9001:2008 là chuẩn mực quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng.

Về mặt vận hành công sở, tác giả làm rõ vai trò của ISO 9001:2008 trong việc chuẩn hóa thao tác nghiệp vụ, minh bạch hóa thủ tục, giải phóng lãnh đạo khỏi các sự vụ vi mô và xác lập cơ chế đánh giá định lượng. Chương này mô hình hóa lộ trình áp dụng ISO trong văn phòng gồm 3 giai đoạn (Chuẩn bị - Hoạch định; Xây dựng - Áp dụng; Đánh giá - Chứng nhận và duy trì) tương ứng với 8 bước thao tác cụ thể, đồng thời xác lập 7 nhóm yêu cầu nghiêm ngặt: chuẩn hóa văn bản, phát huy nhân tố con người, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật, tương thích quy mô, công khai minh bạch, tính thống nhất và nguyên tắc cải tiến liên tục.

Chương 2: Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Công ty CP Intracom

Chương 2 phân tích trực diện địa bàn nghiên cứu. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0101911295, hoạt động trong 6 lĩnh vực chính (bất động sản, thủy điện, tài chính, hạ tầng kỹ thuật, vật liệu xây dựng và xây lắp công trình). Ban Giám đốc đã ban hành Quyết định số 108/QĐ-CT ngày 31/05/2010 thành lập Ban Quản lý chất lượng ISO 9001:2008 do Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Nguyễn Thanh Việt làm Trưởng ban, hợp tác với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH LPK.

Tác giả khảo sát chi tiết 4 mảng nghiệp vụ cốt lõi tại Văn phòng Intracom:

Lĩnh vực nghiệp vụ Quy trình và công cụ ISO ban hành Số liệu thực tế ghi nhận Tồn tại, hạn chế chính
Soạn thảo và ban hành văn bản Quy trình lưu đồ 7 bước; 4 biểu mẫu chuẩn: Sổ theo dõi văn bản đi (BM-HC-02-01), Phiếu trình ký (BM-HC-02-02), Phiếu xin ý kiến Giám đốc (BM-HC-02-03), Phiếu xin ý kiến phòng ban (BM-HC-02-04). Năm 2014 ban hành 6.905 văn bản đi. 80% CBCNV khảo sát đánh giá biểu mẫu giúp soạn thảo nhanh, đúng thể thức. Một số cán bộ làm tắt bước dự thảo; con dấu do phòng Tài chính Kế toán quản lý nên văn thư không kiểm soát được việc đóng dấu; văn bản ký tươi phát hành thiếu dấu; hồ sơ kết thúc quá 1 năm chưa nộp lưu vào lưu trữ cơ quan.
Quản lý văn bản đến Quy trình 8 bước luân chuyển; 4 biểu mẫu kiểm soát: Sổ theo dõi văn bản đến (BM-HC-01-01), Phiếu xử lý văn bản (BM-HC-01-02), Sổ giao nhận văn bản (BM-HC-01-03), Theo dõi và xử lý văn bản đến (BM-HC-01-04). Năm 2015 tiếp nhận 500 văn bản (chủ yếu là công văn trao đổi hành chính và dự án). Cán bộ văn thư bỏ qua khâu phối hợp đơn vị, bóc bì rồi trình thẳng Giám đốc gây quá tải cấp lãnh đạo; văn phòng chỉ gửi văn bản quy trình mà thiếu hướng dẫn trực tiếp; việc đôn đốc tiến độ giải quyết chưa chặt chẽ.
Công tác tổ chức sự kiện Quy trình 6 phần chuẩn hóa: Xác định mục tiêu -> Xác định nội dung -> So sánh yêu cầu -> Lên chương trình -> Tiến hành tổ chức -> Đánh giá, rút kinh nghiệm. Phục vụ các sự kiện nội bộ thường niên (Khai xuân, 8/3, khai pháp, tạ pháp, tổng kết) và sự kiện chuyên môn (mở thầu, ký kết hợp đồng). Thiếu nhân sự chuyên trách sự kiện và truyền thông; khâu hậu cần thường xuyên bị động do nhiều lãnh đạo can thiệp đổi kịch bản (tiêu biểu như sự cố hoãn Lễ mở thầu gói thầu số 1 dự án thủy điện Pờ Hồ từ ngày 24/12 sang 15/01/2016 do trùng lịch lễ Giáng sinh của đối tác nước ngoài); các sự kiện định kỳ còn rập khuôn.
Quản lý và kiểm soát tài liệu Quy trình xây dựng, sửa đổi tài liệu nội bộ; phân định cấu trúc trình bày chuẩn (Logo bên trái trên, mã hiệu bên phải trên, đường dẫn lưu trữ góc dưới trái, số trang/tổng trang góc dưới phải). Áp dụng cho Sổ tay chất lượng (STCL), Quy trình hệ thống (QT-HT), Quy trình/hướng dẫn tác nghiệp (QT-AB, HD-AB), Biểu mẫu (BM-HT-01-03). Một số tài liệu phát hành nội bộ thiếu sự kiểm tra, soát xét của Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QRM); tình trạng phổ biến biểu mẫu mới chưa đồng bộ đến các phòng ban chuyên môn.

