Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài "Kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững" (Mã số: 9340101) được tác giả Lê Đức Trọng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phát, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch mang tính chất là một ngành kinh tế có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, sự phát triển không chỉ giới hạn trong một lãnh thổ mà luôn vươn ra khỏi phạm vi hành chính của một địa phương (Hoàng Văn Hoa, 2019). Dưới góc độ quản trị điểm đến, điểm đến du lịch không phải là một thực thể lãnh thổ khép kín, cố định mà là một hệ thống mở (Saraniemi và Kylänen, 2011) và là không gian tiêu dùng của du khách (Blasco và cộng sự, 2014). Tại Việt Nam, các chủ trương phát triển du lịch gắn liền với liên kết vùng đã được cụ thể hóa trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 2473/QĐ-TTg), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 2350/QĐ-TTg) và Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (Quyết định số 2128/QĐ-TTg).
Về mặt thực tiễn, tỉnh Quảng Bình sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật với Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (sở hữu hơn 300 hang động như Động Phong Nha, Động Tiên Sơn, Hang Én, Động Sơn Đoòng, Hang Khe Ry), các bãi biển Nhật Lệ, Đá Nhảy, Quang Phú và suối khoáng nóng Bang. Năm 2019, Quảng Bình đón 5 triệu lượt khách (trong đó có 270 nghìn lượt khách quốc tế), tổng doanh thu đạt 5,7 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, ngành du lịch địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn: khách nội địa chiếm đến 95% (giai đoạn 2017–2019); thời gian lưu trú ngắn (bình quân 1,1 ngày); mức chi tiêu thấp; cơ cấu nguồn thu mất cân đối khi dịch vụ ăn uống chiếm 70,25% (4,04 nghìn tỷ đồng) nhưng dịch vụ lưu trú chỉ chiếm 5,7% (326 tỷ đồng). Doanh thu du lịch của Quảng Bình xếp thứ 4/6 trong vùng Bắc Trung Bộ và thấp hơn nhiều so với các địa phương lân cận thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ như Đà Nẵng (31 nghìn tỷ đồng), Khánh Hòa (27,1 nghìn tỷ đồng), Quảng Nam (14 nghìn tỷ đồng). Các hoạt động kết nối vùng tại Quảng Bình mới ở giai đoạn đầu, mang tính hình thức, thiếu cơ chế điều phối ràng buộc và còn nặng tư duy "tự lực địa phương" (Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 09/12/2020 của Tỉnh ủy Quảng Bình). Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở khoa học và công cụ định lượng đánh giá liên kết du lịch cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế – quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Luận giải những vấn đề lý luận về kết nối vùng trong phát triển du lịch theo hướng bền vững và áp dụng vào nghiên cứu trường hợp tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường kết nối vùng nhằm thúc đẩy ngành du lịch Quảng Bình phát triển hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kết nối vùng trong phát triển du lịch theo hướng bền vững.
- Mục tiêu thứ hai: Đánh giá thực trạng kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững.
- Mục tiêu thứ ba: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình.
- Mục tiêu thứ tư: Đề xuất giải pháp tăng cường kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nghiên cứu về kết nối vùng trong phát triển du lịch theo hướng bền vững cần được tiếp cận theo khung lý thuyết và áp dụng khung phân tích nào?
- Hoạt động kết nối vùng trong phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Bình đang diễn ra như thế nào và tác động của nó đến sự phát triển của ngành du lịch, kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch và sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Bình?
- Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến kết nối vùng trong phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Bình?
- Giải pháp nào để đẩy mạnh kết nối vùng trong phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững.
- Phạm vi không gian:
- Nội vùng: 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế).
