CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC HTKSNB rất quan trọng với doanh nghiệp nên cũng được rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu. Chương này tác giả sẽ tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến phân tích ảnh hưởng của các nhân tố của HTKSNB đến KQHĐ doanh nghiệp từ đó xác định khe hổng nghiên cứu, đưa ra các định hướng nghiên cứu của luận văn.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài Một số nghiên cứu có liên quan về ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, các ngành khác nhau như sau: Mawanda ( 2008) với bài báo “Ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả tài chính trong một tổ chức học tập cao hơn ở Auganda” nghiên cứu tác động của HTKSNB đến HQHĐ tài chính tại Uganda. KSNB dựa trên các yếu tố như MTKS, HĐKS, kiểm toán nội bộ. HQHĐ được đo lường bằng các chỉ số tài chính như tỷ số thanh khoản, các biện pháp phòng ngừa rủi ro hoạt động tài chính.
Kết quả nghiên cứu kết luận rằng có mối quan hệ thuận chiều giữa tính hữu hiệu của HTKSNB đến HQHĐ. Nyakundi và cộng sự ( 2014) với bài báo “Ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ tại thành phố Lisumu, Kenya”. Phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn và báo cáo tài chính các doanh nghiệp. Sau khi có nghiên cứu định tính, thực hiện nghiên cứu định lượng là phân tích thống kê mô tả.
Biến HQHĐ tài chính được đo lường bằng chỉ tiêu tài chính ROI. Kết quả nghiên cứu là có ảnh hưởng đáng kể giữa HTKSNB và HQHĐ tài chính của doanh nghiệp. Zipporah (2015) với bài báo “Ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả tài chính của công ty sản xuất ở Kenya”. Mục đích nghiên cứu: Mục tiêu tổng thể của nghiên cứu này là thiết lập các tác động của kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Nairobi Kenya.
Mô hình nghiên cứu có các biến độc lập là MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS ; biến phụ thuộc hiệu quả tài chính được đo lường bằng chỉ tiêu ROA. Phương pháp nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả và phân tích suy luận. Mẫu nghiên cứu từ dữ liệu 35 công ty trong giai đoạn 2013-2014. Kết quả nghiên cứu các biến độc lập là MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT của HTKSNB có tác động tích cực đối với chỉ tiêu tài chính ROA và yếu tố còn lại GS tác động ngược chiều ROA.
Hạn chế của nghiên cứu này là nghiên cứu chỉ tập trung vào 35 công ty sản xuất trong khi có hơn 500 công ty sản xuất các công ty ở Kenya, do đó những phát hiện này có thể không được sử dụng để khái quát hóa trên tất cả các công ty sản xuất ở Kenya. Rennox ( 2017) với bài báo “Ảnh hưởng của KSNB đối với hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại ở Kenya”. KSNB được đo lường bằng năm yếu tố của kiểm soát theo quy định của Ủy ban bảo trợ các tổ chức của Ủy ban Treadway trong khi hiệu quả tài chính được đo bằng mức trung bình lịch sử của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng.
Dữ liệu chính được thu thập bằng bảng câu hỏi có cấu trúc. Nghiên cứu ở 43 ngân hàng thương mại ở Kenya. Thống kê mô tả thu được từ dữ liệu phân tích được trình bày bằng bảng tần số, trong khi kết quả phân tích định lượng được trình bày bằng bảng hồi quy và tương quan. Các kết quả nghiên cứu cho thấy lĩnh vực ngân hàng có được hiệu quả tài chính mạnh mẽ một phần nhờ thực hiện và duy trì KSNB hiệu quả.
Sự tồn tại của KSNB hiệu quả được quy cho môi trường có quy định và cấu trúc cao trong lĩnh vực ngân hàng. Nghiên cứu khuyến nghị các ngân hàng nên thực hiện và duy trì hiệu quả các biện pháp KSNB do tính chất rủi ro của ngành ngân hàng. Một số nghiên cứu liên quan về HTKSNB các doanh nghiệp bán lẻ: Nghiên cứu của Anthony Wood and Natalya Brathwaite Năm 2013 với đề tài “ Kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực bán lẻ: Một trường hợp nghiên cứu Siêu thị hàng đầu ở Barbados”. Mục đích của nghiên cứu này là để kiểm tra sự đầy đủ của các hoạt động kiểm soát nội bộ tại siêu thị hàng đầu Barbados liên quan đến hoạt động tiền mặt của công ty, phát hiện và ngăn chặn lừa đảo.
Phương pháp nghiên cứu: bài nghiên cứu mô tả và minh họa các quy trình kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt tại siêu thị bằng cách quan sát và so sánh thông tin thực tế với thông tin hoặc tài liệu trước đó. Sau đó, tìm cách xác định xem các quy trình kiểm soát nội bộ được sử dụng trong doanh nghiệp có hiệu quả trong việc bảo vệ tiền mặt hay không, phát hiện và ngăn chặn gian lận. Thông tin được lấy thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn sau khi tham khảo ý kiến kế toán trưởng vào tháng 3 năm 2012. Bảng câu hỏi có 30 câu bao gồm các khía cạnh chính của kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, giám sát, thông tin và truyền thông, và các hoạt động kiểm soát.