Về phân cấp trách nhiệm trong hệ thống kiểm soát tài liệu, văn bản khóa luận trích xuất quy định cụ thể của Intracom:

TT Loại tài liệu Mã hiệu Trách nhiệm soạn thảo Trách nhiệm soát xét Cấp phê duyệt
1 Quy định, quy chế hành chính — Phòng TCHC QRM Phân cấp theo thẩm quyền
2 Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng công ty CSCL, MTCL Phó Giám đốc QRM Giám đốc
3 Mục tiêu chất lượng cấp phòng MTCL Trưởng phòng Trưởng phòng Trưởng phòng
4 Sổ tay chất lượng STCL Thư ký ISO QRM Giám đốc
5 Các quy trình hệ thống QT-HT Thư ký ISO QRM Giám đốc
6 Quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu nghiệp vụ QT-AB, HD-AB Cán bộ được giao Trưởng phòng / QRM Giám đốc

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại CTCP Intracom

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo: Định hướng đúng đắn về vai trò của ISO trong quản trị văn phòng, tránh tình trạng hành chính hóa hoặc coi nhẹ khâu thủ tục.
  2. Đổi mới công tác hướng dẫn, phổ biến: Văn phòng không chỉ gửi tài liệu dạng văn bản mà phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn trực tiếp thao tác lập hồ sơ và luân chuyển biểu mẫu cho CBCNV.
  3. Liên kết đào tạo và tư vấn: Định kỳ phối hợp với các cơ sở chuyên môn về nghiệp vụ văn phòng và các tổ chức tư vấn ISO để bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên.
  4. Ban hành quy chế tác nghiệp chi tiết: Hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ quy định rõ thẩm quyền ký duyệt, tiếp nhận văn bản và thời hạn phản hồi công việc.
  5. Chỉnh sửa và hoàn thiện quy trình: Rà soát các khâu rườm rà, loại bỏ các bước trùng lặp, tối ưu hóa quy trình luân chuyển văn bản đến nhằm giảm tải công việc sự vụ cho Giám đốc.
  6. Bổ sung nhân sự chuyên trách: Tuyển dụng thêm cán bộ văn thư lưu trữ đúng chuyên ngành và bổ sung vị trí nhân sự chuyên trách công tác truyền thông, tổ chức sự kiện.
  7. Đầu tư trang thiết bị và công nghệ: Ứng dụng phần mềm quản lý văn bản đồng bộ, trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật bảo quản tại kho lưu trữ (máy hút bụi, điều hòa ẩm, cặp hộp tiêu chuẩn).
  8. Tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ: Duy trì nghiêm ngặt các cuộc đánh giá chất lượng nội bộ; kiểm tra đột xuất việc lập hồ sơ công việc tại các phòng ban.
  9. Xây dựng cơ chế thi đua, khen thưởng: Đưa tiêu chí tuân thủ quy trình ISO vào bình xét thi đua, xử lý kỷ luật đối với các trường hợp cố tình làm tắt hoặc làm sai quy trình.
  10. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý hoàn thiện văn bản hướng dẫn áp dụng ISO đối với khối doanh nghiệp ngoài nhà nước và hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên gia đánh giá nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực chứng: Khóa luận ghi nhận bức tranh số liệu thực tế tại Intracom gồm 6.905 văn bản đi (2014) và 500 văn bản đến (2015); phản ánh tỷ lệ 80% nhân sự thừa nhận tính hiệu quả của việc mẫu hóa văn bản hành chính theo tiêu chuẩn chất lượng.
  • Phát hiện nghiệp vụ: Công trình chỉ rõ lỗ hổng quản lý trong mô hình văn phòng doanh nghiệp xây dựng: con dấu công ty bị phân tách khỏi bộ phận văn thư (chuyển sang phòng Tài chính Kế toán quản lý), dẫn tới tình trạng văn bản gốc có chữ ký tươi không được đóng dấu kiểm soát trước khi phát hành; tình trạng tài liệu lưu trữ tồn đọng vượt quá 1 năm chưa được giao nộp lưu chiểu.
  • Đóng góp khoa học: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và toàn diện việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động hành chính văn phòng tại một doanh nghiệp đầu tư hạ tầng đa ngành như Intracom, thiết lập hệ thống biểu mẫu đối chiếu (BM-HC, BM-HT) và phân định rõ thẩm quyền kiểm soát tài liệu giữa các cấp quản lý (Giám đốc, QRM, Trưởng phòng, Thư ký ISO).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại khối văn phòng cơ quan Công ty CP Intracom tại Hà Nội, chưa mở rộng đánh giá đối chiếu với văn phòng ban điều hành các công trường, dự án thủy điện ở xa (Nậm Pung, Tà Lơi, Cẩm Thủy) hay các công ty thành viên trong toàn hệ thống.
  • Hướng mở tiếp nối: Cần tiếp tục nghiên cứu lộ trình nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng văn phòng từ phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001:2008 lên phiên bản mới ISO 9001:2015 (khi yếu tố quản trị rủi ro và bối cảnh tổ chức được đưa vào làm yêu cầu bắt buộc), đồng thời đánh giá hiệu quả tích hợp giữa hệ thống văn bản ISO với các phần mềm văn phòng điện tử hiện đại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị kinh doanh và Văn thư - Lưu trữ: Học tập phương pháp mô hình hóa quy trình tác nghiệp hành chính dưới dạng lưu đồ kèm hệ thống mã hiệu biểu mẫu (BM-HC, BM-HT).
  • Cán bộ quản trị hành chính tại các doanh nghiệp vừa và lớn: Tham khảo bộ mẫu quy trình soạn thảo văn bản, quản lý văn bản đến, tổ chức sự kiện và quy định hình thức trình bày tài liệu chuẩn theo ISO.
  • Các tổ chức đang vận hành ISO: Nhận diện các điểm nghẽn phổ biến (quản lý con dấu, lãnh đạo bị quá tải việc phê duyệt, chậm nộp lưu hồ sơ) để xây dựng biện pháp kiểm soát nội bộ tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban chỉ đạo áp dụng ISO 9001:2008 tại Công ty CP Intracom được thành lập theo quyết định nào và do ai đứng đầu?