- Ngoại vùng: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tập trung vào Đà Nẵng, Quảng Nam); Vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (Hà Nội, Hải Phòng); Vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thu thập trong 2 năm 2017 và 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung trọng tâm: (1) Kết nối xúc tiến du lịch; (2) Kết nối phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch; (3) Kết nối hệ thống giao thông phục vụ du lịch; (4) Kết nối đào tạo nguồn nhân lực du lịch. Chủ thể nghiên cứu bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và tổ chức liên quan trực tiếp đến chuỗi giá trị du lịch.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nội dung và mô hình liên kết du lịch: Tosun và Parpairis (2001), Tosun và cộng sự (2005) nghiên cứu liên kết du lịch xuyên biên giới giữa Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, nhấn mạnh các chiến lược tiếp thị chung, website dùng chung, giảm giá cước vận tải và đào tạo nhân lực. Prokkola (2007) phân tích vùng biên giới Thụy Điển – Phần Lan, khẳng định vai trò của hội đồng vùng và văn phòng xúc tiến chung. Kuznetsova và cộng sự (2017) đề xuất mô hình siêu cụm ngành du lịch tại Liên bang Nga với sự thống nhất về khung pháp lý, liên kết đường sắt và tiêu chuẩn dịch vụ.
- Rào cản và yếu tố ảnh hưởng: Golam và cộng sự (2009) chỉ ra các rào cản liên kết tại Nam Á gồm thủ tục thị thực, kết nối giao thông đường bộ/đường sắt kém phát triển và bất ổn an ninh. Gustav (2016) tổng hợp các thách thức thể chế, văn hóa và quản trị trong hợp tác xuyên biên giới. Kiryluk và cộng sự (2020) nhấn mạnh rào cản về niềm tin, tâm lý sợ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và hạn chế ngân sách của các tổ chức xúc tiến vùng.
- Ứng dụng phương pháp định lượng: Baggio và cộng sự (2007) sử dụng phương pháp phân tích mạng lưới xã hội (SNA) tại đảo Fiji và Elba (Ý), chỉ ra mạng lưới có mật độ liên kết thấp. Ying (2010) dùng SNA khảo sát mạng lưới doanh nghiệp du lịch tại Charleston (Mỹ). Zhu và cộng sự (2022) áp dụng mô hình hồi quy không gian trên dữ liệu bảng của 341 thành phố Trung Quốc để lượng hóa hệ số lan tỏa dòng khách theo quy mô liên kết không gian.
- Liên kết và phát triển bền vững: Timothy (1999) nghiên cứu bảo tồn công viên biên giới Mỹ – Canada; Timur và cộng sự (2008) dùng SNA xác định vai trò của chính quyền địa phương và tổ chức quản lý điểm đến (DMO); Azmi và cộng sự (2012) nhấn mạnh mạng lưới đa tác nhân; Albrecht (2013) phân tích mối quan hệ giữa chính sách và phát triển bền vững tại Maldives; Bozena và cộng sự (2016) tập trung vào vấn đề sức chứa (sức chịu tải) và cơ chế đối thoại liên bên.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nội dung và giải pháp liên kết vùng: Nguyễn Văn Khánh và cộng sự (2017) nghiên cứu nguyên tắc liên kết vùng/tiểu vùng; Trần Thị Vân Hoa và cộng sự (2018) khảo sát vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; Phạm Thị Hồng Cúc và cộng sự (2018) nghiên cứu cụm phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Văn Phúc và cộng sự (2020) nghiên cứu năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch Thừa Thiên Huế – Đà Nẵng – Quảng Nam; Trần Xuân Quang (2020) phân tích 6 nội dung liên kết tại Bắc Trung Bộ; Nguyễn Quốc Toàn (2020) đánh giá thực trạng liên kết tại Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phân tích mạng lưới và tương quan không gian: Nguyễn Thị Bích Thủy (2017) áp dụng lý thuyết mạng lưới tại điểm đến Đà Nẵng; Nguyễn Văn Sĩ và Nguyễn Viết Bằng (2020) ứng dụng kinh tế lượng không gian phân tích doanh thu du lịch cấp tỉnh; Nguyễn Viết Thái và Bùi Thị Thanh (2019) sử dụng chỉ số Moran’s I và Getis-Ord’s G kiểm định tương quan không gian giữa du lịch và tăng trưởng kinh tế.
