Luận Án Tiến Sĩ Về Quản Lý Kinh Tế Và Du Lịch Sinh Thái Trên Địa Bàn Tỉnh Hòa Bình

Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế tập trung vào quản lý du lịch sinh thái tại tỉnh Hòa Bình, đề xuất giải pháp phát triển bền vững ngành du lịch địa phương.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ DU LỊCH

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về DLST và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển

1.2. Tổng quan về khái niệm và sự cần thiết của DLST

1.3. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý du lịch sinh thái và công tác quản lý du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh

1.5. Các nghiên cứu về quản lý du lịch sinh thái

1.6. Các nghiên cứu về công tác quản lý du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh

1.7. Khoảng trống nghiên cứu

1.8. Những vấn đề đã giải quyết trong các nghiên cứu trong quá khứ

1.9. Khoảng trống của các nghiên cứu trong quá khứ

1.10. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu

1.11. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DU LỊCH SINH THÁI

2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của du lịch sinh thái

2.2. Khái niệm du lịch sinh thái

2.3. Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

2.4. Vai trò của phát triển du lịch sinh thái

2.5. Quản lý du lịch sinh thái theo hướng bền vững

2.6. Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh

2.6.1. Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh

2.6.2. Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh

2.6.3. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch sinh thái của đơn vị cấp tỉnh

2.6.4. Các tiêu chí đánh giá quản lý DLST cấp tỉnh

2.6.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh

2.7. Kinh nghiệm của một số địa phương

2.8. Bài học kinh nghiệm về quản lý du lịch sinh thái

2.9. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp

3.2.2. Phương pháp thống kê

3.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu

3.2.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.3.1. Hướng tiếp cận nghiên cứu

3.3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3.3. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN

4.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái của tỉnh Hòa Bình

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.4. Tình hình phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

4.5. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch sinh thái của tỉnh Hòa Bình

4.5.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch sinh thái

4.5.2. Tạo lập khuôn khổ pháp luật, chính sách thuận lợi cho phát triển DLST

4.5.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển du lịch sinh thái

4.5.4. Tổ chức, điều hành hoạt động DLST

4.5.5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động DLST trên địa bàn tỉnh

4.6. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DLST theo hướng phát triển bền vững

4.7. Thống kê mô tả mẫu

4.8. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.9. Kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA

4.10. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.11. Đánh giá thực trạng quản lý DLST trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

4.11.1. Những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước đối với hoạt động DLST tỉnh Hòa Bình

4.11.2. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý nhà nước về DLST trên địa bàn tỉnh

4.11.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

4.12. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN 2023-2030, TẦM NHÌN 2045

5.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý DLST tỉnh Hòa Bình cho giai đoạn 2023-2030

5.2. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến quản lý DLST trên địa bàn tỉnh

5.3. Phương hướng phát triển du lịch và DLST trên địa bàn tỉnh

5.4. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý DLST tại tỉnh Hòa Bình

5.4.1. Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển DLST

5.4.2. Ban hành và tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển DLST phù hợp với thực tiễn tỉnh Hòa Bình

5.4.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về DLST và đào tạo nguồn nhân lực

5.4.4. Làm tốt công tác điều hành, đẩy mạnh xúc tiến DLST

5.4.5. Tăng cường thực hiện kiểm tra thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực DLST

5.4.6. Các giải pháp khác

5.5. Tóm tắt chương 5

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý kinh tế du lịch sinh thái tại Hòa Bình

Luận án tập trung vào quản lý kinh tế trong lĩnh vực du lịch sinh thái tại tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành du lịch, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương. Hòa Bình với tiềm năng du lịch sinh thái lớn, cần có chiến lược quản lý phù hợp để khai thác hiệu quả và bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái được định nghĩa là loại hình du lịch dựa trên việc khám phá và thưởng thức thiên nhiên, văn hóa bản địa, đồng thời đóng góp vào công tác bảo tồn môi trường. Nghiên cứu chỉ ra rằng, du lịch sinh thái không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tại Hòa Bình, loại hình này có tiềm năng lớn nhờ vào cảnh quan thiên nhiên đa dạng và văn hóa bản địa phong phú.

1.2. Thực trạng quản lý du lịch sinh thái tại Hòa Bình

Thực trạng quản lý du lịch sinh thái tại Hòa Bình còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc quy hoạch và quản lý tài nguyên. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, công tác quảng bá du lịch chưa hiệu quả, và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý còn yếu kém. Điều này dẫn đến hiệu quả kinh tế từ du lịch chưa đạt được như mong đợi.

II. Phát triển bền vững và chính sách du lịch

Nghiên cứu đề cập đến phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng và thực thi các chính sách du lịch phù hợp. Hòa Bình cần có chiến lược phát triển du lịch bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa khai thác tài nguyên và bảo tồn môi trường.

2.1. Chiến lược phát triển du lịch bền vững

Chiến lược phát triển du lịch bền vững tại Hòa Bình cần tập trung vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, phát huy giá trị văn hóa bản địa, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như hoàn thiện quy hoạch du lịch, tăng cường quản lý nhà nước, và đẩy mạnh công tác quảng bá du lịch.

2.2. Đánh giá tác động của chính sách du lịch

Nghiên cứu đánh giá tác động của các chính sách du lịch hiện hành tại Hòa Bình, chỉ ra những hạn chế và đề xuất cải tiến. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành du lịch sinh thái.

III. Quản lý tài nguyên và kinh tế địa phương

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý tài nguyên trong việc phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch sinh thái. Hòa Bình cần có biện pháp quản lý hiệu quả để khai thác tài nguyên một cách bền vững, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương.

3.1. Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là yếu tố then chốt trong phát triển du lịch sinh thái tại Hòa Bình. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp như tăng cường giám sát, bảo vệ môi trường, và phát triển các mô hình du lịch thân thiện với môi trường.

3.2. Thúc đẩy kinh tế địa phương thông qua du lịch

Du lịch sinh thái có tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương tại Hòa Bình. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc phát triển du lịch cộng đồng và tăng cường sự tham gia của người dân địa phương sẽ mang lại lợi ích kinh tế đáng kể.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 nghiên cứu sinh đã tiến hành tập hợp và khái quát một số các công trình nghiên cứu của các tác giả ở trong và ngoài nước về DLST, các nhân tố ảnh hưởng đến DLST và quản lý DLST. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cho việc tién hành nghiên cứu dé tài của mình. Việc tổng quan nghiên cứu sẽ giúp nghiên cứu sinh xây dựng khung lý thuyết, mô hình, các khái niệm và thang đo nghiên cứu ở các chương tiép theo của luận án. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE QUAN LÝ DU LICH SINH THÁI 2.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của du lịch sinh thái 2. Khái niệm du lịch sinh thái DLST (ecotourism) là một khái niệm tương đối mới và khá rộng, từ những góc độ tiếp cận khác nhau mà DLST được các nhà nghiên cứu định nghĩa theo những cách khác nhau. Theo Lê Bá Huy (2006) trong cuốn “Du lịch sinh thai” đã tổng kết thì DLST còn được biết đến bằng nhiều tên gọi khác nhau như: - Du lịch bền vững (Sustainable tourism), - Du lịch xanh (Green tourism), - Du lịch thiên nhiên (Natural tourism), - Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-based tourism), - Du lịch môi trường (Environmental tourism), - Du lịch bản xứ (Indigenous tourism), - Du lịch thám hiểm (Adventure tourism), - Du lịch đặc thù (Particular tourism), - Du lịch có trách nhiệm (Responsible tourism), - Du lịch nhạy cảm (Sensitized tourism), - Du lịch nhà tranh (Cottage tourism). Tuy nhiên, dù là với tên gọi nào chăng nữa thi DLST phải hội đủ các yếu tố cần đó là sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường cũng như trách nhiệm với xã hội và cộng đồng ( Lê Bá Huy, 2006).

Hector Ceballos-Lascurain được nhiều người thừa nhận là người đã đặt ra thuật ngữ DLST. Năm 1981, Ceballos-Lascurain bắt đầu sử dụng thuật ngữ turisimo ecologico trong tiếng Tây Ban Nha dé chi các hình thức DLST. Thuật ngữ này sau đó được rút ngăn thành ecoturismo vào năm 1983, ông nhấn mạnh răng DLST có thể trở thành một công cụ rất quan trọng để bảo tồn. Và sau đó, trong một bài báo Tương lai của DLST , ông định nghia“DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, 14 trân trọng, thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá được khám phá trong những khu vực này”., 1990) Tiếp theo đó, các nhà nghiên cứu cũng lần lượt bổ sung và đưa ra những định nghĩ khác nhau về DLST.

