Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển du lịch được nhiều quốc gia coi là động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội quan trọng trên phạm vi toàn cầu [163]. Trong quản trị và tiếp thị du lịch, việc gia tăng ý định quay trở lại của du khách đóng vai trò then chốt trong việc cắt giảm chi phí xúc tiến quảng bá, nâng cao doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận cho điểm đến [109], [122], [166]. Trong số các tiền đề tác động đến hành vi du khách, hình ảnh điểm đến (HADD) được xác định là nhân tố quan trọng hàng đầu tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định lựa chọn cũng như ý định quay trở lại [38], [43], [64], [134].

Về mặt lý luận, sản phẩm du lịch có tính chất phức tạp, đa chiều, vô hình và phụ thuộc sâu sắc vào đặc trưng riêng của từng địa phương cũng như nhận thức chủ quan của cá nhân [63], [66]. Do đó, việc xây dựng một thang đo hình ảnh điểm đến chuẩn hóa áp dụng chung cho mọi bối cảnh là không khả thi [41], [63], [99]. Việc kiểm chứng và phát triển thang đo trong các bối cảnh không gian đặc thù là yêu cầu cấp thiết nhằm hoàn thiện khung lý thuyết đo lường hình ảnh điểm đến du lịch [42].

Về mặt thực tiễn tại Việt Nam, năng lực thu hút sự quay trở lại của du khách quốc tế còn ở mức khiêm tốn (khoảng 10% khách quay lại, trong đó khách đến lần hai chiếm 6%, lần ba chiếm 2% và từ lần thứ tư trở lên chỉ đạt 2%) [1]. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế — địa bàn sở hữu 5 di sản văn hóa thế giới cùng thương hiệu Festival Huế hơn 17 năm [12] — hoạt động kinh doanh du lịch giai đoạn 2013–2017 bộc lộ nhiều hạn chế: lượng khách lưu trú tăng trưởng chậm ở mức bình quân 1,06%/năm; doanh thu du lịch tăng bình quân 9,58%/năm (chưa tạo ra bước đột phá so với mức bình quân chung của cả nước); thời gian lưu trú bình quân giảm từ 2,01 ngày/khách (năm 2013) xuống 1,8 ngày/khách (năm 2017) [10]. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc điểm đến này chưa định hình được hình ảnh đặc trưng, khác biệt để xây dựng thương hiệu vững chắc.

Về khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam, các công trình trước đây phần lớn tiếp cận hình ảnh điểm đến thuần túy dưới góc độ nhận thức (hình ảnh nhận thức - HANT) mà xem nhẹ hoặc chưa phân định rõ vai trò của hình ảnh tình cảm (HATC) trong việc cấu thành hình ảnh tổng thể (HATT) [2], [3], [4], [9], [14], [95]. Riêng tại Thừa Thiên Huế, các công trình đã công bố chỉ mới khảo sát cục bộ trên phạm vi thành phố Huế (chẳng hạn nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Tiến Liên [115] và Hoàng Thị Phú Quyên [9]) và chỉ dừng lại ở việc phân tích các thành phần hình ảnh mà chưa kiểm định mô hình tác động của hình ảnh điểm đến tới ý định quay trở lại của du khách.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế tới ý định quay trở lại của du khách; từ đó rút ra các hàm ý quản trị nhằm cải thiện hình ảnh điểm đến du lịch và gia tăng khả năng thu hút du khách quay trở lại.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về hình ảnh điểm đến du lịch, ý định trở lại của du khách và mối quan hệ giữa các cấu phần này; đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết.
    • Mục tiêu 2: Xác định các thành phần/yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế.
    • Mục tiêu 3: Phân tích ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế tới ý định trở lại của du khách.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất hàm ý quản trị cải thiện hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế nhằm tăng cường khả năng thu hút ý định trở lại của du khách.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Lý thuyết/khung nghiên cứu nào phù hợp với nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế và ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế tới ý định trở lại của du khách?
  2. Các thành phần/yếu tố nào cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế?
  3. Hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế ảnh hưởng như thế nào tới ý định trở lại của du khách?
  4. Hàm ý quản trị nào rút ra từ kết quả nghiên cứu để cải thiện hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế, góp phần gia tăng khả năng thu hút ý định trở lại của du khách?