- Phát triển du lịch bền vững: Bùi Đức Tính (2009) nghiên cứu phản ứng chính sách môi trường tại Huế; Lê Đức Viên (2017) đánh giá tính bền vững du lịch Đà Nẵng trên 4 khía cạnh; Lê Đăng Lăng và cộng sự (2020) nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tiếp cận liên kết du lịch ở quy mô vĩ mô toàn vùng hoặc theo hướng tiếp cận văn hóa – du lịch học mang tính mô tả định tính. Luận án lựa chọn giải quyết các khoảng trống:
- Xác định nội hàm, hình thức, cấp độ kết nối vùng (nội vùng và ngoại vùng) từ giác độ quản trị kinh doanh của một địa phương cụ thể (tỉnh Quảng Bình).
- Tích hợp đồng thời hai công cụ định lượng: Phân tích mạng lưới xã hội (SNA) để đo lường cấu trúc tương tác giữa các tác nhân và Phân tích tương quan không gian (Moran’s I) để kiểm định hiệu ứng lan tỏa không gian về doanh thu du lịch lữ hành giữa các tỉnh miền Trung.
- Đánh giá tác động của kết nối vùng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tính bền vững của địa phương trên cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết cực tăng trưởng (Growth Pole Theory): Dựa trên nền tảng của Perroux (1950) và Boudeville (1974), luận án tiếp cận các trung tâm du lịch lớn đóng vai trò là cực tăng trưởng tạo ra lực hút và hiệu ứng lan tỏa đến các vùng phụ cận.
- Lý thuyết liên kết xuôi – ngược (Linkage Theory): Kế thừa quan điểm của Hirschman (1958) về các dòng chảy liên kết ngược (backward linkages) và liên kết xuôi (forward linkages) giữa các ngành và các chủ thể trong không gian lãnh thổ.
- Lý thuyết mạng lưới xã hội (Social Network Theory): Tiếp cận mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan quản lý như một mạng lưới các nút (nodes) và liên kết (ties) nhằm xác định vị thế và mật độ kết nối.
- Khái niệm Vùng du lịch: Luận án tiếp cận vùng du lịch theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam gồm 07 vùng du lịch (vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế; tách biệt với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ). Tiêu chí phân định vùng dựa trên: (1) Tài nguyên du lịch; (2) Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật; (3) Trung tâm tạo vùng (Hoàng Văn Hoa, 2019).
- Nội dung kết nối vùng: Phân loại thành kết nối nội vùng (giữa Quảng Bình với các tỉnh Bắc Trung Bộ) và kết nối ngoại vùng (Quảng Bình với các trung tâm du lịch lớn tại Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ). Hình thức kết nối gồm kết nối tự nguyện (dựa trên quan hệ thị trường giữa các doanh nghiệp) và kết nối có điều phối/hành chính (dưới sự chỉ đạo của chính quyền).
- Phát triển du lịch bền vững: Đánh giá tính bền vững theo 3 khía cạnh: hiệu quả kinh tế (đóng góp GRDP, doanh thu, việc làm), tiến bộ xã hội (thu nhập cộng đồng, giải quyết lao động địa phương) và bảo tồn môi trường (sức chịu tải tài nguyên, ý kiến cảm nhận của du khách).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Rà soát các chủ trương, nghị quyết, quy hoạch của Trung ương và tỉnh Quảng Bình.
- Phỏng vấn chuyên sâu (KII) các nhà quản lý tại Sở Du lịch, Sở Tài chính, Hiệp hội Du lịch, Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, lãnh đạo UBND TP. Đồng Hới và huyện Bố Trạch.
- Phương pháp định lượng:
- Phân tích mạng lưới xã hội (SNA): Sử dụng phần mềm UCINET để phân tích ma trận liên kết giữa các tác nhân du lịch trong và ngoài tỉnh Quảng Bình; đo lường các chỉ số: Mật độ mạng (Network Density), Hệ số cố kết, Tính trung tâm bậc (Degree Centrality), Tính trung tâm trung gian (Betweenness Centrality), Tính trung tâm gần kề (Closeness Centrality).
- Phân tích tương quan không gian (Spatial Autocorrelation): Sử dụng chỉ số Moran’s I tổng thể (Global Moran’s I) và biểu đồ phân tán Moran’s I địa phương (Local Moran’s I Scatter Plot) để kiểm định mức độ phụ thuộc không gian về doanh thu du lịch lữ hành của các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2012–2019.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, lập bảng so sánh đối chuẩn về doanh thu, lượt khách, ngày lưu trú và cơ cấu vốn đầu tư.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Bình (2010–2019); Niên giám Thống kê cả nước; Báo cáo tổng kết công tác du lịch của Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình; Số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch, Cục Hàng không Việt Nam (về Sân bay Đồng Hới), Ban Quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát chọn mẫu thực hiện trong 2 đợt (năm 2017 và năm 2019) đối với: (1) Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch (lữ hành, lưu trú, ăn uống, vận chuyển) trên địa bàn tỉnh; (2) Du khách nội địa và quốc tế tại các điểm đến trọng điểm của tỉnh Quảng Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về kết nối vùng trong phát triển du lịch theo hướng bền vững
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về vùng, vùng du lịch, kết nối vùng và phát triển du lịch bền vững. Luận án phân tích tính tất yếu của kết nối vùng bắt nguồn từ tính liên ngành, liên vùng của sản phẩm du lịch và đặc tính không gian tiêu dùng mở của du khách. Nội dung kết nối vùng được chuẩn hóa thành 4 trụ cột: xúc tiến quảng bá, phát triển sản phẩm du lịch vùng, kết nối hạ tầng giao thông và đào tạo nhân lực.
Chương này phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết nối vùng: nhóm chính sách thể chế; nhóm điều kiện tự nhiên và phân bố tài nguyên; nhóm năng lực nội tại của các chủ thể liên kết; và vấn đề an ninh an toàn điểm đến. Tác giả cũng tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn về liên kết du lịch xuyên biên giới (Hy Lạp – Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển – Phần Lan), mô hình siêu cụm ngành tại Nga và các mô hình liên kết tại Việt Nam (Tây Bắc, cụm Huế – Đà Nẵng – Quảng Nam) để rút ra bài học kinh nghiệm cho Quảng Bình.
Chương 2. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Bình và thiết lập thiết kế nghiên cứu. Tác giả phân tích các lợi thế về vị trí địa kinh tế trên trục Bắc – Nam, cửa ngõ ra biển của Hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Cha Lo. Luận án trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp, sơ đồ khung phân tích, phương pháp chọn mẫu khảo sát, các công thức toán học đo lường chỉ số Moran’s I không gian, các thuật toán đo lường cấu trúc mạng lưới (phần mềm UCINET) và xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phục vụ đánh giá thực trạng tại Chương 3.
Chương 3. Thực trạng kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2019:
- Tình hình phát triển du lịch: Lượng khách đến Quảng Bình tăng từ mức thấp lên 5 triệu lượt năm 2019, tổng thu đạt 5,7 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế còn hạn chế do tỷ trọng lưu trú thấp (5,7%), khách chủ yếu đi tour ngắn ngày.
