Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Hòa Bình" được nghiên cứu sinh Bùi Đức Hậu thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh và PGS.TS Lê Trung Thành, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01), bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch sinh thái (DLST) ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong việc cân bằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn môi trường tự nhiên. Tại Việt Nam, loại hình này hướng tới việc tái tạo mối liên kết giữa con người với thiên nhiên nguyên sơ và gìn giữ văn hóa bản địa. Tỉnh Hòa Bình sở hữu nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú như dòng sông Đà, hồ Hòa Bình, động Tiên Phi cùng hệ thống cảnh quan đa dạng. Tuy nhiên, thực tế quản lý và khai thác DLST tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: kết cấu hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch chưa đồng bộ; công tác quy hoạch phát triển còn thiếu tính định hướng, dẫn đến tình trạng phát triển mang tính tự phát; mối liên kết giữa các chủ thể cung cấp dịch vụ du lịch cộng đồng thiếu chặt chẽ; xuất hiện những dịch vụ biến tướng gây phương hại đến môi trường sinh thái và văn hóa truyền thống bản địa. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc thực hiện một công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng và lượng hóa các nhân tố tác động đến quản lý DLST cấp tỉnh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý DLST, xác định các yếu tố tác động đến công tác quản lý DLST tại tỉnh Hòa Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý DLST tại địa phương giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý DLST nhằm xác định rõ khoảng trống nghiên cứu.
    • Mục tiêu 2: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về DLST, quản lý DLST trên địa bàn cấp tỉnh, đồng thời tổng hợp bài học kinh nghiệm từ một số địa phương.
    • Mục tiêu 3: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý DLST trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
    • Mục tiêu 4: Xác định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển DLST bền vững tại tỉnh Hòa Bình thông qua ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM), trong đó đặc biệt làm rõ vai trò của nhân tố quản lý nhà nước.
    • Mục tiêu 5: Đề xuất các giải pháp ưu tiên nhằm hoàn thiện công tác quản lý DLST tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2023–2030, định hướng đến năm 2045.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng công tác quản lý DLST trên địa bàn tỉnh Hòa Bình diễn ra như thế nào?
  2. Nhân tố quản lý có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển DLST bền vững tại tỉnh Hòa Bình?
  3. Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý DLST trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý DLST của tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi nội dung: Công tác quản lý nhà nước về DLST cấp tỉnh; phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến phát triển DLST bền vững; đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022 (cập nhật năm 2023); dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi thực hiện từ tháng 11/2021 đến tháng 03/2022; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm nội dung cụ thể:

Nhóm nghiên cứu về khái niệm và sự cần thiết của DLST: Hector Ceballos-Lascurain (1987, 1990) khởi xướng khái niệm và khẳng định DLST là công cụ bảo tồn thiên nhiên; Inskeep E. cảnh báo nguy cơ suy thoái môi trường do khai thác quá ngưỡng; Frank Bilsen (1987) và Saglio C. nhấn mạnh việc bảo vệ nguồn tài nguyên; Ross S. và Wall G. (1999) đề xuất 5 chỉ số cốt lõi (bảo vệ môi trường, nguồn thu nhập, giáo dục, chất lượng du lịch, sự tham gia của người bản địa); Wood M. (1991), Swanson (1992), Hens (1998), Honey M. (1999) làm rõ thêm góc độ kinh tế và trách nhiệm văn hóa; Lê Huy Bá (2000, 2006) phân tích bản chất tích hợp của DLST tại các nước đang phát triển; Phạm Thị Phương Loan (2014) khảo sát 150 du khách tại Vườn quốc gia Xuân Sơn chỉ ra thực trạng khai thác tài nguyên quy mô nhỏ, thiếu đa dạng sản phẩm.

Nhóm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLST: Andy Drumm và Alan Moore (2005) xác định các nhân tố bảo vệ môi trường, quy hoạch, đối tác, tài chính, giáo dục; P.U.C. Dieke (2001) nhấn mạnh nguồn nhân lực và tiếp thị; Johnson A. và cộng sự (2002) phân tích vai trò đào tạo thành viên hợp tác; Jewell B. (2004) chỉ ra năng lực lãnh đạo và hạ tầng; Said S.S. (2012) khảo sát tại Zanzibar; Kenneth F. Backman và Ian Munanura (2015), Marulo (2012) nhấn mạnh quản trị các bên liên quan; Theingthae S. (2017) đề xuất mô hình 7 chiều; Gadinga W. Forje và Tchamba (2021) áp dụng mô hình AHP-SWOT tại Vườn quốc gia Campo Ma'an; Parmawati R. và cộng sự (2018) nghiên cứu tại bãi biển Sembiangan khẳng định điều kiện môi trường có tác động lớn nhất.

Nhóm nghiên cứu về quản lý DLST: Roselyne N. Okech và Urmilla Bob (2009) nghiên cứu quản lý bền vững tại Kenya; Yang Jing và Huang Fucai (2011) đề xuất mô hình kinh tế gồm mô hình doanh thu và mô hình hoàn trả; Harianto S. và cộng sự (2019) nghiên cứu tại Vườn bách thảo Liwa; Setini A. và cộng sự (2021) phân tích sự phối hợp tại bán đảo Kumala.

Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh tại Việt Nam: Nguyễn Thanh Vĩnh (2007) và Nguyễn Tấn Vinh (2008) tại Lâm Đồng; Trịnh Thái Bình (2014) tại Tuyên Quang; Nguyễn Hoàng Tứ (2016) tại một số tỉnh miền Trung; Đinh Thị Thùy Liên (2016) tại Quảng Ninh; Nguyễn Thị Thúy Hiền (2016) nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về DLST tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các nghiên cứu về quản lý DLST tại Việt Nam chỉ dừng lại ở phạm vi một khu bảo tồn hoặc một vườn quốc gia đơn lẻ; chưa có nhiều công trình nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nhà nước về DLST trên địa bàn hành chính cấp tỉnh. Về mặt phương pháp, các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, còn thiếu vắng các nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, đặc biệt là nhân tố quản lý nhà nước, đến sự phát triển DLST bền vững. Đồng thời, tỉnh Hòa Bình chưa từng được chọn làm địa bàn nghiên cứu trọng tâm trong các luận án trước đó. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp cách tiếp cận đa chiều từ nhiều chủ thể và áp dụng mô hình định lượng SEM tại địa bàn tỉnh Hòa Bình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết phát triển bền vững và Bộ ba cốt lõi bền vững (Triple Bottom Line): Luận án vận dụng lý thuyết phát triển bền vững (hội nghị Rio de Janeiro 1992) và mô hình bộ ba cốt lõi của John Elkington (1994, 1998) bao gồm ba trụ cột: Con người (People - trách nhiệm xã hội, công bằng xã hội), Hành tinh (Planet - bảo vệ môi trường, gìn giữ tài nguyên sinh thái), Lợi nhuận (Profit - hiệu quả tài chính và kinh tế). Khung lý thuyết này khẳng định sự phát triển DLST bền vững đòi hỏi phải cân bằng đồng thời cả ba chiều cạnh.
  • Khái niệm và đặc trưng DLST: Tổng hợp định nghĩa theo Luật Du lịch (2005, 2017), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007) và TIES (2007). Luận án xác định 7 đặc trưng cơ bản của DLST: (1) Tính đa thành phần; (2) Tính đa ngành; (3) Tính đa mục tiêu; (4) Tính liên vùng; (5) Tính mùa vụ; (6) Tính chi phí; (7) Tính giáo dục cao về môi trường.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về DLST cấp tỉnh: Luận án hệ thống hóa 4 vai trò quản lý (định hướng, tổ chức và phối hợp, điều tiết, giám sát) và 5 nội dung quản lý nhà nước (quy hoạch và kế hoạch; thể chế, chính sách; tổ chức bộ máy và nhân lực; điều hành, xúc tiến; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm). Tiêu chí đánh giá được kế thừa từ đề xuất của Ngân hàng Thế giới qua công trình của Đào Anh Tuấn (2014) (hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp, tính bền vững) và Trần Đình Thắng (2022) (tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, khả thi và mức độ hài lòng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, báo cáo thống kê; thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu đối với các chuyên gia, cán bộ quản lý du lịch tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình và ban quản lý các khu du lịch.
  • Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát dựa trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (Bảng 3.1). Quy trình phân tích dữ liệu sơ cấp bao gồm:
    1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo đặc điểm nhân khẩu học.
    2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm tra điều kiện chỉ số KMO và Bartlett's Test, xác định ma trận xoay nhân tố.
    4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và độ giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell và Larcker.
    5. Đánh giá độ phù hợp của mô hình (Model Fit) và kiểm định giả thuyết nghiên cứu thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), ước lượng các hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa.
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Phát triển DLST bền vững tỉnh Hòa Bình:

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản chính sách, nghị quyết, quy hoạch của Trung ương và tỉnh Hòa Bình; số liệu thống kê du lịch của Tổng cục Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016–2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát điều tra thực tế từ tháng 11/2021 đến tháng 03/2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đối với 4 nhóm đối tượng:
    1. Cán bộ công tác tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình.
    2. Khách du lịch đến tham quan, trải nghiệm tại các điểm DLST.
    3. Cán bộ quản lý và nhân viên làm việc tại các khu, điểm DLST.
    4. Người dân địa phương sinh sống tại các khu vực phát triển DLST.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý du lịch sinh thái

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành các dòng mạch chính: khái niệm và bản chất của DLST, các nhân tố chi phối hoạt động phát triển du lịch sinh thái, các mô hình quản trị điểm đến và công tác quản lý nhà nước về du lịch ở cấp độ địa phương. Điểm lại các công trình của các tác giả như Nguyễn Thanh Vĩnh (2007), Nguyễn Tấn Vinh (2008), Trịnh Thái Bình (2014), Nguyễn Hoàng Tứ (2016), Đinh Thị Thùy Liên (2016) và Nguyễn Thị Thúy Hiền (2016), tác giả nhận diện rõ việc phân cấp quản lý cấp tỉnh đóng vai trò quyết định đến hiệu lực thực thi chính sách. Chương này xác lập luận cứ cho thấy việc thiếu hụt các mô hình kiểm định lượng hóa về vai trò của quản lý nhà nước đối với DLST cấp tỉnh tại một địa bàn đặc thù như Hòa Bình chính là khoảng trống học thuật cần tập trung xử lý.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý du lịch sinh thái

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích 7 đặc trưng cốt lõi của DLST, luận giải vai trò đa chiều của DLST đối với tăng trưởng kinh tế địa phương, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị văn hóa bản địa.
  • Ứng dụng lý thuyết phát triển bền vững và khung phân tích Bộ ba cốt lõi bền vững (Triple Bottom Line) của John Elkington để định hình bản chất của quản lý DLST bền vững.
  • Phân tích bản chất, 4 vai trò quản lý nhà nước cấp tỉnh (định hướng; tổ chức và phối hợp; điều tiết; giám sát) dựa trên các quy định của Luật Du lịch 2017 (Điều 73, 74, 75).
  • Khái quát 5 nội dung quản lý nhà nước về DLST cấp tỉnh và xác lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý dựa trên các nghiên cứu kế thừa (Đào Anh Tuấn, 2014; Trần Đình Thắng, 2022).
  • Khái quát bài học kinh nghiệm quản lý DLST tại một số địa phương trong nước nhằm rút ra hàm ý thực tiễn cho tỉnh Hòa Bình.

CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học, từ thiết kế nghiên cứu, tiếp cận định tính đến triển khai định lượng:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Phát triển DLST bền vững": (1) Cơ sở vật chất hạ tầng, (2) Tài nguyên thiên nhiên, (3) Nguồn lực con người, (4) Kinh tế, (5) Văn hóa - Xã hội, (6) Liên kết vùng, (7) Môi trường, (8) Quản lý nhà nước.
  • Thiết kế hệ thống thang đo chi tiết (Bảng 3.1) cho các biến quan sát.
  • Quy định chi tiết các bước xử lý dữ liệu sơ cấp bằng phần mềm chuyên dụng: đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc SEM cùng các chỉ số kiểm định độ phù hợp mô hình (Model Fit).

CHƯƠNG 4: Thực trạng quản lý du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Chương 4 tập trung phân tích số liệu thực tế và kết quả xử lý dữ liệu:

Nhóm nội dung thực trạng Danh mục bảng biểu dữ liệu trong luận án Nội dung phản ánh và số liệu thực tế
Hiện trạng phát triển DLST Bảng 4.6, Bảng 4.7, Bảng 4.8 Phản ánh số lượt khách du lịch, số lượng cơ sở lưu trú và nghỉ dưỡng, tổng số lao động và thu nhập của người lao động DLST tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016–2022.
Quy hoạch và chính sách Bảng 4.2 Thống kê, tổng hợp các quy hoạch, kế hoạch phát triển DLST được ban hành và thực thi trên địa bàn tỉnh từ năm 2016 đến 2022.
Bộ máy và nhân lực quản lý Bảng 4.1, Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh, Sở VHTTDL và cấp huyện/thành phố; tổng hợp nguồn nhân lực du lịch và số lớp tập huấn nghiệp vụ giai đoạn 2016–2022.
Công tác thanh tra, kiểm tra Bảng 4.9 Kết quả các cuộc thanh tra chuyên ngành liên quan trực tiếp đến du lịch của Thanh tra Sở VHTTDL tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016–2022.
Thống kê mô tả mẫu khảo sát Bảng 4.10, 4.11, 4.12, 4.13, 4.14 Cơ cấu nhân khẩu học của 4 nhóm đối tượng: cán bộ Sở VHTTDL, du khách, người quản lý/nhân viên điểm đến, người dân địa phương.
Thống kê mô tả thang đo Bảng 4.15 đến Bảng 4.23 Giá trị thống kê mô tả (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình) của 8 biến độc lập và biến phụ thuộc Phát triển DLST bền vững.
Kiểm định mô hình đo lường Bảng 4.24 đến Bảng 4.29 Kết quả Cronbach’s Alpha, KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Kiểm định mô hình cấu trúc SEM Bảng 4.30, 4.31, 4.32, Bảng 4.33, 4.34, Hình 4.3, Hình 4.4 Chỉ số Model Fit, trọng số hồi quy, ma trận Fornell - Larcker, hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa kiểm định tác động của quản lý nhà nước và các yếu tố khác.

Chương này chỉ rõ: Quản lý nhà nước có đóng góp tích cực vào việc định hướng quy hoạch và khai thác cảnh quan; tuy nhiên, còn bộc lộ các hạn chế: bộ máy nhân sự mỏng, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu còn thấp (theo số liệu Bảng 4.4 và Bảng 4.5), hạ tầng giao thông kết nối kém, công tác xử phạt vi phạm môi trường chưa kiên quyết (Bảng 4.9), và hoạt động liên kết vùng còn hình thức.

CHƯƠNG 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn 2045

Chương 5 xác định mục tiêu định hướng ngành du lịch Hòa Bình trong bối cảnh mới và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 5 nội dung quản lý nhà nước:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển DLST: Tích hợp quy hoạch du lịch vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh theo Luật Quy hoạch 2017; xác định rõ các phân khu chức năng bảo tồn và khu dịch vụ du lịch.
  2. Ban hành và tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách: Xây dựng chính sách ưu đãi đất đai, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư du lịch xanh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và đào tạo nguồn nhân lực: Củng cố bộ phận chuyên trách về DLST tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện; tăng cường tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng và chuyên môn cho đội ngũ hướng dẫn viên, người dân bản địa tham gia làm du lịch cộng đồng.
  4. Làm tốt công tác điều hành, đẩy mạnh xúc tiến DLST: Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù gắn với văn hóa sông Đà và hồ Hòa Bình; chủ động thiết lập kênh liên kết vùng với các trung tâm phân phối khách lớn như Hà Nội và các tỉnh Tây Bắc.
  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh thanh tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn lưu trú, phòng ngừa việc chuyển đổi sai mục đích tài nguyên rừng và đất du lịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động DLST ở cấp tỉnh, tiếp cận theo các nguyên tắc của lý thuyết phát triển bền vững và mô hình Bộ ba cốt lõi (Triple Bottom Line - John Elkington).
  • Luận án xây dựng và kiểm định thực nghiệm mô hình đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững, lượng hóa được vai trò và mức độ tác động của nhân tố quản lý nhà nước trong mối tương quan với các nhân tố hạ tầng, tài nguyên, con người, kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và liên kết vùng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng phát triển và công tác quản lý DLST tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016–2022, kết hợp nguồn dữ liệu thống kê quản lý với dữ liệu điều tra thực tế từ 4 nhóm chủ thể liên quan.
  • Xác định rõ những tồn tại thực tế của địa phương như tính tự phát trong phát triển du lịch cộng đồng, sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, công tác liên kết chuỗi giá trị du lịch còn rời rạc.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, cơ chế chính sách, bộ máy nhân sự đến công tác xúc tiến và thanh tra kiểm tra, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho chính quyền tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ giới hạn trên địa bàn hành chính tỉnh Hòa Bình. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 11/2021 đến tháng 03/2022, là giai đoạn ngành du lịch vừa bước đầu phục hồi sau các đợt bùng phát dịch bệnh Covid-19, do đó tâm lý du khách và kết quả hoạt động của doanh nghiệp có thể chịu những tác động mang tính thời điểm.
  • Hạn chế về chỉ tiêu đánh giá: Luận án chủ yếu đánh giá tác động của quản lý nhà nước thông qua mô hình các yếu tố cấu thành phát triển bền vững chung, chưa tách bạch chi tiết từng loại hình sản phẩm DLST cụ thể (như du lịch mạo hiểm, du lịch nông nghiệp sinh thái hay du lịch nghỉ dưỡng lòng hồ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh giữa tỉnh Hòa Bình và các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng; tiến hành điều tra lặp lại theo chuỗi thời gian ở giai đoạn thị trường du lịch đã phục hồi hoàn toàn; bổ sung các biến điều tiết nhằm kiểm tra sâu hơn tác động của chuyển đổi số và biến đổi khí hậu đến hiệu quả quản lý DLST.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Luận án là tài liệu tham khảo cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình, UBND tỉnh Hòa Bình và các cơ quan quản lý cấp huyện trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển du lịch trung hạn, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư và nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát môi trường du lịch.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật và khung phân tích thực nghiệm trong nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị dịch vụ du lịch. Mô hình nghiên cứu cùng hệ thống bảng hỏi, quy trình kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM có thể được vận dụng làm mẫu tham chiếu cho các nghiên cứu tương tự ở cấp tỉnh.
  • Đối với các doanh nghiệp và ban quản lý điểm đến: Cung cấp bức tranh thực trạng về cung - cầu du lịch, chất lượng dịch vụ, hạ tầng và các tiêu chuẩn bảo vệ cảnh quan tự nhiên, giúp các cơ sở kinh doanh điều chỉnh phương thức khai thác phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để kiểm định mô hình nghiên cứu?

Luận án ứng dụng hệ thống các kỹ thuật định lượng bao gồm: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test; phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ phù hợp mô hình, độ hội tụ và độ phân biệt theo tiêu chí Fornell và Larcker; mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để ước lượng các hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát điều tra từ tháng 11/2021 đến tháng 03/2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, bao gồm 4 nhóm đối tượng cụ thể: (1) Cán bộ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình; (2) Khách du lịch tại các điểm DLST; (3) Quản lý và nhân viên tại các điểm DLST; (4) Người dân địa phương tỉnh Hòa Bình.

3. Khung nội dung quản lý nhà nước về DLST cấp tỉnh trong luận án bao gồm những nhiệm vụ nào?

Theo khung lý thuyết của luận án, công tác quản lý nhà nước về DLST của đơn vị cấp tỉnh gồm 5 nội dung chính: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển DLST; (2) Tạo lập khuôn khổ pháp luật, chính sách thuận lợi cho phát triển DLST; (3) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; (4) Tổ chức, điều hành hoạt động DLST; (5) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động DLST.

4. Lý thuyết nền tảng nào được tác giả ứng dụng để phân tích quản lý DLST theo hướng bền vững?

Tác giả ứng dụng Lý thuyết phát triển bền vững cùng mô hình Bộ ba cốt lõi bền vững (Triple Bottom Line - TBL) do John Elkington đưa ra năm 1994 và phát triển năm 1998. Mô hình này xác định phát triển bền vững phải tạo ra sự cân bằng đồng thời giữa 3 yếu tố cốt lõi: Con người (trách nhiệm xã hội, công bằng xã hội), Hành tinh (trách nhiệm bảo vệ môi trường, sinh thái) và Lợi nhuận (hiệu quả kinh tế, tài chính).

5. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và mốc thời gian đề xuất giải pháp của luận án là bao lâu?

Dữ liệu thứ cấp phản ánh hiện trạng phát triển và quản lý du lịch của tỉnh Hòa Bình được thu thập xuyên suốt trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022 (cập nhật năm 2023). Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn này, luận án đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp quản lý cho giai đoạn 2023–2030, với tầm nhìn chiến lược kéo dài đến năm 2045.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Đức Hậu là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý nhà nước đối với du lịch sinh thái tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giai đoạn 2016–2022, tác giả đã lượng hóa được vai trò của quản lý nhà nước cùng các nhân tố hạ tầng, tài nguyên, kinh tế, xã hội đối với sự phát triển DLST bền vững. Các kết quả phân tích phản ánh thực tiễn công tác quản lý tại tỉnh Hòa Bình, đồng thời cung cấp căn cứ thực nghiệm để đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm trong giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045.