Kết quả nghiên cứu: cho thấy các quy trình kiểm soát nội bộ được sử dụng trong doanh nghiệp có hiệu quả trong việc bảo vệ tiền mặt, phát hiện và ngăn chặn gian lận. Tuy nhiên, hành vi không mong muốn của khách hàng, nhân viên hoặc quản lý trong môi trường mà kiểm soát nội bộ có thể bị che giấu hoặc dễ dàng bỏ qua sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ gian lận trong bất kỳ công ty nào hoạt động trong lĩnh vực siêu thị. Do đó, với khả năng gian lận làm suy yếu khả năng sinh lời và khả năng tồn tại của các doanh nghiệp, điều cực kỳ quan trọng là hệ thống kiểm soát nội bộ phải hoàn thiện, được tất cả nhân viên công ty tôn trọng và áp dụng cẩn thận để đảm bảo hiệu quả tối đa. Nghiên cứu này đã nhấn mạnh sự cần thiết phải nghiên cứu thêm về gian lận trong lĩnh vực bán lẻ của Barbados.
Hiểu rõ hơn về bản chất và mức độ của các hoạt động gian lận trong lĩnh vực này sẽ góp phần to lớn vào việc thiết kế các biện pháp phù hợp để đối phó dứt khoát với hành vi không mong muốn này. Nghiên cứu còn đưa ra giải pháp tăng cường HTKSNB là thiết lập cơ chế phạt, chương trình hỗ trợ nhân viên báo cáo gian lận, chương trình khen thưởng cho nhân viên có sự liêm chính về đạo đức như vậy sẽ thúc đầy tinh thần của nhân viên và mang lại cảm giác trung thành lớn hơn. Nghiên cứu của Diana Cathy Gichana và cộng sự Năm 2016 với đề tài: “ Tác động của KSNB đến lợi nhuận ở các Siêu thị ở Kenya: Một trường hợp siêu thị tại thị trấn Kisii, Kenya” Mục đích của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với lợi nhuận của các siêu thị ở Kenya. Mô hình nghiên cứu: có 3 biến độc lập là giữ sổ sách, phê duyệt giao dịch và quy trình mua sắm.
Biến phụ thuộc là lợi nhuận của siêu thị. Phương pháp: Nghiên cứu sử dụng nghiên cứu mô tả. Mẫu của nghiên cứu là 255 nhân viên của các siêu thị ở thị trấn Kisii bao gồm; Siêu thị Oshwal, Nakumatt, Uchumi, Tuskys và Kisii Matt, Naivas, và siêu thị Shiviling. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Dữ liệu sau đó sẽ được xử lý định lượng phân tích tương quan, hồi quy. Kết quả: Nghiên cứu này kết luận rằng có mối quan hệ tương đối được chấp nhận giữa các thủ tục giữ sổ sách với lợi nhuận. Tài trợ tiền mặt để mua sắm phụ thuộc vào hiệu quả và dữ liệu chính xác trong việc giữ sổ sách trong thanh toán. Nhiều thủ tục mua sắm đã giúp đánh giá và cải thiện tính hiệu quả của lợi nhuận.
Nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc phê duyệt các giao dịch cần thiết cho kiểm soát nội bộ tác động lên các siêu thị có lợi nhuận trong thị trấn Kisii để thiết lập thủ tục giữ sổ sách, quy trình ứng dụng và mua sắm để nâng cao hiệu suất của siêu thị. Do đó, có mối quan hệ giữa các thủ tục kiểm soát nội bộ và lợi nhuận. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng việc tài trợ tiền mặt để mua sắm kết thúc hiệu quả và lưu giữ dữ liệu chính xác trong sổ sách. Nhiều thủ tục mua sắm đã giúp đánh giá và nâng cao hiệu quả của lợi nhuận.
Nghiên cứu của Roselyn N. Gitau Năm 2018 với đề tài “ Tác động của thực hành KSNB đến hiệu quả tài chính của chuỗi các siêu thị tại Trung tâm thương mại Nairobi ”. Mục đích nghiên cứu: xem xét thực hành kiểm soát nội bộ có giúp tăng hiệu quả tài chính của các chuỗi bán lẻ siêu thị ở khu trung tâm thương mại Nairobi. Mô hình nghiên cứu: Có 4 biến độc lập là: Thực hành đánh giá rủi ro tín dụng, Thực hành kiểm soát mua sắm, Thực hành kiểm tra nội bộ, Thực hành phân chia nhiệm vụ.
Biến độc lập là hiệu quả tài chính của chuỗi các siêu thị. Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu đã sử dụng một cuộc khảo sát mô tả với 54 siêu thị bán lẻ chính ở khu trung tâm thương mại. Thu thập dữ liệu liên quan đến việc sử dụng bảng câu hỏi trong đó nguồn dữ liệu chính đã được kiểm tra về tính hợp lệ và độ tin cậy. Dữ liệu được phân tích bằng phân tích định lượng và sau đó phân tích mô tả.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu cho thấy hiệu suất tài chính trung bình của các chuỗi siêu thị ở khu trung tâm thương mại Nairobi là vừa phải. Có tác động tích cực vừa phải của thực hành đánh giá rủi ro tín dụng đối với hiệu quả tài chính của chuỗi siêu thị ở khu trung tâm thương mại Nairobi, thực hành kiểm soát mua sắm hiệu quả ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tài chính của chuỗi siêu thị ở khu trung tâm thương mại Nairobi, áp dụng các biện pháp kiểm tra nội bộ phù hợp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tài chính của các chuỗi siêu thị ở khu thương mại trung tâm Nairobi một cách tích cực và thực hành phân chia nhiệm vụ có tác động tích cực lớn đến hiệu quả tài chính của các chuỗi siêu thị ở khu thương mại trung tâm Nairobi.