Bảng 1: So sánh tổng thu từ du lịch của các địa phương miền Trung năm 2019
(Nguồn: Trích xuất từ số liệu trình bày tại Chương 3 của luận án)
| Địa phương |
Vùng du lịch |
Tổng thu từ du lịch (Nghìn tỷ đồng) |
Tỷ trọng so với toàn vùng (%) |
| Đà Nẵng |
Duyên hải Nam Trung Bộ |
~31,0 |
31,8% |
| Khánh Hòa |
Duyên hải Nam Trung Bộ |
27,1 |
27,8% |
| Quảng Nam |
Duyên hải Nam Trung Bộ |
~14,0 |
14,3% |
| Quảng Bình |
Bắc Trung Bộ |
5,7 |
- |
- Phân tích 4 nội dung kết nối:
- Xúc tiến du lịch: Quảng Bình tham gia liên kết 4 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Bình), liên kết với Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh qua các hội chợ VITM, ITE HCMC; tuy nhiên ngân sách xúc tiến chung còn hạn hẹp, thiếu văn phòng đại diện du lịch chung.
- Phát triển sản phẩm: Tham gia tour "Con đường di sản miền Trung" (kết nối VQG Phong Nha – Kẻ Bàng với Cố đô Huế, Mỹ Sơn và Hội An), nhưng các sản phẩm liên địa phương còn ít, chưa hình thành chuỗi giá trị khép kín, hiện tượng trùng lặp sản phẩm giữa các tỉnh lân cận vẫn diễn ra.
- Hạ tầng giao thông: Phân tích hoạt động của Sân bay Đồng Hới, các tuyến quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh; giao thông kết nối liên vùng đã cải thiện nhưng tần suất chuyến bay và đường bay quốc tế còn hạn chế.
- Đào tạo nhân lực: Hợp tác đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo còn lỏng lẻo, lao động du lịch tại TP. Đồng Hới và Bố Trạch chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu kỹ năng chuyên nghiệp.
Bảng 2: Tổng hợp kết quả phân tích mạng lưới và tương quan không gian du lịch
(Nguồn: Trích xuất từ kết quả tính toán phần mềm UCINET và Moran's I tại Chương 3)
| Chỉ tiêu / Phương pháp |
Công cụ phân tích |
Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu |
| Mật độ mạng lưới (Density) |
UCINET |
Đạt mức thấp đến trung bình; cấu trúc mạng lưới bên trong tỉnh và với ngoài tỉnh còn phân mảnh, rời rạc. |
| Tính trung tâm (Centrality) |
UCINET |
Doanh nghiệp lữ hành và cơ quan quản lý nhà nước giữ vị trí trung tâm; khối lưu trú, cộng đồng có mức độ kết nối ngoại vi. |
| Chỉ số Moran’s I tổng thể |
Spatial Autocorrelation |
Moran’s I mang giá trị dương có ý nghĩa thống kê; khẳng định tồn tại sự tự tương quan không gian về doanh thu du lịch lữ hành giữa các tỉnh BTB và DHNTB. |
| Biểu đồ phân tán Moran’s I địa phương |
Moran Scatter Plot (2012, 2019) |
Quảng Bình và các tỉnh lân cận có sự chuyển dịch liên kết không gian nhưng tốc độ lan tỏa từ các cực tăng trưởng (Đà Nẵng) chưa đạt mức tối ưu. |
- Đánh giá tính bền vững: Về kinh tế, du lịch đóng góp tích cực vào GRDP nhưng tính lan tỏa thu nhập chưa cao. Về xã hội, mô hình du lịch cộng đồng tại vùng đệm VQG Phong Nha – Kẻ Bàng tạo việc làm nhưng quy mô còn nhỏ. Về môi trường, lượng khách tập trung theo mùa (cao điểm hè năm 2018 tại Phong Nha – Kẻ Bàng) gây áp lực cục bộ lên môi trường sinh thái.
Chương 4. Giải pháp tăng cường kết nối vùng trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình
Chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu và 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Đổi mới cơ chế, chính sách kết nối vùng: Thành lập Ban điều phối liên kết du lịch liên tỉnh có thẩm quyền thực chất; ban hành quy chế chia sẻ lợi ích và trách nhiệm tài chính công – tư.