Giả thuyết nghiên cứu

  • H1: Hình ảnh nhận thức ảnh hưởng cùng chiều và tích cực tới hình ảnh tổng thể điểm đến du lịch.
  • H2: Hình ảnh tình cảm ảnh hưởng cùng chiều và tích cực tới hình ảnh tổng thể điểm đến du lịch.
  • H3: Hình ảnh tổng thể điểm đến du lịch ảnh hưởng cùng chiều và tích cực tới ý định trở lại của du khách.
  • H4: Hình ảnh nhận thức ảnh hưởng cùng chiều và tích cực tới hình ảnh tình cảm của điểm đến du lịch.
  • H5: Hình ảnh nhận thức ảnh hưởng cùng chiều và tích cực tới ý định trở lại điểm đến du lịch của du khách.
  • H6: Hình ảnh tình cảm ảnh hưởng cùng chiều và tích cực tới ý định trở lại điểm đến du lịch của du khách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hình ảnh điểm đến du lịch và ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định quay trở lại của du khách.
  • Đối tượng khảo sát: Khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa đã và đang trải nghiệm du lịch tại điểm đến Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế dưới góc độ là một điểm đến du lịch hoàn chỉnh (điểm đến du lịch Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013–2017; số liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tiếp cận hình ảnh điểm đến toàn diện gồm hai thành phần là hình ảnh nhận thức và hình ảnh tình cảm cấu thành hình ảnh tổng thể điểm đến Thừa Thiên Huế, từ đó đánh giá tác động tới ý định quay trở lại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các hướng nghiên cứu trước

Quá trình tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và các hướng tiếp cận học thuật chuyên sâu về du lịch, điểm đến và hình ảnh điểm đến:

  1. Khái niệm du lịch và khách du lịch: Dựa trên khung phân định của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) [170] và Luật Du lịch Việt Nam [8], du lịch được xác định thông qua ba tiêu chí: có sự di chuyển ra khỏi nơi cư trú thường xuyên, thời gian lưu trú dưới 1 năm liên tục và mục đích chuyến đi không nhằm mục đích kiếm sống. Khách du lịch được phân định thành khách quốc tế (inbound, outbound) và khách nội địa.

  2. Khái niệm và phân biệt điểm đến du lịch: Điểm đến du lịch được tiếp cận theo ranh giới địa lý hành chính (Davidson và Maitland [143], Buhalis [45], Framke [80], Bùi Thị Hải Yến [5]) hoặc dưới góc độ là đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ tổng hợp (UNWTO [162], Vanhove [159], Beerli và Martin [42], Hu và Ritchie [107], Yoon và Uysal [171]). Luận án tổng hợp bảng tiêu chí phân biệt giữa "Điểm đến du lịch" và "Điểm du lịch":

Tiêu chí Điểm đến du lịch Điểm du lịch
Khái niệm Không gian rộng (khu vực, quốc gia, địa phương); định hướng cho khách đến Không gian hẹp
Đối tượng & thời gian lưu trú Phục vụ khách du lịch; khách phải nghỉ lại ít nhất 1 đêm Phục vụ chủ yếu nhu cầu khách tham quan
Điều kiện dịch vụ Cung cấp đầy đủ các loại dịch vụ (đi lại, ăn, ở, vui chơi, giải trí...) Dịch vụ du lịch chưa đầy đủ
Phạm vi Gồm nhiều điểm du lịch ở cấp quốc gia hoặc địa phương Thuộc địa phương, vùng hoặc một điểm đến cụ thể
  1. Khái niệm hình ảnh điểm đến: Luận án tổng hợp các định nghĩa tiêu biểu từ Hunt [94], Crompton [60], Gartner và Hunt [72], Richardson và Crompton [142], Chon [56], Echtner và Ritchie [63], Baloglu và McCleary [38], Coshall [58], Tapachai và Waryszak [157], Cai [49], Kim và Richardson [103], và UNWTO [162]. Điểm chung của các khái niệm là tập trung vào các yếu tố "ấn tượng", "nhận thức" và "niềm tin" của du khách tích lũy qua thời gian.

  2. Quá trình hình thành hình ảnh điểm đến:

    • Từ nguồn thông tin: Phân loại của Gartner [71], Echtner và Ritchie [65], Mayo và Jarvis [120], Gunn [77], Beerli và Martin [42] (gồm 5 loại: thông tin công khai, thông tin bao phủ, thông tin tự điều khiển, thông tin hữu cơ, thông tin thăm viếng).
    • Từ các cấp độ hình ảnh: Gunn [76] (hình ảnh hữu cơ, hình ảnh tạo ra); Phelps [133] (hình ảnh sơ cấp, hình ảnh thứ cấp); Fakeye và Crompton [66] (hình ảnh hữu cơ, hình ảnh tạo ra, hình ảnh phức hợp).
    • Mô hình tích hợp: Baloglu và McCleary [38], Beerli và Martin [42] chỉ ra rằng các yếu tố cá nhân (tâm lý, nhân khẩu học) kết hợp với kinh nghiệm du lịch và nguồn thông tin hình thành nên đánh giá nhận thức và tình cảm, tạo thành hình ảnh tổng thể.
  3. Cấu trúc thành phần và thuộc tính hình ảnh điểm đến:

    • Echtner và Ritchie [63], [65] đề xuất khung 3 trục: chức năng - tâm lý, phổ biến - độc đáo, thuộc tính - toàn diện.
    • Martin và cộng sự [120], Baloglu và McCleary [38] chuẩn hóa cấu trúc hai thành phần: Hình ảnh nhận thức (kiến thức, niềm tin về thuộc tính vật lý, môi trường) và Hình ảnh tình cảm (phản ứng cảm xúc).
    • Các nghiên cứu mở rộng bổ sung hình ảnh độc đáo, hình ảnh lịch sử: Qu và cộng sự [138], Hanzaee và cộng sự [81], [82].
    • Tổng hợp thuộc tính nhận thức: Echtner và Ritchie [63] (34 thuộc tính), Jenkins [99] (52 thuộc tính), Gallarza và cộng sự [70], Gras [75] (20 thuộc tính), Beerli và Martin [41], [42] (58 thuộc tính thuộc 9 nhóm).
    • Thuộc tính tình cảm: Kế thừa thang đo không gian cảm xúc của Russell và cộng sự [148] với 4 cặp lưỡng cực: Hài lòng - Khó chịu, Sôi động - Buồn chán (hoặc Buồn ngủ), Thú vị - Nhàm chán (hoặc Ảm đạm), Thư giãn - Căng thẳng.
  4. Mối quan hệ giữa HADD và Ý định quay trở lại:

Tác giả Bối cảnh Kết luận chính
Court và Lupton [59] New Mexico HADD tích cực ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trở lại; trải nghiệm và thu nhập có tác động tương hỗ
Bigné và cs [43] Tây Ban Nha HADD ảnh hưởng trực tiếp tới sự sẵn lòng trở lại và giới thiệu cho người khác
Wei [167] Kenting, Đài Loan HADD tác động trực tiếp, tích cực đến chất lượng tour và ý định hành vi tương lai
Huang và Hsu [88] Đài Loan Khẳng định vai trò tích cực của HADD trong việc thu hút sự trở lại của du khách
Tựu và cs [20] Cửa Lò, Nghệ An HADD tác động thuận chiều; rủi ro cảm nhận tác động ngược chiều tới sự trở lại và truyền miệng
Thanh [14] Nghệ An HADD tác động thuận chiều tới lòng trung thành của du khách
Đức [2] Đà Lạt HADD là 1 trong 2 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng và lòng trung thành
Loan [4] Bình Định HADD tác động tích cực đến quyết định lựa chọn điểm đến của du khách

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Về mặt lý luận: Khắc phục tình trạng chia cắt hoặc thiên lệch trong các nghiên cứu tại Việt Nam vốn chủ yếu đo lường HANT đơn lẻ; luận án thiết lập mô hình tích hợp đồng thời HANT và HATC cấu thành HATT, kiểm định vai trò tiền đề của HANT đối với HATC và vai trò trung gian của HATT đối với ý định quay trở lại.
  • Về mặt thực tiễn: Lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước luận án, địa bàn này chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hình ảnh điểm đến cấp tỉnh gắn với hành vi dự định của khách du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên:

  1. Mô hình quá trình nhận thức tâm lý tác động đến hành vi của Woodside và Lysonski [169] cùng luận điểm của Williams và cộng sự [168].
  2. Khung lý thuyết hình thành hình ảnh điểm đến tổng thể của Baloglu và McCleary [38], Beerli và Martin [42], Stylidis và cộng sự [152].
  3. Thang đo không gian ngữ nghĩa tình cảm của Russell và cộng sự [148].

Mô hình cấu trúc gồm 4 khái niệm nghiên cứu chính:

  • Hình ảnh nhận thức (HANT): Thang đo đa hướng phản ánh đánh giá của du khách về các thuộc tính tài nguyên, cơ sở hạ tầng, dịch vụ và môi trường du lịch Thừa Thiên Huế.
  • Hình ảnh tình cảm (HATC): Thang đo đơn hướng dựa trên 4 cặp cảm xúc (Thú vị - Nhàm chán; Hài lòng - Không hài lòng; Thoải mái - Căng thẳng; Sôi động - Buồn ngủ).
  • Hình ảnh tổng thể (HATT): Đánh giá chung toàn diện của du khách về điểm đến Thừa Thiên Huế, đóng vai trò biến trung gian.
  • Ý định trở lại (YDTL): Biến phụ thuộc đo lường mức độ sẵn lòng quay lại điểm đến trong tương lai của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Tổng quan tài liệu & Khung lý thuyết]
[Nghiên cứu định tính]
- Thảo luận nhóm
- Bảng hỏi phi cấu trúc dành cho du khách
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
[Hiệu chỉnh & Thiết lập thang đo sơ bộ]
[Nghiên cứu định lượng]
- Khảo sát du khách (quốc tế và nội địa)
- Kiểm định Cronbach's Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
- Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM)
- Kiểm định T-test, ANOVA & Phân tích đa nhóm
  1. Phương pháp định tính:
    • Sử dụng tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm tập trung, bảng hỏi phi cấu trúc thu thập cảm nhận trực tiếp của du khách và tham vấn chuyên gia du lịch nhằm khám phá, hiệu chỉnh và bổ sung các thuộc tính nhận thức đặc trưng cho điểm đến Thừa Thiên Huế.
  2. Phương pháp định lượng:
    • Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert (5 hoặc 7 mức độ) đối với HANT, thang đo chênh lệch ngữ nghĩa đối với HATC và thang điểm đánh giá đối với HATT cùng YDTL. Câu hỏi mở được lồng ghép để nhận diện các ấn tượng tiêu cực.
    • Kỹ thuật phân tích thống kê: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM); kiểm định sự khác biệt bằng Independent Sample T-test, One-way ANOVA và phân tích đa nhóm (Multigroup Analysis).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện, quy hoạch phát triển du lịch, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và Tổng cục Du lịch giai đoạn 2013–2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua cuộc khảo sát điều tra trực tiếp đối với du khách quốc tế và nội địa lưu trú, tham quan tại Thừa Thiên Huế từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch và ý định trở lại của du khách

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Trình bày chi tiết các khái niệm: du lịch, khách du lịch, điểm đến du lịch, hình ảnh điểm đến và ý định quay trở lại; thiết lập bảng so sánh bản chất giữa điểm đến du lịch và điểm du lịch.
  • Phân tích các mô hình hình thành HADD: mô hình tác động của nguồn thông tin (Gartner [71], Beerli và Martin [42]); mô hình cấp độ hình ảnh (Gunn [76], Fakeye và Crompton [66]); mô hình tương tác giữa yếu tố cá nhân, kinh nghiệm du lịch và nguồn thông tin (Baloglu và McCleary [38]).
  • Điểm luận các nghiên cứu về thành phần và thuộc tính HADD: làm rõ sự tiến triển từ cách tiếp cận đơn chiều (thuần nhận thức) sang tiếp cận đa chiều (kết hợp nhận thức và tình cảm); tổng thuật các thang đo thuộc tính của Echtner và Ritchie [63] (34 thuộc tính), Jenkins [99] (52 thuộc tính), Gallarza và cộng sự [70] (20 thuộc tính), Beerli và Martin [41], [42] (58 thuộc tính thuộc 9 nhóm).
  • Đánh giá các nghiên cứu về mối quan hệ giữa HADD và ý định hành vi: khẳng định HADD là nhân tố dự báo có ý nghĩa đối với ý định quay trở lại và truyền miệng tích cực.
  • Nhận diện cơ hội nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 cấu phần và thiết lập 6 giả thuyết khoa học (từ H1 đến H6).

Chương 2. Các nguồn lực phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế và phương pháp nghiên cứu

  • Đánh giá nguồn lực du lịch Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2013–2017): Phân tích hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn (đặc biệt là quần thể di tích cố đô Huế, nhã nhạc cung đình, hệ thống lăng tẩm triều Nguyễn, lễ hội Festival Huế, cảnh quan sông Hương - núi Ngự, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, vịnh Lăng Cô). Trình bày các số liệu thống kê phản ánh thực trạng: tốc độ tăng trưởng khách lưu trú đạt 1,06%/năm; doanh thu du lịch tăng 9,58%/năm; thời gian lưu trú giảm xuống mức 1,8 ngày/khách vào năm 2017.
  • Quy trình thiết kế nghiên cứu: Mô tả chi tiết tiến trình kết hợp phương pháp định tính (khảo sát bảng hỏi phi cấu trúc, thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia) nhằm sàng lọc thang đo thuộc tính ban đầu và phương pháp định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp (tháng 5/2017 - tháng 5/2018).
  • Thiết kế bảng hỏi và chọn mẫu: Trình bày cấu trúc bảng câu hỏi điều tra khảo sát khách quốc tế và nội địa, các thang đo lường cụ thể cho từng biến quan sát.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Mô tả cơ cấu nhân khẩu học của du khách (nguồn khách quốc tế/nội địa, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thu nhập) và đặc điểm chuyến đi (hình thức du lịch, số lần đến Huế, thời gian lưu trú, mục đích chính).
  • Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo HANT, HATC, HATT và YDTL; phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm tra tính hợp lệ hội tụ, tính phân biệt và độ tin cậy tổng hợp của mô hình đo lường.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kết quả ước lượng các trọng số hồi quy chuẩn hóa để kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu (H1: HANT $\rightarrow$ HATT; H2: HATC $\rightarrow$ HATT; H3: HATT $\rightarrow$ YDTL; H4: HANT $\rightarrow$ HATC; H5: HANT $\rightarrow$ YDTL; H6: HATC $\rightarrow$ YDTL).
  • Phân tích sự khác biệt: Kiểm định T-test và One-way ANOVA chỉ ra:
    • Nguồn khách, tình trạng hôn nhân, học vấn, thời gian lưu trú và hình thức du lịch tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong đánh giá HATT.
    • Nguồn khách, độ tuổi, số lần đến, mục đích chính, thời gian lưu trú và hình thức du lịch tạo ra sự khác biệt trong đánh giá YDTL.
    • Phân tích đa nhóm (Multigroup Analysis) xác nhận các mối quan hệ trong mô hình có sự khác biệt giữa các nhóm nguồn khách, tình trạng hôn nhân, số lần đến và hình thức tổ chức chuyến đi.

Chương 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị

  • Thảo luận kết quả nghiên cứu: Đối chiếu các phát hiện thực nghiệm với các nghiên cứu tiền nhiệm trong nước và quốc tế; luận giải vai trò thúc đẩy của nhận thức đối với cảm xúc và tầm quan trọng của hình ảnh tổng thể trong việc dẫn dắt ý định quay trở lại.
  • Hệ thống hàm ý quản trị: Đề xuất các giải pháp quản lý và tiếp thị du lịch cho tỉnh Thừa Thiên Huế:
    • Cải thiện và nâng cao chất lượng các thuộc tính HANT (bảo tồn di sản, nâng cấp hạ tầng, đa dạng hóa dịch vụ giải trí về đêm, phát triển sản phẩm du lịch ẩm thực, cải thiện môi trường du lịch và thái độ phục vụ).
    • Tác động vào HATC nhằm tạo ra cảm xúc thư giãn, thú vị, tránh cảm giác nhàm chán cho du khách.
    • Xây dựng chiến lược tiếp thị phân đoạn dựa trên sự khác biệt về nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch (khách quốc tế và nội địa, khách đi tour và đi tự túc, khách đến lần đầu và khách lặp lại).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Phát triển thang đo đặc thù: Kế thừa và hiệu chỉnh thành công khung đo lường hình ảnh điểm đến du lịch phù hợp với bối cảnh đặc thù của một trung tâm du lịch di sản - văn hóa cấp quốc gia (Thừa Thiên Huế).
  2. Làm rõ cấu trúc tác động đa chiều: Chứng minh mối quan hệ phân cấp và tác động đồng thời giữa các cấu phần: HANT và HATC tác động cùng chiều tới HATT; HANT đóng vai trò tiền đề thúc đẩy HATC; HATT, HATC và HANT tác động trực tiếp và gián tiếp tới Ý định trở lại của du khách.
  3. Mở rộng lý thuyết hành vi theo phân đoạn: Làm rõ sự khác biệt trong đánh giá hình ảnh và ý định hành vi theo các biến nhân khẩu học và kinh nghiệm chuyến đi; kiểm định sự khác biệt trong các mối quan hệ cấu trúc thông qua phân tích đa nhóm.
  4. Phương pháp luận kết hợp chặt chẽ: Kết hợp quy trình định tính (bảng hỏi phi cấu trúc, thảo luận nhóm, ý kiến chuyên gia) để khám phá thang đo với quy trình định lượng đa biến (EFA, CFA, SEM) để kiểm định mô hình lý thuyết.

Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị

  1. Tiếp cận quản trị toàn diện: Cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách du lịch Thừa Thiên Huế bức tranh đánh giá khách quan về cả mặt lý trí (nhận thức) và cảm xúc (tình cảm) của du khách đối với điểm đến.
  2. Căn cứ hoạch định chiến lược tiếp thị: Giúp các nhà quản lý du lịch và doanh nghiệp nhận diện rõ trọng số ảnh hưởng của từng thành phần hình ảnh tới ý định quay trở lại, từ đó tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực xúc tiến du lịch.
  3. Tài liệu tham khảo chuyên môn: Đóng vai trò là khung tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý du lịch, hiệp hội và doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế cũng như các địa phương khác đang triển khai định vị và tái định vị hình ảnh điểm đến.
  4. Hiện thực hóa chủ trương phát triển: Cung cấp cơ sở khoa học để triển khai các định hướng trong Quy hoạch phát triển du lịch Thừa Thiên Huế đến năm 2030, hướng tới mục tiêu xây dựng thương hiệu du lịch Thừa Thiên Huế vững mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và tính khái quát: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các đặc trưng văn hóa - lịch sử nổi trội, do đó các trọng số thành phần của thang đo cần được kiểm chứng thận trọng khi áp dụng cho các loại hình điểm đến khác (như du lịch biển đảo hay du lịch đô thị hiện đại).
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018; các biến động về thị trường du lịch trong các giai đoạn sau chưa được phản ánh.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng kiểm chứng mô hình cấu trúc tại các điểm đến du lịch khác tại Việt Nam và khu vực để nâng cao giá trị tổng quát hóa của thang đo.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố tiêu cực hoặc rủi ro cảm nhận tác động ngược chiều tới hình ảnh điểm đến và ý định quay trở lại.
    • Ứng dụng nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi trong nhận thức và tình cảm của du khách sau khi các chính sách cải thiện hình ảnh điểm đến được triển khai.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Du lịch, Quản trị kinh doanh, Marketing:
    • Tham khảo hệ thống tổng quan tài liệu học thuật hoàn chỉnh về các trường phái đo lường hình ảnh điểm đến (Echtner & Ritchie, Baloglu & McCleary, Beerli & Martin, Russell).
    • Vận dụng quy trình phát triển thang đo kết hợp định tính và kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (CFA, SEM, Phân tích đa nhóm).
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch):
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm để xây dựng chiến lược truyền thông, xúc tiến quảng bá và định vị thương hiệu du lịch Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
    • Nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, dịch vụ và trải nghiệm tình cảm để có chính sách đầu tư và cải thiện môi trường du lịch phù hợp.
  • Đối với các doanh nghiệp du lịch (lữ hành, khách sạn, điểm tham quan):
    • Giúp các nhà điều hành thiết kế các gói sản phẩm tour gia tăng trải nghiệm cảm xúc cho du khách, nâng cao tỷ lệ khách hàng trung thành và thúc đẩy du khách quay trở lại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận cấu trúc hình ảnh điểm đến (HADD) gồm những thành phần nào và có điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?
Luận án tiếp cận HADD như một cấu trúc đa chiều gồm hai thành phần nền tảng là Hình ảnh nhận thức (HANT) và Hình ảnh tình cảm (HATC), cùng tác động tạo nên Hình ảnh tổng thể (HATT). Khác với phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chỉ đo lường HANT đơn lẻ, luận án tích hợp HATC như một nhân tố độc lập và kiểm định mối quan hệ thúc đẩy của HANT lên HATC trong việc dẫn dắt HATT và ý định quay trở lại.

2. Tình trạng thực tế của du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013–2017 được tác giả chỉ ra qua những số liệu cụ thể nào?
Tác giả dẫn chứng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2017 cho thấy: lượng khách lưu trú tăng trưởng chậm ở mức bình quân 1,06%/năm; doanh thu du lịch tăng bình quân 9,58%/năm (chưa tạo đột phá); thời gian lưu trú bình quân giảm từ 2,01 ngày/khách (2013) xuống 1,8 ngày/khách (2017); năng lực thu hút khách quay trở lại còn nhiều hạn chế.

3. Thang đo Hình ảnh tình cảm (HATC) trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết nào và gồm những thuộc tính gì?
Thang đo HATC được xây dựng dựa trên mô hình không gian ngữ nghĩa tình cảm của Russell và cộng sự [148], được đo lường qua 4 cặp thuộc tính lưỡng cực: Thú vị - Nhàm chán; Hài lòng - Không hài lòng; Thoải mái - Căng thẳng; Sôi động - Buồn ngủ.

4. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập trong khung thời gian nào và phục vụ cho các mục tiêu phân tích nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013–2017 nhằm đánh giá hiện trạng và nguồn lực phát triển du lịch của tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018 thông qua khảo sát du khách quốc tế và nội địa nhằm phục vụ kiểm định thang đo và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu giả thuyết nghiên cứu chính và tập trung vào các mối quan hệ nào?
Luận án đề xuất 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) nhằm kiểm định các mối quan hệ tác động tuyến tính: HANT tác động tới HATT (H1); HATC tác động tới HATT (H2); HATT tác động tới Ý định trở lại (H3); HANT tác động tới HATC (H4); HANT tác động trực tiếp tới Ý định trở lại (H5); và HATC tác động trực tiếp tới Ý định trở lại (H6).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Huế tới ý định quay trở lại của du khách" đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hình ảnh điểm đến du lịch đa chiều, kết hợp hài hòa giữa khía cạnh nhận thức lý trí và phản ứng tình cảm. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp quy trình định tính khám phá và định lượng kiểm định mô hình cấu trúc SEM, luận án đã xác định các thành phần cấu thành hình ảnh điểm đến Thừa Thiên Huế và đo lường mức độ tác động của chúng tới ý định quay trở lại của du khách quốc tế và nội địa. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và hàm ý quản trị thực tiễn có giá trị, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong việc cải thiện hình ảnh, định vị thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch Thừa Thiên Huế.