Ban Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của Intracom được thành lập theo Quyết định số 108/QĐ-CT ngày 31 tháng 5 năm 2010. Người đứng đầu ban chỉ đạo là ông Nguyễn Thanh Việt, Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc công ty. Đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu và chủ trì hướng dẫn triển khai là Văn phòng công ty, với sự hỗ trợ chuyên môn từ Công ty TNHH LPK.

2. Tác giả đã thống kê khối lượng văn bản đi và văn bản đến tại Intracom trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo số liệu trích xuất từ sổ đăng ký văn bản và hệ thống quản lý của Intracom:

  • Năm 2014, công ty đã soạn thảo và ban hành tổng cộng 6.905 văn bản đi (gồm cả văn bản hành chính cá biệt và văn bản thông thường như quyết định, công văn, tờ trình, thông báo).
  • Năm 2015, công ty tiếp nhận 500 văn bản đến từ các cơ quan nhà nước, đối tác trong và ngoài nước, chủ yếu là công văn trao đổi thông tin.

3. Thực trạng quản lý và sử dụng con dấu tại Intracom có điểm gì bất cập so với nguyên tắc công tác văn thư?

Tại Công ty CP Intracom, con dấu công ty không do cán bộ văn thư lưu trữ nắm giữ mà lại do bộ phận Tài chính Kế toán quản lý và sử dụng. Bất cập này khiến cán bộ văn thư không kiểm soát được chính xác khối lượng văn bản ban hành; phần lớn các văn bản gốc có chữ ký tươi của người có thẩm quyền không được đóng dấu trước khi nhân bản và chuyển giao, gây khó khăn cho việc quản lý và tính pháp lý của hồ sơ văn bản đi.

4. Hệ thống tài liệu ISO tại Intracom được kiểm soát và phê duyệt như thế nào?

Theo quy chế phân cấp tài liệu:

  • Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng công ty, Sổ tay chất lượng, các quy trình hệ thống (QT-HT): Do Phó Giám đốc hoặc Thư ký ISO soạn thảo, QRM (Đại diện lãnh đạo về chất lượng) soát xét và Giám đốc ký phê duyệt.
  • Quy định, quy chế hành chính: Do Phòng Tổ chức - Hành chính soạn thảo, QRM soát xét, phê duyệt theo phân cấp.
  • Mục tiêu chất lượng cấp phòng: Trưởng phòng tự soạn thảo, soát xét và phê duyệt.
  • Quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ (QT-AB, HD-AB): Do cán bộ chuyên trách soạn thảo, Trưởng phòng hoặc QRM soát xét, Giám đốc phê duyệt ban hành.

5. Sự cố dời lịch Lễ mở thầu dự án thủy điện Pờ Hồ được tác giả đưa ra nhằm minh họa cho hạn chế nào?

Sự kiện Lễ mở thầu gói thầu số 1 dự án thủy điện Pờ Hồ (dự kiến diễn ra ngày 24/12 nhưng đến ngày 21/12 phải đột ngột hoãn sang ngày 15/01/2016 do trùng dịp lễ Giáng sinh của các đối tác nước ngoài) được nêu ra để minh chứng cho việc lập kế hoạch tổ chức sự kiện tại công ty còn thiếu tính chủ động, khâu xác định đối tượng và bối cảnh chưa thấu đáo, đồng thời quá trình chuẩn bị hậu cần dễ bị rối loạn khi có nhiều ý kiến chỉ đạo can thiệp thay đổi chương trình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt đã phản ánh chân thực quá trình triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom sau 5 năm vận hành. Tác giả không chỉ hệ thống hóa quy trình quản trị văn phòng thông qua các lưu đồ và biểu mẫu cụ thể mà còn chỉ rõ những sai lệch thực tế trong công tác quản lý con dấu, luân chuyển văn bản và phối hợp nghiệp vụ. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp tài liệu thực tiễn cho công tác chuẩn hóa hành chính tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng tại Việt Nam.