- Liên kết xúc tiến, quảng bá thương hiệu du lịch: Xây dựng cổng thông tin du lịch điện tử dùng chung; đồng tổ chức các chiến dịch quảng bá hình ảnh "Con đường di sản miền Trung" tại thị trường quốc tế.
- Tăng cường liên kết sản phẩm du lịch: Xây dựng chuỗi sản phẩm đặc thù không trùng lặp (du lịch thám hiểm hang động Quảng Bình – du lịch di sản văn hóa Thừa Thiên Huế – du lịch nghỉ dưỡng, MICE Đà Nẵng, Quảng Nam).
- Hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối vùng: Mở rộng công suất Sân bay Đồng Hới, kết nối hạ tầng giao thông đường bộ liên tỉnh và đường sắt phục vụ du lịch.
- Kết nối vùng trong đào tạo nguồn nhân lực: Thiết lập cơ chế hợp tác giữa Trường Đại học Quảng Bình, các trường đại học tại Huế, Đà Nẵng với các doanh nghiệp du lịch để đào tạo theo đơn đặt hàng.
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp lữ hành: Khuyến khích hình thành các liên minh lữ hành, kết nối hệ thống đặt tour trực tuyến.
- Kết nối phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường: Thiết lập cơ chế liên vùng kiểm soát sức chịu tải sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và các khu bảo tồn thiên nhiên lân cận.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm về vùng du lịch, liên kết/kết nối vùng trong phát triển du lịch theo hướng bền vững; phân định rõ nội hàm liên kết nội vùng và liên kết ngoại vùng dưới góc độ một địa phương cụ thể.
- Xây dựng khung phân tích liên kết du lịch tích hợp hai phương pháp định lượng hiện đại: Phân tích mạng lưới xã hội (SNA) và Phân tích tương quan kinh tế lượng không gian (Moran’s I), tạo lập cơ sở phương pháp luận cho các nghiên cứu quản trị kinh tế du lịch cấp địa phương.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng liên kết du lịch tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010–2019 trên 4 nội dung cốt lõi: xúc tiến, sản phẩm, giao thông và nhân lực.
- Định lượng hóa cấu trúc mạng lưới liên kết du lịch tại Quảng Bình thông qua phần mềm UCINET, chỉ rõ mức độ cố kết lỏng lẻo và vai trò trung tâm của các nhóm tác nhân; đồng thời chứng minh bằng mô hình không gian sự tương quan, lan tỏa doanh thu du lịch giữa các địa phương miền Trung.
- Đánh giá tính bền vững trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học, giúp chính quyền tỉnh Quảng Bình và các doanh nghiệp xây dựng chính sách, chiến lược phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và xử lý đến năm 2019 (giai đoạn trước biến động lớn của đại dịch COVID-19), chưa phản ánh được các điều chỉnh chính sách du lịch trong giai đoạn phục hồi sau năm 2020.
- Phạm vi liên kết quốc tế: Luận án tập trung chủ yếu vào liên kết nội vùng và ngoại vùng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; các nội dung hợp tác quốc tế (như tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây qua Lào, Thái Lan) mới chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát khái quát.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp: Khảo sát xã hội học được thực hiện tập trung vào hai thời điểm (2017 và 2019), chưa thực hiện được chuỗi dữ liệu bảng liên tục nhiều năm cho từng doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang liên kết du lịch xuyên biên giới với các tỉnh của Lào và Thái Lan dọc theo tuyến Quốc lộ 12A và Hành lang kinh tế Đông – Tây.
- Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn sau năm 2020 để phân tích tác động của các cú sốc ngoại cảnh đến tính bền vững của mạng lưới liên kết du lịch.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian nâng cao (Spatial Durbin Model, Spatial Error Model) để lượng hóa chi tiết hơn các kênh truyền dẫn tác động kinh tế giữa các địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Du lịch học; đặc biệt có giá trị tham khảo cao về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp giữa phân tích mạng lưới xã hội (UCINET) và phân tích không gian (Moran’s I).