Theo Wood (1991), DLST đồng nghĩa với việc du khách đến những vùng đất vẫn giữ được tính hoang sơ, với mục đích hiéu rõ về lịch sử, môi trường tự nhiên, và văn hóa mà không tác động tiêu cực đến tính nguyên vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời, DLST tạo ra những cơ hội kinh tế dé hỗ trợ công tác bảo tồn tự nhiên, đồng thời mang lại lợi ích tài chính cho người bản địa (Wood. Swanson (1992) cho biết, DLST là du lịch, thường đến các nước đang phát triển đến các khu vực tự nhiên tương đối yên tĩnh dé nghiên cứu, tận hưởng hoặc hỗ trợ tình nguyện liên quan đến hệ thực vật, động vật, địa chất và hệ sinh thái của một khu vực — cũng như những người (người chăm sóc) sống gần đó, nhu cầu, văn hóa của họ và mối quan hệ với đất đai (Pearmain D. Hay theo như quan điểm của Hens (1998), DLST được định nghĩa đơn giản như là việc du lịch tại những vùng đất vẫn giữ được tính chất hoang sơ, không bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của con người.

Đồng thời, DLST cần góp phan vào công tác bảo tồn thiên nhiên và đem lại lợi ích cho cộng đồng người bản địa. Hens, 1998) Theo Hiệp hội DSLT Australia, DLST được định nghĩa là một hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên và tập trung vào môi trường tự nhiên và nhân văn, được quản lý một cách bền vững và có lợi cho sinh thái. Hay theo như Hiệp hội DLST Hoa Kỳ (1998) DLST là du lịch với mục đích khám phá các khu vực tự nhiên, hiểu biết về lich sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường mà không gây biến đổi tình trạng của hệ sinh thái. Đồng thời, nó cung cấp cơ hội dé phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn TNTN và mang lại lợi ích tài chính cho người bản dia (Wood M.

Theo Honey (1999) có một cách hiểu khác về DLST, đây là một dạng du lịch hướng tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sơ, thường được bảo vệ với mục đích giảm thiểu tác động và quy mô nhỏ nhất có thé. DLST không chỉ giáo dục du khách, mà còn tạo quỹ đê bảo vệ môi trường. Đặc biệt, nó mang lại nguôn lợi kinh tê trực 15 tiếp và tự quản lý cho người bản địa. Đồng thời, nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người (Honey M.

Theo Lê Huy Bá (2000), DLST là một dạng du lịch tập trung vào việc khám phá và trải nghiệm các hệ sinh thái đặc biệt và tự nhiên dé phục vụ những du khách yêu thiên nhiên, muốn khám phá, và thưởng thức cảnh đẹp tự nhiên, đồng thời có thé là nghiên cứu về các hệ sinh thái. DLST được xem là sự kết hợp chặt chẽ và hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch, giới thiệu vẻ đẹp của quốc gia, cùng với nhiệm vụ giáo dục, tuyên truyền, và bảo vệ môi trường và TNTN một cách bền vững (Lê Bá Huy, Lâm Minh Triết, 2000). Ngoài những khái niệm ở trên cũng có một số khái niệm được nêu ra bởi các tổ chức du lịch trong và ngoải nước được nhiều được các nhà nghiên cứu khoa học dé cập và áp dụng trong công trình mô hình nghiên cứu của mình. Vi dụ như theo Hiệp hội DLST Quốc tế (2007) “DLST ("The International Ecotourism Society, ") là du lịch có trách nhiệm đối với các khu vực tu nhiên nhằm bảo tôn môi trường, duy trì cuộc sống của người bản địa đồng thời liên quan đến việc diễn giải, giáo dục thúc day nhận thức về giá trị tự nhiên, môi trường và văn hóa địa phương.” Trong hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triên DLST ở Việt Nam năm 1999 đã đưa ra khái niệm về DLST “DLST là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho người bản địa và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tôn”.

Hay như trong luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngăn gọn “DLST là hình thức du lich dựa vào thiên nhiên, gắn với ban sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát trién bền vững”. Và theo quy chế quan lý các hoạt động DLST tại các vườn quốc gia, khu bảo tổn thiên nhiên, do bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành năm 2007, thì DLST được hiểu là “DLST: Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gan với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững”. Từ các định nghĩa trên, có thể rút ra định nghĩa chung nhất của DLST là: DLST 16 là hình thức du lịch dựa vào tự nhiên, gắn với văn hóa bản sắc địa phương. Nó giúp giáo dục cho du khách hiểu biết về lịch sử văn hóa, môi trường, không làm biến đổi tinh trạng của hệ sinh thái.

