BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU HÀNH CAO CẤP (EMBA) BÙI VƢƠNG QUYỀN Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU HÀNH CAO CẤP (EMBA) Mã số: 8340101 Họ và tên học viên: Bùi Vƣơng Quyền Ngƣời hƣớng dẫn: TS Nguyễn Thúy Anh Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn: Tôi, Bùi Vƣơng Quyền, học viên cao học khóa 2017 - 2019, ngành Quản trị kinh doanh, chƣơng trình Điều hành cao cấp EMBA, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình. HCM, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ Bùi Vƣơng Quyền LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài này ngoài sự cố gắng, sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thúy Anh, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học và các Khoa chuyên môn, Phòng Ban của Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, Cơ sở II tại Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. HCM, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ Bùi Vƣơng Quyền MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . DANH MỤC HÌNH VẼ . DANH MỤC BẢNG, BIỂU . CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Tình hình nghiên cứu .3 Mục tiêu của đề tài.4 Đối tƣợng nghiên cứu .5 Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.7 Cấu trúc đề tài . 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp .2 Tổng quan về DNNVV .1 Khái niệm và phân loại DNNVV .2 Đặc điểm và thực trạng DNNVV ở Việt Nam.3 Tổng quan về ĐMCN DNNVV .1 Khái niệm ĐMCN .2 Đặc điểm đối mới công nghệ DNNVV .3 Sự cần thiết của ĐMCN DNNVV .4 Tổng quan tài liệu tham khảo .1 Tổng quan tài liệu trong nƣớc .2 Tồng quan tài liệu nƣớc ngoài .5 Khung phân tích và mô hình lý thuyết . 33 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu định lƣợng . 45 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả .1 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp hộ gia đình và khả năng ĐMCN……… .2 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần không có vốn đầu tƣ nhà nƣớc và khả năng ĐMCN .3 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH và khả năng ĐMCN.4 Tƣơng quan loại hình doanh nghiệp là DNTN và khả năng đổi mới công nghiệp……….5 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc từ 3-5 năm với khả năng ĐMCN .6 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc từ 6 đến 10 năm với khả năng ĐMCN.7 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc từ 11 đến 20 năm với khả năng ĐMCN.8 Tƣơng quan giữa áp lực cạnh tranh với khả năng đối mới công nghệ .9 Tƣơng quan giữa hỗ trợ tài chính từ chính phủ với khả năng đối mới công nghệ ……….10 Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực thực phẩm và đồ uống với khả năng ĐMCN . Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực gỗ với khả năng ĐMCN ……….12 Tƣơng quan giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp với khả năng ĐMCN ……….2 Phân tích hồi quy .1 Ma trận hệ số tƣơng quan và kiểm định mối quan hệ giữa các biến .2 Kết quả mô hình hồi quy . 62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Loại hình doanh nghiệp.2 Áp lực cạnh tranh từ thị trƣờng .3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .4 Thời gian hoạt động của máy móc .2 Gợi ý chính sách .3 Hạn chế nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 87 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CIEM: Viện quản lý Kinh tế Trung ƣơng DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN: Doanh nghiệp tƣ nhân DoE: Khoa Kinh tế ĐMCN: Đổi mới công nghệ ILSSA: Viện Khoa học Lao động và Xã hội TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UNU-WIDER: Đơn vị nghiên cứu của trƣờng Đại học Liên hợp quốc DANH MỤC HÌNH VẼ STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Mô hình công nghệ - tổ chức – môi trƣờng 34 Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hƣởng đến 2 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 37 DANH MỤC BẢNG, BIỂU STT Số hiệu Nội dung Trang Định nghĩa DNNVV theo tiêu chuẩn của Liên minh 1 Bảng 2.1 15 châu Âu Định nghĩa DNNVV theo tiêu chuẩn của Ngân hàng 2 Bảng 2.2 16 Thế giới 3 Bảng 2.3 Tiêu chí định tính phân biệt DNNVV với công ty lớn 16 Tiêu chí xác định DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, 4 Bảng 2.4 18 lâm nghiệp và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng Tiêu chí xác định DNNVV trong lĩnh vực thƣơng mại, 5 Bảng 2.5 18 dịch vụ Thực trạng thực hiện ĐMCN của DNNVV ở Việt Nam 6 Bảng 3.1 41 năm 2013 và 2015 Thực trạng thực hiện ĐMCN của DNNVV ở Việt Nam 7 Bảng 3.2 42 phân theo loại hình doanh nghiệp năm 2013 và 2015 8 Bảng 3.3 Thống kê các biến đƣợc sử dụng 43 9 Bảng 3.4 Khai báo các biến trong mô hình 47 Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp hộ gia đình và 10 Bảng 4.1 51 khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty cổ 11 Bảng 4.2 phần không có vốn đầu tƣ nhà nƣớc và khả năng 52 ĐMCN Tƣơng quan giữa loại hình doanh nghiệp Công ty 12 Bảng 4.3 52 TNHH và khả năng ĐMCN STT Số hiệu Nội dung Trang 13 Bảng 4.4 Tƣơng quan giữa loại hình DNTN với khả năng ĐMCN 53 Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc 14 Bảng 4.5 53 từ 3-5 năm với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc 15 Bảng 4.6 54 từ 6 đến 10 năm với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa tỷ lệ thời gian hoạt động của máy móc 16 Bảng 4.7 55 từ 11 đến 20 năm với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa áp lực cạnh tranh với khả năng 17 Bảng 4.8 55 ĐMCN Tƣơng quan giữa hỗ trợ tài chính từ chính phủ với khả 18 Bảng 4.9 56 năng ĐMCN Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực 19 Bảng 4.10 57 thực phẩm và đồ uống với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực gỗ 20 Bảng 4.11 58 với khả năng ĐMCN Tƣơng quan giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp 21 Bảng 4.12 59 với khả năng ĐMCN 22 Bảng 4.13 Ma trận tƣơng quan các biến trong mô hình nghiên cứu 60 23 Bảng 4.14 Kiểm định Pearson Chi-Square 61 24 Bảng 4.15 Lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp (N = 789) 62 25 Bảng 4.16 Mô phỏng xác suất thực hiện ĐMCN (%) 69 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài ĐMCN từ lâu đã trở thành yếu tố ƣu tiên hàng đầu và có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng, sự phát triển thịnh vƣợng của quốc gia. Hoạt động ĐMCN có sức lan tỏa rộng, bởi vì (1) xét từ góc độ Nhà nƣớc trong việc quản lý ĐMCN sẽ góp phần hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ tới lợi ích xã hội, nâng cao năng lực nội sinh công nghệ quốc gia, (2) xét từ góc độ Doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng lực công nghệ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Nguyễn Hữu Xuyên, 2013). Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, doanh nghiệp sẽ là trung tâm của hoạt động khoa học và công nghệ, là nơi ứng dụng các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học từ các viện nghiên cứu, trƣờng đại học (Tuấn Hải, 2017). Theo số liệu thống kê của Hiệp hội DNNVV Việt Nam, cả nƣớc hiện có hơn 600.000 doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm đa số với tỉ lệ gần 98%. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập cho ngƣời lao động và huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, so với mức trung bình của thế giới, phần lớn các doanh nghiệp này đang sử dụng công nghệ lạc hậu hơn từ 2-3 thế hệ. Trong số đó có đến 76% máy móc, dây chuyền công nghệ thuộc thế hệ những năm 60-70 của thế kỷ trƣớc, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% thiết bị là đồ tân trang và chỉ có 20% sử dụng công nghệ cao (Tổng cục Thống kê, 2018). Chính vì thế phần lớn các doanh nghiệp của Việt Nam mới chỉ tham gia vào khâu sản xuất giá trị thấp chứ chƣa tham gia sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Số lƣợng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cũng rất ít. Nhìn chung DNNVV Việt Nam còn ở trình độ công nghệ thấp hơn rất nhiều so với các nƣớc khác trong khu vực ASEAN. 2 Công nghệ lạc hậu dẫn đến nhiều tác động tiêu cực, điển hình là năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu và năng lƣợng, ô nhiễm môi trƣờng và cuối cùng là sản phẩm đƣa ra không thoả mãn nhu cầu thị trƣờng về cả giá cả và chất lƣợng. Công nghệ lạc hậu khiến doanh thu và lợi nhuận trở nên khiêm tốn nên DNNVV Việt Nam bị hạn chế về khả năng tiếp cận vốn, không đủ năng lực tài chính để đầu tƣ cho hoạt động ĐMCN, trong khi yếu tố này đóng vai trò quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn.