Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu: trình bày cơ sở lý thuyết, các mô hình lý thuyết và thực nghiệm đã được nghiên cứu. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, trình bày mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, đề xuất qui trình nghiên cứu, xây dựng thang đo và đánh giá sơ bộ, chọn mẫu và thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn người tiêu dùng. Chương 3: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả: trình bày kết quả nghiên cứu chính thức, đánh giá các thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết và kiểm định các giả thuyết đã đưa ra. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Chương 4: Thảo luận và đề xuất một số giải pháp: tóm tắt kết quả chính. cũng như các hạn chế của đề tài nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua các sản mỹ phẩm trong nước của người tiêu dùng nữ. Téng quan tài liệu nghiên cứu ~ Lý thuyết các chiều văn hóa ctia Hofstede (1980) da đưa ra sáu khía.
Bên cạnh đó, Hofstede cũng nghiên cứu văn hóa của Việt Nam và Hàn Quốc bằng sáu thang đo này. Với bốn khía cạnh khoảng cách quyền lực, chủ nghĩa cá nhân, nam quyền và tự thỏa mãn thì cả hai nước có nét tương đồng với nhau, vì vậy mà chỉ số đo lường được ít có sự chênh lệch. Trong khi đó, nước ta và Hàn Quốc lại có sự khác biệt rõ rệt ở hai khía cạnh còn lại. Người Việt Nam có xu hướng tự thỏa mãn với những cái hiện tại và có thái độ thả lỏng với những việc trước mặt cũng như là có định hướng trong ngắn hạn hơn so với người Hàn.
- Nghiên cứu của #. Leslie Bailey (2009) đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của phụ nữ đối với sản phẩm chăm sóc da chống lão hóa. Kết quả nghiên cứu từ bảng câu hỏi trực tuyến đã chỉ ra trong ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến quyến định mua sản phẩm chăm sóc da chống lão hóa, thì định hướng mua sắm có mức độ ảnh hưởng cao nhất, đặc biệt là danh lg và ảnh hưởng từ người bán. Kế tiếp là đến nhóm thuộc tính sản phẩm với nhân tố sự sang trọng và giá cả.
Xếp cuối cùng với chỉ một nhân tố duy nhất là nguồn thông tin. Như vậy, nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ muốn mua những sản phẩm nhìn có vẻ đắt tiền từ những nhãn hàng thời thượng và họ muốn được “chiều chuộng” tại các cửa hàng mỹ phẩm. Nghiên cứu cũng khuyến cáo các nhãn hàng có sản phẩm chăm sóc da chống lão hóa nên tập trung vào việc nâng cao danh tiếng của mình, bởi nếu những người làm marketing có thể đưa nhãn hiệu của họ vào danh sách những sản phẩm được bình chọn cao nhất thì doanh thu của công ty đó chắc chắn sẽ được tăng cao. - Nghiên cứu của Jariya Boonmee (2015) dua ra bốn nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của phụ nữ Thái tại khu vực Bangkok gồm: hành vi người tiêu dùng, nhãn hiệu, marketing, và ảnh hưởng của nước xuất xứ.
Trong nhóm ảnh hưởng của nước xuất xứ, thì nhân tố hình ảnh của nước Hàn Quốc và K-pop ảnh hưởng khá mạnh mẽ đến quyết định mua của người tiêu dùng Thái. Mặc dù không nói cụ thẻ đến văn hóa của Hàn Quốc nhưng thông qua nhân tố hình ảnh và K-pop có thé thay tac gid Jariya Boonmee cũng chú ý đến sự tác động của văn hóa Hàn Quốc đến quyết định mua của người tiêu dùng đối với mỹ phẩm Hàn Quốc. - Bài báo của hai tác giả HemaPal và Bbakkappa trên trang iosrjournals.org vào năm 2012 đã chỉ ra rằng văn hóa và văn hóa nhóm ảnh hưởng đến việc quá trình lựa chọn mỹ phẩm của người tiêu dùng. Trong đó, ngôn ngữ và biểu tượng trên bao bì là hai nhân tố đặc trưng nhất của văn hóa ảnh hưởng đến quyết định mua.
Ngày nay, toàn cầu hóa cũng đã đưa các văn hóa nhóm đến gần với nhau, vì vậy, người tiêu dùng có xu hướng mua những nhãn hiệu my phẩm được yêu thích rộng rãi vì họ biết rằng những sản phẩm đó đáp ứng được hầu hết các nhu cầu thông qua chất lượng, và trong đó có họ. Nghiên cứu này cũng là tiền đề để các tác giả thực hiện tiếp những nghiên cứu so sánh mức độ ảnh hưởng của văn hóa đến việc lựa chọn mỹ phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên và từ các loại hóa chất. - Bài báo của Lawan A. Lawan và Ramat Zanna trén International Journal of Basics and Applied Sciences (2013) đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa nhóm đến hành vi mua quần áo ở Bomo State, Nigeria.
Qua nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất rằng để xây dựng một chương. trình marketing đối với trang phục, các nhà quản trị phải quan tâm đến văn hóa của cộng đồng tại nơi đó bởi đó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE NGHIEN CU'U ANH HUONG CUA CAC NHAN TO VAN HOA DEN QUYET DINH MUA MY PHAM HAN QUOC 1. Khái niệm văn hóa Tuy được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau, nhưng suy cho cùng, khái niệm văn hoá bao giờ cũng có thể qui về hai cách hiểu chính: theo nghĩa hẹp.
và theo nghĩa rộng Theo nghĩa hẹp, văn hoá được giới hạn theo chiều sâu hoặc theo chiều. rộng, theo không gian hoặc theo thời gian. Giới hạn theo chiều sâu, văn hóa được hiểu là những giá trị tinh hoa của nó. Giới hạn theo chiều rộng, văn hoá được dùng để chỉ những giá trị trong từng lĩnh vực.