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình, Sở Du lịch các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, UBND tỉnh Quảng Bình, Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng trong việc xây dựng quy hoạch, đề án liên kết phát triển du lịch liên tỉnh.
- Hiệp hội và doanh nghiệp du lịch: Hiệp hội Du lịch tỉnh Quảng Bình, các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú, vận tải trong việc định vị vị trí mạng lưới, tối ưu hóa chuỗi cung ứng dịch vụ và hợp tác thiết kế tour liên vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những công cụ định lượng cụ thể nào để đo lường mức độ kết nối vùng trong du lịch?
Luận án sử dụng hai công cụ định lượng chính: (1) Phần mềm UCINET để thực hiện phân tích mạng lưới xã hội (SNA), tính toán mật độ mạng, hệ số cố kết và các chỉ số tính trung tâm (Degree, Betweenness, Closeness Centrality); (2) Phân tích tương quan không gian thông qua chỉ số Moran’s I tổng thể và biểu đồ phân tán Moran’s I địa phương nhằm kiểm định sự phụ thuộc không gian về doanh thu du lịch lữ hành giữa các tỉnh miền Trung.
2. Thực trạng cơ cấu doanh thu du lịch tỉnh Quảng Bình năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu Báo cáo của Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình được luận án trích xuất, năm 2019 tổng doanh thu du lịch đạt 5,7 nghìn tỷ đồng nhưng có sự mất cân đối lớn: doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm tới 70,25% (4,04 nghìn tỷ đồng), trong khi doanh thu từ dịch vụ lưu trú chỉ đạt khoảng 326 tỷ đồng (chiếm 5,7%). Khách du lịch chủ yếu là nội địa (chiếm khoảng 95%) và thời gian lưu trú ngắn (bình quân 1,1 ngày).
3. Bốn nội dung cốt lõi của kết nối vùng trong phát triển du lịch được luận án tập trung phân tích là gì?
Bốn nội dung cốt lõi bao gồm: (1) Kết nối vùng trong hoạt động xúc tiến du lịch; (2) Kết nối vùng trong phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch; (3) Kết nối hệ thống giao thông phục vụ du lịch; (4) Kết nối vùng trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch.
4. Kết quả phân tích mạng lưới xã hội (SNA) chỉ ra thực trạng gì về mối liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch tại Quảng Bình?
Kết quả phân tích mạng lưới cho thấy mạng lưới liên kết du lịch tại Quảng Bình có mật độ (density) ở mức thấp đến trung bình, các mối liên kết còn rời rạc và mang tính thời điểm. Nhóm doanh nghiệp lữ hành và cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò trung tâm điều phối, trong khi các cơ sở lưu trú, cộng đồng địa phương và các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ nằm ở vị trí ngoại vi của mạng lưới.
5. Phạm vi không gian ngoại vùng được luận án xác định để nghiên cứu kết nối với Quảng Bình gồm những khu vực nào?
Phạm vi ngoại vùng bao gồm: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (trọng tâm là Đà Nẵng và Quảng Nam); Vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (Hà Nội, Hải Phòng); Vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Đức Trọng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kết nối vùng trong phát triển du lịch theo hướng bền vững dưới giác độ khoa học quản trị kinh doanh. Thông qua việc kết hợp phương pháp phân tích mạng lưới xã hội (SNA) và phân tích tương quan không gian (Moran’s I), luận án đã lượng hóa thực trạng phân mảnh mạng lưới và chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu doanh thu, sản phẩm và hạ tầng du lịch của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010–2019. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp địa phương hoàn thiện cơ chế điều phối liên kết vùng, phát triển chuỗi sản phẩm đặc thù và hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững.