Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phương pháp thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Lê Anh, hoàn thành năm 2012 tại Hà Nội. Công trình thuộc chuyên ngành Thống kê kinh tế, tiếp cận theo hướng nghiên cứu phương pháp luận thống kê kết hợp phân tích định lượng dữ liệu thứ cấp và thiết kế phương án điều tra thống kê thực nghiệm.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ vai trò ngày càng gia tăng của du lịch trong nền kinh tế quốc dân với tư cách là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, thực hiện xuất khẩu tại chỗ, tạo nguồn thu ngoại tệ lớn, hỗ trợ cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và đóng góp vào GDP. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm nhiều lĩnh vực đan xen như lưu trú, ăn uống, vận chuyển, lữ hành, vui chơi giải trí và bán hàng lưu niệm. Thực tế công tác thống kê du lịch tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế: số liệu thống kê chưa đồng bộ giữa các cơ quan quản lý, phương pháp xác định lượng khách du lịch nội địa còn hiện tượng trùng lặp lớn do chỉ cộng dồn cơ học báo cáo từ các cơ sở kinh doanh, đồng thời thiếu vắng các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn diện như tổng doanh thu xã hội từ du lịch, giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của ngành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan làm căn cứ hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động du lịch (khách du lịch nội địa, doanh thu của các đơn vị kinh doanh du lịch, doanh thu xã hội từ du lịch).
  2. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch ở cấp độ doanh nghiệp và toàn quốc.
  3. Đề xuất phương pháp thu thập tài liệu, thiết kế phương án điều tra chọn mẫu và quy trình tính toán suy rộng các chỉ tiêu về khách du lịch nội địa tại Việt Nam.
  4. Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Việt Nam giai đoạn 1995/1996 – 2010, dự đoán xu thế biến động đến năm 2015 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thống kê cũng như kết quả kinh doanh du lịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp thống kê nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, bao gồm hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập, tổng hợp và các kỹ thuật phân tích thống kê.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu trong phạm vi các đơn vị kinh doanh du lịch và quy mô toàn quốc tại Việt Nam, không đi sâu giải quyết ở phạm vi từng tỉnh, thành phố hay vùng lãnh thổ.
  • Phạm vi đối tượng khách: Luận án tập trung nghiên cứu bộ phận khách du lịch nghỉ qua đêm (Tourists), không đi sâu vào nhóm khách du lịch trong ngày (Same day visitors - Excursionists).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 1995 – 2010 và xây dựng các mô hình dự đoán xu thế đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã phân loại và điểm lại có hệ thống các công trình khoa học trong nước và quốc tế:

Các công trình trong nước:

  • Sách chuyên khảo Nghiên cứu thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch của TS. Trần Thị Kim Thu (2006, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): Nghiên cứu các chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động của các đơn vị kinh doanh du lịch và phương pháp tính toán. Hạn chế là chưa bóc tách riêng phần phục vụ khách du lịch với đối tượng không phải khách du lịch, chưa phản ánh kết quả riêng của hoạt động du lịch.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê trong ngành du lịch do Trung tâm Thông tin du lịch – Tổng cục Du lịch thực hiện (2008), Trần Trí Dũng làm chủ nhiệm: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị trực thuộc ngành quản lý, nhưng chưa bao quát được các đơn vị và cá nhân ngoài ngành có kinh doanh dịch vụ du lịch; phương pháp tổng hợp số lượng khách nội địa còn tính trùng lớn; chưa đề cập đến chỉ tiêu doanh thu xã hội từ du lịch và đóng góp vào GDP.
  • Báo cáo tình hình thống kê du lịch Việt Nam của Vụ Kế hoạch Tài chính – Tổng cục Du lịch (2/2008): Nêu tổng quan hiện trạng và phương hướng thống kê du lịch, nhưng chưa đề cập phương pháp tính toán cụ thể các chỉ tiêu kết quả tổng hợp.
  • Đề án Triển khai áp dụng tài khoản vệ tinh du lịch tại Việt Nam của Tổng cục Du lịch – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trình bày quy trình lập 6 biểu mẫu quan trọng của hệ thống Tài khoản Vệ tinh Du lịch (TSA), tính thử nghiệm cho năm 2008 và 2009 (gồm Biểu 1: Tiêu dùng du lịch từ nước ngoài vào; Biểu 2: Tiêu dùng du lịch trong nước; Biểu 3: Tiêu dùng du lịch ở nước ngoài; Biểu 4: Tiêu dùng du lịch nội địa; Biểu 5: Tài khoản sản xuất của các ngành du lịch; Biểu 6: Nguồn cung trong nước tiêu dùng du lịch nội địa phân theo sản phẩm). Hạn chế của đề án là số liệu đầu vào về lượng khách lấy từ nguồn sẵn có chưa được thẩm định độ chính xác, phương pháp ước tính khách nội địa chỉ mang tính giải quyết tình thế.
  • Luận án tiến sĩ Nghiên cứu thống kê Tài khoản vệ tinh du lịch ở Việt Nam của Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2010): Nghiên cứu biên soạn TSA và tính thử các biểu 1, 2, 4, 5, 6 cho năm 2005 và 2007, đề xuất hoàn thiện khái niệm nhưng chưa đưa ra nội dung phương pháp thu thập cụ thể.
  • Các ấn phẩm công bố kết quả điều tra chi tiêu khách du lịch của Tổng cục Thống kê (năm 2003, 2005, 2007, 2009): Cung cấp dữ liệu về chi tiêu bình quân nhưng chưa giải quyết phương pháp xác định tổng số lượt khách du lịch nội địa cả nước.

Các công trình và tài liệu quốc tế:

  • Sách Tài khoản vệ tinh du lịch (Tourism Satellite Account - TSA) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2006, do Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Tổng cục Du lịch giới thiệu): Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn hóa quốc tế của UNWTO, OECD và Eurostat.
  • Khuyến nghị Tourism Satellite Account: Recommended Methodological Framework (TSA: RMF 2008) của UNWTO, OECD, Eurostat và UNSD.
  • Bản khuyến nghị quốc tế về thống kê du lịch International Recommendations for Tourism Statistics (IRTS 1993 và IRTS 2008) của UNWTO: Cung cấp chuẩn mực định nghĩa về khách du lịch và thời gian lưu trú tối đa 12 tháng.
  • Cẩm nang MEDSTAT II: Domestic tourism manual của Eurostat (2008): Hướng dẫn phương pháp thu thập thông tin du lịch nội địa qua điều tra hộ gia đình.
  • Tài liệu Applying the Eurostat methodological guidelines in basic tourism and travel statistics của Eurostat (1996): Hướng dẫn thống kê cơ sở lưu trú và điều tra nhu cầu du lịch.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Đến thời điểm nghiên cứu, tại Việt Nam chưa có công trình nào giải quyết hoàn chỉnh phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu khách du lịch nội địa thông qua điều tra chọn mẫu hộ gia đình, cũng như xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch toàn diện gắn với chỉ tiêu doanh thu xã hội từ du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế du lịch và các chuẩn mực thống kê quốc tế:

  • Hệ thống khái niệm du lịch: Luận án tổng hợp các góc nhìn định nghĩa từ Kalfiotis (kinh tế học), Glusman (1930), Hunziker và Krapf (lý thuyết cung du lịch), Michael (mô hình tương tác 4 nhóm: du khách, nhà cung ứng, dân cư, chính quyền), Đại học Kinh tế Praha, Giáo trình Kinh tế Du lịch (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam.
  • Khung chuẩn mực quốc tế: Áp dụng định nghĩa từ IRTS 2008 và TSA: RMF 2008 của UNWTO, xác định hoạt động du lịch thông qua 3 điều kiện: Không gian (ngoài môi trường sinh hoạt thường ngày), Thời gian (liên tục không quá 12 tháng) và Mục đích (không nhằm mục đích kiếm tiền tại nơi đến).
  • Khái niệm sản phẩm du lịch và kết quả kinh doanh du lịch: Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch được xem xét dưới hai hình thái:
    • Hình thái hiện vật: Số lượt khách du lịch (lượt người) và số ngày khách du lịch (ngày - khách).
    • Hình thái giá trị: Doanh thu của các đơn vị kinh doanh du lịch, doanh thu xã hội từ du lịch, giá trị sản xuất (GO), giá trị tăng thêm (VA) và lợi nhuận du lịch.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thiết kế nghiên cứu hệ thống: Thiết lập mạng lưới chỉ tiêu và quy trình thu thập thông tin có tính liên kết chặt chẽ.
  • Phương pháp thu thập và phân tích thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo định kỳ của Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và Niên giám Thống kê.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng điều tra xã hội học: Thiết kế phương án điều tra chọn mẫu hộ gia đình để thu thập thông tin về khách du lịch nội địa.
  • Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích và dự đoán:
    • Phương pháp phân tổ thống kê, kỹ thuật lập bảng biểu và đồ thị thống kê.
    • Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan để xác định quy luật biến động.
    • Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Xác định phương trình hàm xu thế phát triển, tính toán chỉ số biến động thời vụ theo tháng.
    • Phương pháp chỉ số để phân tích các nhân tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp dự đoán thống kê ngoại suy theo mô hình xu thế cho giai đoạn 2011 – 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh du lịch

Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về vai trò kinh tế - xã hội của du lịch và thực trạng hệ thống chỉ tiêu tại Việt Nam. Về vai trò kinh tế, du lịch đóng góp nguồn thu ngoại tệ lớn thông qua xuất khẩu tại chỗ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ. Về mặt xã hội, du lịch tạo việc làm (chiếm 10,7% tổng số lao động toàn cầu năm 2000, 1 buồng khách sạn 1-3 sao thu hút khoảng 1,3 lao động trực tiếp và 5 lao động dịch vụ bổ sung), khôi phục nghề thủ công truyền thống và giao lưu văn hóa. Tuy nhiên, phát triển du lịch quá tải có thể dẫn đến mất cân bằng cán cân thanh toán do du lịch ra nước ngoài thụ động, tạo tính bấp bênh cho nền kinh tế do phụ thuộc dịch vụ thời vụ và gây ô nhiễm môi trường.

Đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê du lịch Việt Nam:

  • Số lượng khách quốc tế được tổng hợp từ báo cáo xuất nhập cảnh của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
  • Số lượng khách nội địa tổng hợp từ các đơn vị kinh doanh du lịch dẫn đến trùng lặp lớn do một khách lưu trú tại nhiều cơ sở.
  • Số ngày khách chưa được thống kê đầy đủ và chưa công bố chính thức.
  • Doanh thu du lịch chưa phản ánh đúng doanh thu toàn xã hội mà chủ yếu là doanh thu lữ hành của các đơn vị trực thuộc.

Để khắc phục, luận án đề xuất 5 nguyên tắc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu: (1) Tính hướng đích; (2) Tính hệ thống; (3) Tính khả thi; (4) Tính hiệu quả; (5) Tính thích nghi. Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh du lịch gồm 3 phân hệ:

Phân hệ chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Tình trạng hiện nay Định hướng hoàn thiện
1. Phân hệ chỉ tiêu phản ánh quy mô - Số lượt khách quốc tế đến
- Số lượt khách ra nước ngoài
- Số lượt khách du lịch nội địa
Đã có qua báo cáo định kỳ
Ước tính, chưa công bố
Chưa có (số chuyến đi)
Giữ nguyên
Hoàn thiện phương pháp
Bổ sung
- Số ngày khách quốc tế
- Số ngày khách nội địa
Đã có của Tổng cục Du lịch
Chưa có
Giữ nguyên
Bổ sung
- Doanh thu đơn vị kinh doanh du lịch
- Doanh thu xã hội từ du lịch
- Giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, lợi nhuận
Đã có
Ước tính, chưa chính thức
TCDL đang tính thử
Giữ nguyên
Hoàn thiện khái niệm, cách tính
Không nghiên cứu thêm
2. Phân hệ chỉ tiêu phản ánh kết cấu - Kết cấu khách du lịch quốc tế (quốc tịch, mục đích, phương tiện)
- Kết cấu khách du lịch nội địa
- Kết cấu doanh thu
Đã có
Chưa có
Đã có
Bổ sung tiêu thức phân tổ
Bổ sung
Giữ nguyên
3. Phân hệ chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ - Số ngày lưu trú bình quân 1 lượt khách
- Doanh thu/chi tiêu bình quân 1 lượt và 1 ngày khách
- Số chuyến đi bình quân 1 khách nội địa
Đã có qua điều tra chọn mẫu
Đã có qua điều tra chọn mẫu
Chưa có
Giữ nguyên
Giữ nguyên
Bổ sung

Chương 2: Phương pháp tổ chức thu thập thông tin kết quả hoạt động kinh doanh du lịch ở Việt Nam

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức thu thập thông tin tại Tổng cục Du lịch và Tổng cục Thống kê, chỉ ra việc thiếu cơ chế chia sẻ số liệu định kỳ và sự thiếu hụt phương pháp thu thập dữ liệu khách nội địa có cơ sở khoa học.

Tác giả đề xuất phương án điều tra chọn mẫu từ hộ gia đình để thu thập thông tin khách du lịch nội địa với các nội dung chi tiết:

  • Mục đích điều tra: Xác định tỷ lệ dân cư đi du lịch nội địa, số lượt đi du lịch, số ngày đi du lịch, cơ cấu khách và chi tiêu của khách nội địa.
  • Đối tượng và đơn vị điều tra: Hộ gia đình và các thành viên trong hộ gia đình có thực hiện chuyến đi du lịch nội địa có nghỉ qua đêm trong kỳ điều tra.
  • Phương thức tổ chức: Lồng ghép vào cuộc điều tra biến động dân số hàng năm của Tổng cục Thống kê để tận dụng mạng lưới điều tra viên, mẫu chọn sẵn có và giảm chi phí điều tra.
  • Lược đồ điều tra và hệ thống biểu mẫu: Thiết kế danh sách hộ gia đình có người đi du lịch nội địa, phiếu điều tra thông tin chuyến đi và hệ thống bảng tổng hợp (Bảng 01-THC: Tổng số khách và tỷ lệ khách đi du lịch chia theo tỉnh/thành phố và khu vực; bảng tổng hợp số lượt khách, số ngày khách phân theo tỉnh, thành phố và hình thức du lịch).
  • Kỹ thuật tính toán và suy rộng kết quả: Thiết lập công thức suy rộng từ mẫu điều tra để ước lượng tổng số khách du lịch nội địa, tổng số lượt đi du lịch và tổng số ngày khách nội địa cho từng địa phương và toàn quốc.

Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Việt Nam giai đoạn 1996 – 2010 và dự đoán đến năm 2015

Chương 3 áp dụng đồng bộ các phương pháp thống kê để xử lý nguồn số liệu thực tế giai đoạn 1995/1996 – 2010 và dự đoán đến năm 2015:

  • Phân tích biến động khách du lịch quốc tế:
    • Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010 tăng trưởng liên tục qua các năm.
    • Phân tích cơ cấu khách theo thị trường nguồn khách (quốc tịch), theo mục đích chuyến đi (du lịch thuần túy, thương mại/công vụ, thăm thân, mục đích khác) và theo phương tiện đến (đường hàng không chiếm ưu thế tuyệt đối, tiếp theo là đường bộ và đường biển).
    • Tính toán chỉ số biến động thời vụ theo 12 tháng giai đoạn 2000 – 2010, xác định các tháng cao điểm đón khách quốc tế trong năm.
  • Phân tích biến động khách du lịch nội địa và số ngày khách:
    • Phân tích tốc độ tăng trưởng số lượt khách nội địa giai đoạn 1995 – 2010.
    • Tổng hợp và phân tích biến động số ngày khách du lịch quốc tế và nội địa giai đoạn 2001 – 2010.
  • Phân tích doanh thu xã hội từ du lịch:
    • Đánh giá biến động doanh thu du lịch theo giá thực tế và giá so sánh giai đoạn 2000 – 2010.
    • Xác định các dạng hàm hồi quy phản ánh xu thế biến động của doanh thu xã hội từ du lịch.
  • Dự đoán kết quả giai đoạn 2011 – 2015:
    • Lập phương trình hàm xu thế dự đoán số lượng khách du lịch quốc tế theo năm và theo từng tháng giai đoạn 2011 – 2015.
    • Dự đoán số lượng khách du lịch nội địa giai đoạn 2011 – 2015.
    • Dự đoán doanh thu xã hội từ du lịch giai đoạn 2011 – 2015 theo các mô hình hàm toán học phù hợp.
  • Đánh giá và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch, thực hiện chế độ báo cáo thống kê điện tử, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thống kê và định hướng phát triển thị trường du lịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và chuẩn hóa các khái niệm về du lịch, sản phẩm du lịch, đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch và kết quả kinh doanh du lịch. Làm rõ nội hàm khái niệm khách du lịch nội địa và phân định giữa doanh thu của đơn vị kinh doanh du lịch với doanh thu xã hội từ du lịch trên cơ sở vận dụng khuyến nghị quốc tế IRTS 2008 của UNWTO.
  2. Về mặt phương pháp luận: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch gồm 3 phân hệ liên kết hữu cơ (quy mô, kết cấu, mối liên hệ tương quan), bổ sung các chỉ tiêu mới như số chuyến đi của khách nội địa, số ngày khách nội địa và doanh thu xã hội từ du lịch.
  3. Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Đề xuất và thiết kế hoàn chỉnh phương án điều tra chọn mẫu hộ gia đình lồng ghép với điều tra biến động dân số để thu thập, tính toán suy rộng các chỉ tiêu về khách du lịch nội địa, giải quyết tình trạng tính trùng lặp và bỏ sót số liệu.
  4. Về phân tích thực nghiệm: Vận dụng hệ thống phương pháp thống kê phân tích toàn diện diễn biến lượng khách quốc tế, khách nội địa, số ngày khách, cơ cấu khách, chỉ số thời vụ và doanh thu du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010; xây dựng mô hình dự đoán khoa học cho giai đoạn 2011 – 2015.
  5. Về mặt ứng dụng và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thống kê định kỳ và cơ chế phối hợp liên ngành giữa Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung tác giả đã xác định trong văn bản, luận án có các giới hạn sau:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giải quyết ở cấp độ các đơn vị kinh doanh du lịch và quy mô toàn quốc, chưa đi sâu nghiên cứu phương pháp thống kê áp dụng riêng cho cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc từng vùng kinh tế du lịch cụ thể.
  • Về đối tượng khách, luận án chỉ tập trung nghiên cứu bộ phận khách du lịch lưu trú qua đêm (Tourists), chưa nghiên cứu và thiết kế phương pháp thu thập cho bộ phận khách du lịch tham quan trong ngày (Same day visitors - Excursionists).
  • Đối với các chỉ tiêu giá trị tổng hợp như giá trị sản xuất (GO) và giá trị tăng thêm (VA) của toàn ngành du lịch, luận án chưa đi sâu tính toán thực nghiệm do phụ thuộc vào tiến độ triển khai đầy đủ hệ thống Tài khoản Vệ tinh Du lịch (TSA) tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê và du lịch (Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Tham khảo phương án điều tra chọn mẫu hộ gia đình để thu thập dữ liệu khách nội địa, quy trình tổng hợp chỉ tiêu doanh thu xã hội từ du lịch và mô hình phối hợp dữ liệu liên ngành.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch (lữ hành, khách sạn, nhà hàng, vận chuyển): Tham khảo hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh vi mô, phương pháp xác định chỉ số biến động thời vụ và phương pháp phân tích cơ cấu nguồn khách để xây dựng kế hoạch kinh doanh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Thống kê, Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch: Tham khảo khung lý thuyết thống kê chuyên ngành, phương pháp luận thiết kế hệ thống chỉ tiêu kinh tế ngành và kỹ thuật phân tích dãy số thời gian kết hợp dự đoán thống kê.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề trùng lặp trong thống kê số lượng khách du lịch nội địa bằng phương pháp nào?
Luận án đề xuất chuyển đổi phương thức thu thập từ việc cộng dồn báo cáo cơ học của các cơ sở lưu trú sang phương án điều tra chọn mẫu trực tiếp tại hộ gia đình (lồng ghép vào cuộc điều tra biến động dân số hàng năm của Tổng cục Thống kê), sau đó áp dụng công thức suy rộng thống kê để ước tính số lượt khách và số ngày khách nội địa trên phạm vi toàn quốc.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch do luận án hoàn thiện gồm những phân hệ nào?
Hệ thống gồm 3 phân hệ: (1) Phân hệ chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả (số lượt khách, số ngày khách, doanh thu đơn vị kinh doanh, doanh thu xã hội từ du lịch); (2) Phân hệ chỉ tiêu phản ánh kết cấu kết quả (kết cấu khách quốc tế, kết cấu khách nội địa, kết cấu doanh thu); (3) Phân hệ chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ tiêu (ngày lưu trú bình quân 1 lượt khách, chi tiêu bình quân 1 lượt/ngày khách, số chuyến đi bình quân 1 khách nội địa).

3. Theo luận án, khái niệm du lịch cần thỏa mãn những điều kiện bắt buộc nào theo chuẩn quốc tế IRTS 2008?
Theo IRTS 2008, một hoạt động được coi là du lịch khi hội đủ 3 điều kiện: (1) Về không gian: Di chuyển ra ngoài môi trường sống và sinh hoạt thường xuyên; (2) Về thời gian: Thời gian lưu trú liên tục ít hơn 1 năm (12 tháng); (3) Về mục đích: Mục đích chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động kiếm tiền hoặc nhận thù lao tại nơi đến thăm.

4. Luận án đã vận dụng những phương pháp thống kê cụ thể nào trong Chương 3 để phân tích và dự đoán dữ liệu du lịch?
Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, kỹ thuật lập bảng biểu và đồ thị, phương pháp phân tích hồi quy và tương quan, phương pháp phân tích dãy số thời gian (xác định dạng hàm xu thế, tính chỉ số thời vụ theo 12 tháng), phương pháp chỉ số và phương pháp dự đoán ngoại suy thống kê giai đoạn 2011 – 2015.

5. Vì sao luận án không mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhóm khách du lịch trong ngày?
Do hạn chế về nguồn lực và đặc thù phương pháp luận, tác giả chủ động giới hạn phạm vi nghiên cứu ở bộ phận khách du lịch nghỉ qua đêm (Tourists) nhằm tập trung hoàn thiện phương pháp đo lường các chỉ tiêu cơ bản như số ngày khách, thời gian lưu trú và chi tiêu lưu trú, đồng thời đảm bảo tính khả thi cho phương án điều tra chọn mẫu hộ gia đình.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Lê Anh (2012) đã hoàn thiện phương pháp luận thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tại Việt Nam dựa trên các khuyến nghị chuẩn hóa quốc tế của UNWTO (IRTS 2008, TSA: RMF 2008). Công trình đã thiết lập hệ thống chỉ tiêu 3 phân hệ đồng bộ và thiết kế phương án điều tra chọn mẫu hộ gia đình để khắc phục tình trạng trùng lặp dữ liệu khách du lịch nội địa. Kết quả vận dụng các phương pháp thống kê dãy số thời gian, chỉ số thời vụ và hàm xu thế đã phản ánh bức tranh thực nghiệm của du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010 cùng các dự đoán khoa học đến năm 2015. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý thống kê ngành du lịch và nghiên cứu kinh tế thống kê chuyên sâu.