Giới hạn theo không gian, văn hoá được dùng để chỉ những giá trị đặc thù của từng vùng. Giới hạn theo thời gian, văn hoá được dùng để chỉ những giá trị trong từng giai đoạn. Theo nghĩa rộng, văn hoá thường được xem là bao gồm tắt cả những gì do con người sáng tạo ra. Trong cuốn “Nhật ký trong tù” (1943), Hồ Chí Minh đã viết: “.
loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tông hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”. Các yếu tố văn hóa Nhu đã trình bày ở trên, văn hóa có nhiều yếu tố cấu tạo thành nhưng.
nhìn chung lại vẫn có một số yếu tố chính sau đây: ~ Ngôn ngữ: là phương tiện để truyền thông tin và ý tưởng, 10 Hiểu biết ngôn ngữ giúp hiểu tình huống, cận dân chúng địa phương, nhận biết sác thái, nhắn mạnh ý nghĩa, giúp hiểu văn hóa tốt hơn cũng như hiểu biết các thành ngữ, cách nói xã giao hằng ngày và dịch thuật thông suốt. Có hai loại ngôn ngữ : không lời (màu sắc, khoảng cách, địa vị) và ngôn ngữ thân thể. - Tôn giáo: thường được định nghĩa là niềm tin vào những gì siêu nhiên, thiêng liêng hay thần thánh, cũng như những đạo lý, lễ nghi, tục lệ và tô chức liên quan đến niềm tin đó. Các tôn giáo phổ biến như: Thiên Chúa, Tin Lành, Do Thái, Hồi Giáo, Phật Giáo.
Tôn giáo ảnh hướng đến cách số: lg, niềm tin, giá trị và thái độ trong cuộc sống, cách cư xử, thói quen làm việc cũng như cả chính trị và kinh doanh. - Giá trị và thái đội Giá trị: là niềm tin vững chắc làm cơ sở để con người đánh giá điều đúng, sai, tốt, xấu, quan trọng hay không quan trọng. Thái độ: là những khuynh hướng không đổi của sự cảm nhận và hành vi theo một hướng riêng biệt về một đối tượng. - Các yếu tố vật chất: Là những đối tượng con người làm ra như hạ tầng kinh tế, xã hội, tài chính.
Những tiến bộ kỹ thuật tác động đến tiêu chuẩn mức sống và giải thích những giá trị, niềm tin của xã hội - Thẩm mỹ: thị hiếu nghệ thuật của văn hóa (hội họa, kịch nghệ, âm nhạc). Nhiều khía cạnh thâm mỹ khác nhau làm cho các nên văn hóa khác nhau ~ Giáo duc (kha nang đọc, viết, nhận thức, hiểu biết.) cung cấp sơ sở 11 1. NÉT TƯƠNG ĐÔNG VỀ VĂN HÓA GIỮA VIET NAM VA HAN QUỐC 1. Lịch sử Hàn Quốc Sự khởi đầu của Hàn Quốc là dưới thời Silla, Gyeongju dựa trên một décl đài trên hầu hết bán đảo.
Trong thời gian này, nghệ thuật, kiến trúc và văn hóa phát triển rực rỡ. Đề chế phân mảnh khoảng 870, nhường chỗ cho. triều đại Koryo, người liên minh với triều đại nhà Tống ở Trung Quốc. Koryo thành công trong việc thiết lập một xã hội văn hóa và công nghệ tiên tiến (bao.
gồm cả việc phát minh ra in ấn vào năm 1234, hai thế kỷ trước khi nó phát hiện ở phương Tây). Tuy nhiên, bán đảo này rơi vào tay Mông Cổ trong những năm 1230. Phải đến đầu thế kỷ 14, với sự hỗ trợ của các triều đại nhà Minh của Trung Quốc thì Hàn Quốc mới khôi phục lại nền độc lập. Những năm đầu của Choson, Hàn Quốc bước vào giai đoạn thành tựu văn hóa và trí tuệ nỗi bật, tuy nhiên, trong thời gian này, đất nước bị xâm lược bởi Nhật Bản và sau đó là triều đại Mãn Châu của Trung Quốc, Hàn Quốc chịu sự kiểm soát của Trung Quốc trong vòng 200 năm.
Vào cuối của Thế chiến II, Hàn quốc đã bị tước lãnh thô làm nước thuộc. địa, Liên Xô và Mỹ đồng ý chia Hàn Quốc dọc theo vĩ độ 38°N (vĩ tuyến 38). Cuộc chiến ba năm sau đó có rất nhiều các các cường quốc lớn tham gia và thực hiện để kích động chiến tranh hạt nhân. Đến năm 1953, một sự bề tắc đã dẫn đến một hiệp ước đình chiến được ký kết.
Trong ba thập kỷ tiếp theo, phản đối các cuộc chiến tranh lạnh, hai miền Triều Tiên đi theo hai con đường riêng. Hàn Quốc rất phát triển trong nền kinh tế chủ nghĩa tư bản và GDP. hiện nay là cả nghìn tỷ đô la nhưng cho đến đầu những năm 1980 đã thất bại trong việc phát triển một hệ thống chính trị, Hàn Quốc đã được điều chỉnh bởi một loạt các chế độ độc tài, cả dân sự và quân sự, dưới bất đồng quan điểm về 12 chính trị dẫn đến phạt tù.