Ngoài ra, việc trải nghiệm DLST còn với mục dich tạo ra các cơ hội về kinh tế trên nguyên tắc giữ gìn và bảo tồn thiên nhiên, đem lại nguồn lợi cho người bản địa ở đó. Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái Thứ nhất, tính đa thành phan: Các hoạt động DLST nhìn chung mang đặc trưng đa thành phần bởi có sự tham gia của nhiều thành phần như: khách du lịch, nhân viên phục vụ du lịch, tổ chức chính phủ, phi chính phủ, tô chức tư nhân. Mặc dù đa thành phần nhưng các thành phan này tham gia hỗ trợ và kết hợp lẫn nhau dé hoạt động DLST đem lại hiệu quả tốt nhất. Thứ hai, tính da ngành: DLST mang tính đa ngành bởi lẽ DLST đã va đang khai thác tiềm năng của rất nhiều đối tượng lĩnh vực trong đời sống xã hội.

Ngày nay, DLST đã bao quát được rất nhiều lĩnh vực đa dạng: văn hóa, động thực vật, ầm thực, .Không chỉ thế, DLST còn được khai thác ở rất nhiều địa phương chứ không chỉ tập trung tại một địa điểm nhất định. Thứ ba, tính da mục tiêu: DLST khác với các loại du lịch khác bởi đặc trưng quan trọng này. Đặc trưng tính đa dạng này của DLST được thể hiện qua các lợi ích, mà DLST đem lại cho thiên nhiên, cộng đồng. DLST góp phần bảo tồn nguồn TNTN, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa.

Các hoạt động này về lâu dài góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng của khách du lịch. Không chỉ dừng lại ở đó, tính đa mục tiêu của DLST còn thể hiện ở việc góp phần mở rộng về giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, các dân tộc, các quốc gia trên thé giới. Ngoài ra là nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi người trong xã hội về bảo tồn thiên nhiên, văn hóa. Thứ tư, tính liên vùng: Đặc trưng tính liên vùng của DLST được thé hiện ở việc xuất hiện một quần thể các khu du lịch tại một vùng, một khu vực, một quốc gia.

Tại các quần thể du lịch này, sẽ có các tuyến du lịch khác nhau nhưng chúng ở gần nhau và được hợp nhất thành một quan thé. Trong quan thé có thé có nhiều hoạt động tham quan phong phú bao gồm nhiều lĩnh vực. 17 Thứ năm, tính mùa vụ: Đặc trưng tính mùa vụ của DLST được hiểu là hoạt động du lịch diễn ra sôi nỗi nhất vào mùa nào của năm. Tùy từng kiểu thời tiết, mùa vụ ngày tháng trong năm sẽ có các hoạt động DLST khác nhau.

Nói theo cách khác, hoạt động DLST phong phú và thay đổi theo từng mùa “mùa nào thức ấy”. Cỏ thé vào mùa hè các hoạt động du lịch bién, du lịch thé thao sẽ phát triển mạnh nhưng mùa đông loại hình du lịch này sẽ kém phát triển thay vào đó là những hoạt động du lịch trong nhà, du lịch đền chùa, ngắm tuyết, " Thứ sáu, tính chỉ phí: Đặc trưng chỉ phí được thể hiện không phải là tiền và mục đích kiếm tiền mà mục đích du lịch ở đây chính là sử dụng, tiêu dùng và hưởng thụ các sản phẩm du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Quản Lý Kinh Tế Du Lịch Sinh Thái Tại Tỉnh Hòa Bình là một nghiên cứu chuyên sâu về việc quản lý và phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Hòa Bình. Tài liệu này tập trung vào các chiến lược kinh tế bền vững, nhằm tối ưu hóa lợi ích từ du lịch sinh thái mà vẫn bảo vệ môi trường tự nhiên. Các điểm nổi bật bao gồm phân tích hiện trạng du lịch sinh thái, đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, và đánh giá tác động kinh tế - xã hội của ngành du lịch đối với địa phương. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, và những ai quan tâm đến phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, và Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và phát triển bền vững.