Ảnh Hưởng Của Các Loại Hình Doanh Nghiệp Đến Khả Năng Đổi Mới Công Nghệ: Trường Hợp DNNVV Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của các loại hình doanh nghiệp đến khả năng đổi mới công nghệ, tập trung vào DNNVV tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp và đổi mới công nghệ

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của loại hình doanh nghiệp đến khả năng đổi mới công nghệ (ĐMCN) trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Các loại hình doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp hộ gia đình, công ty TNHH, và doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình có đặc điểm riêng ảnh hưởng đến khả năng ĐMCN, từ quy mô, cơ cấu quản lý đến nguồn lực tài chính. Đổi mới công nghệ được xem là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng bền vững.

1.1. Khái niệm và phân loại DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa dựa trên quy mô lao động, vốn đầu tư và doanh thu. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm gần 98% tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn đến năng suất thấp và khả năng cạnh tranh hạn chế. Việc phân loại DNNVV giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm và thách thức của từng loại hình trong quá trình ĐMCN.

1.2. Đặc điểm đổi mới công nghệ trong DNNVV

Đổi mới công nghệ trong DNNVV bao gồm việc áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc ĐMCN gặp nhiều rào cản như thiếu vốn, hạn chế về nhân lực và khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến. Các doanh nghiệp tư nhân thường có khả năng ĐMCN cao hơn so với doanh nghiệp hộ gia đình do tính linh hoạt và quyết đoán trong quản lý.

II. Tác động của loại hình doanh nghiệp đến khả năng ĐMCN

Nghiên cứu chỉ ra rằng loại hình doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp tư nhân thường có khả năng ĐMCN cao hơn do tính linh hoạt và khả năng tiếp cận vốn tốt hơn. Ngược lại, doanh nghiệp hộ gia đình thường gặp khó khăn trong việc đầu tư công nghệ do hạn chế về tài chính và quản lý. Công ty TNHH có xu hướng cân bằng giữa rủi ro và lợi ích trong quá trình ĐMCN.

2.1. Doanh nghiệp tư nhân và ĐMCN

Doanh nghiệp tư nhân thường có khả năng ĐMCN cao hơn do tính linh hoạt trong quản lý và khả năng tiếp cận các nguồn vốn. Tuy nhiên, việc đầu tư công nghệ cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi sự quyết đoán và tầm nhìn dài hạn từ lãnh đạo. Các doanh nghiệp này thường tận dụng các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để thúc đẩy ĐMCN.

2.2. Doanh nghiệp hộ gia đình và thách thức ĐMCN

Doanh nghiệp hộ gia đình thường gặp khó khăn trong việc ĐMCN do hạn chế về tài chính và quản lý. Phần lớn các doanh nghiệp này sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn đến năng suất thấp và khả năng cạnh tranh hạn chế. Việc đầu tư công nghệ đòi hỏi sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính để giảm bớt rào cản.

III. Chiến lược và chính sách hỗ trợ ĐMCN

Để thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các DNNVV, cần có các chiến lượcchính sách hỗ trợ phù hợp. Chính phủ cần tăng cường các chương trình hỗ trợ tài chính, đào tạo nhân lực và tạo điều kiện tiếp cận công nghệ tiên tiến. Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý, tận dụng nguồn lực hiện có và tăng cường hợp tác với các tổ chức nghiên cứu.

3.1. Hỗ trợ tài chính từ chính phủ

Hỗ trợ tài chính từ chính phủ là yếu tố quan trọng giúp các DNNVV đầu tư vào công nghệ mới. Các chương trình hỗ trợ như vay vốn ưu đãi, trợ cấp đầu tư và giảm thuế giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tiếp cận các chương trình này cần được cải thiện để đảm bảo hiệu quả.

3.2. Đào tạo nhân lực và hợp tác nghiên cứu

Đào tạo nhân lựchợp tác nghiên cứu là yếu tố then chốt giúp các DNNVV nâng cao năng lực công nghệ. Các doanh nghiệp cần tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu để tiếp cận công nghệ tiên tiến và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

13/02/2025

Tài liệu "Ảnh hưởng của loại hình doanh nghiệp đến khả năng đổi mới công nghệ: Nghiên cứu từ DNNVV Việt Nam" khám phá mối quan hệ giữa loại hình doanh nghiệp và khả năng đổi mới công nghệ trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như quy mô, nguồn lực và chiến lược kinh doanh có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Từ đó, tài liệu cung cấp những hiểu biết quý giá cho các nhà quản lý và doanh nhân về cách tối ưu hóa quy trình đổi mới, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả kinh doanh và đổi mới trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn thuận đức, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ kinh tế mạng lưới quan hệ đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình đổi mới trong doanh nghiệp khởi nghiệp. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty vimedimex sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU HÀNH CAO CẤP (EMBA) BÙI VƢƠNG QUYỀN Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU HÀNH CAO CẤP (EMBA) Mã số: 8340101 Họ và tên học viên: Bùi Vƣơng Quyền Ngƣời hƣớng dẫn: TS Nguyễn Thúy Anh Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn: Tôi, Bùi Vƣơng Quyền, học viên cao học khóa 2017 - 2019, ngành Quản trị kinh doanh, chƣơng trình Điều hành cao cấp EMBA, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình. HCM, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ Bùi Vƣơng Quyền LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài này ngoài sự cố gắng, sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thúy Anh, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học và các Khoa chuyên môn, Phòng Ban của Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, Cơ sở II tại Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. HCM, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ Bùi Vƣơng Quyền MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . DANH MỤC HÌNH VẼ . DANH MỤC BẢNG, BIỂU . CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Tình hình nghiên cứu .3 Mục tiêu của đề tài.4 Đối tƣợng nghiên cứu .5 Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.7 Cấu trúc đề tài . 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp .2 Tổng quan về DNNVV .1 Khái niệm và phân loại DNNVV .2 Đặc điểm và thực trạng DNNVV ở Việt Nam.3 Tổng quan về ĐMCN DNNVV .1 Khái niệm ĐMCN .2 Đặc điểm đối mới công nghệ DNNVV .3 Sự cần thiết của ĐMCN DNNVV .4 Tổng quan tài liệu tham khảo .1 Tổng quan tài liệu trong nƣớc .2 Tồng quan tài liệu nƣớc ngoài .5 Khung phân tích và mô hình lý thuyết . 33 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu định lƣợng . 45 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả .1 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp hộ gia đình và khả năng ĐMCN……… .2 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần không có vốn đầu tƣ nhà nƣớc và khả năng ĐMCN .3 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH và khả năng ĐMCN.4 Tƣơng quan loại hình doanh nghiệp là DNTN và khả năng đổi mới công nghiệp……….5 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc từ 3-5 năm với khả năng ĐMCN .6 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc từ 6 đến 10 năm với khả năng ĐMCN.7 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc từ 11 đến 20 năm với khả năng ĐMCN.8 Tƣơng quan giữa áp lực cạnh tranh với khả năng đối mới công nghệ .9 Tƣơng quan giữa hỗ trợ tài chính từ chính phủ với khả năng đối mới công nghệ ……….10 Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực thực phẩm và đồ uống với khả năng ĐMCN . Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực gỗ với khả năng ĐMCN ……….12 Tƣơng quan giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp với khả năng ĐMCN ……….2 Phân tích hồi quy .1 Ma trận hệ số tƣơng quan và kiểm định mối quan hệ giữa các biến .2 Kết quả mô hình hồi quy . 62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Loại hình doanh nghiệp.2 Áp lực cạnh tranh từ thị trƣờng .3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .4 Thời gian hoạt động của máy móc .2 Gợi ý chính sách .3 Hạn chế nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 87 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CIEM: Viện quản lý Kinh tế Trung ƣơng DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN: Doanh nghiệp tƣ nhân DoE: Khoa Kinh tế ĐMCN: Đổi mới công nghệ ILSSA: Viện Khoa học Lao động và Xã hội TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UNU-WIDER: Đơn vị nghiên cứu của trƣờng Đại học Liên hợp quốc DANH MỤC HÌNH VẼ STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Mô hình công nghệ - tổ chức – môi trƣờng 34 Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hƣởng đến 2 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 37 DANH MỤC BẢNG, BIỂU STT Số hiệu Nội dung Trang Định nghĩa DNNVV theo tiêu chuẩn của Liên minh 1 Bảng 2.1 15 châu Âu Định nghĩa DNNVV theo tiêu chuẩn của Ngân hàng 2 Bảng 2.2 16 Thế giới 3 Bảng 2.3 Tiêu chí định tính phân biệt DNNVV với công ty lớn 16 Tiêu chí xác định DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, 4 Bảng 2.4 18 lâm nghiệp và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng Tiêu chí xác định DNNVV trong lĩnh vực thƣơng mại, 5 Bảng 2.5 18 dịch vụ Thực trạng thực hiện ĐMCN của DNNVV ở Việt Nam 6 Bảng 3.1 41 năm 2013 và 2015 Thực trạng thực hiện ĐMCN của DNNVV ở Việt Nam 7 Bảng 3.2 42 phân theo loại hình doanh nghiệp năm 2013 và 2015 8 Bảng 3.3 Thống kê các biến đƣợc sử dụng 43 9 Bảng 3.4 Khai báo các biến trong mô hình 47 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp hộ gia đình và 10 Bảng 4.1 51 khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty cổ 11 Bảng 4.2 phần không có vốn đầu tƣ nhà nƣớc và khả năng 52 ĐMCN Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty 12 Bảng 4.3 52 TNHH và khả năng ĐMCN STT Số hiệu Nội dung Trang 13 Bảng 4.4 Tƣơng quan giữa loại hình DNTN với khả năng ĐMCN 53 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc 14 Bảng 4.5 53 từ 3-5 năm với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc 15 Bảng 4.6 54 từ 6 đến 10 năm với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc 16 Bảng 4.7 55 từ 11 đến 20 năm với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa áp lực cạnh tranh với khả năng 17 Bảng 4.8 55 ĐMCN Tƣơng quan giữa hỗ trợ tài chính từ chính phủ với khả 18 Bảng 4.9 56 năng ĐMCN Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực 19 Bảng 4.10 57 thực phẩm và đồ uống với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực gỗ 20 Bảng 4.11 58 với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp 21 Bảng 4.12 59 với khả năng ĐMCN 22 Bảng 4.13 Ma trận tƣơng quan các biến trong mô hình nghiên cứu 60 23 Bảng 4.14 Kiểm định Pearson Chi-Square 61 24 Bảng 4.15 Lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp (N = 789) 62 25 Bảng 4.16 Mô phỏng xác suất thực hiện ĐMCN (%) 69 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài ĐMCN từ lâu đã trở thành yếu tố ƣu tiên hàng đầu và có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng, sự phát triển thịnh vƣợng của quốc gia. Hoạt động ĐMCN có sức lan tỏa rộng, bởi vì (1) xét từ góc độ Nhà nƣớc trong việc quản lý ĐMCN sẽ góp phần hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ tới lợi ích xã hội, nâng cao năng lực nội sinh công nghệ quốc gia, (2) xét từ góc độ Doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng lực công nghệ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Nguyễn Hữu Xuyên, 2013). Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, doanh nghiệp sẽ là trung tâm của hoạt động khoa học và công nghệ, là nơi ứng dụng các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học từ các viện nghiên cứu, trƣờng đại học (Tuấn Hải, 2017). Theo số liệu thống kê của Hiệp hội DNNVV Việt Nam, cả nƣớc hiện có hơn 600.000 doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm đa số với tỉ lệ gần 98%. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập cho ngƣời lao động và huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, so với mức trung bình của thế giới, phần lớn các doanh nghiệp này đang sử dụng công nghệ lạc hậu hơn từ 2-3 thế hệ. Trong số đó có đến 76% máy móc, dây chuyền công nghệ thuộc thế hệ những năm 60-70 của thế kỷ trƣớc, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% thiết bị là đồ tân trang và chỉ có 20% sử dụng công nghệ cao (Tổng cục Thống kê, 2018). Chính vì thế phần lớn các doanh nghiệp của Việt Nam mới chỉ tham gia vào khâu sản xuất giá trị thấp chứ chƣa tham gia sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Số lƣợng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cũng rất ít. Nhìn chung DNNVV Việt Nam còn ở trình độ công nghệ thấp hơn rất nhiều so với các nƣớc khác trong khu vực ASEAN. 2 Công nghệ lạc hậu dẫn đến nhiều tác động tiêu cực, điển hình là năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu và năng lƣợng, ô nhiễm môi trƣờng và cuối cùng là sản phẩm đƣa ra không thoả mãn nhu cầu thị trƣờng về cả giá cả và chất lƣợng. Công nghệ lạc hậu khiến doanh thu và lợi nhuận trở nên khiêm tốn nên DNNVV Việt Nam bị hạn chế về khả năng tiếp cận vốn, không đủ năng lực tài chính để đầu tƣ cho hoạt động ĐMCN, trong khi yếu tố này đóng vai trò quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