Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, tích lũy vốn và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp. Đối với ngành vật tư phòng sạch và thiết bị bảo hộ lao động (PPE) tại Việt Nam, thị trường chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và gia tăng quy mô nhanh chóng. Theo thông tin từ Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC - thành viên Nhóm Ngân hàng Thế giới), năng lực sản xuất đồ bảo hộ của Việt Nam đã tăng mạnh với sản lượng tăng gấp 6 lần trong năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một trong những nhà cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân mới cho thị trường toàn cầu. Đặc biệt, dưới tác động của đại dịch COVID-19, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bảo hộ như khẩu trang, găng tay y tế, kính, giày, mặt nạ phòng độc và quần áo bảo hộ trên thế giới trong giai đoạn 2019–2020 đã tăng gấp 3–4 lần.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trên thị trường như Công ty Cổ phần Quốc tế Thiên Bằng, Công ty TNHH Sài Gòn Hoàng Việt, Công ty Lan Anh. Bên cạnh đó, các thách thức nội tại như chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh gia tăng, công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn còn lỏng lẻo, hiệu quả khai thác nguồn nhân lực chưa phát huy tối đa tiềm năng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá và hoàn thiện công tác quản lý kinh tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài: "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018–2021; làm rõ những thành công đạt được, hạn chế tồn tại và xác định nguyên nhân.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Davimax.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2018–2021 (dữ liệu thực tế phản ánh từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2021).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Davimax (tập trung phân tích tại địa bàn trụ sở miền Bắc gắn liền với trung tâm công nghiệp Bắc Ninh, cùng các phân khúc thị trường miền Trung, miền Nam và xuất khẩu).
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn lực) và các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và lao động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kế thừa có chọn lọc các lý thuyết kinh tế và khung phân tích quản lý kinh tế đã được công bố:

  • Khái niệm doanh nghiệp và kinh doanh: Tiếp cận định nghĩa doanh nghiệp theo Giáo trình "Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại" của PGS. TS. Phạm Công Đoàn (2012) – xác định doanh nghiệp là một cộng đồng người liên kết sản xuất và thụ hưởng thành quả; kết hợp quy định pháp lý tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và quan điểm tổ chức của D. Larua và A. Caillat (1992). Khái niệm kinh doanh được chuẩn hóa là quá trình thực hiện liên tục các công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ nhằm mục đích sinh lợi hoặc trao đổi đạt lợi ích chủ thể.
  • Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh: Phân tích quan điểm của Adam Smith (1776) trong tác phẩm "An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations" về mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và phân công lao động; tiếp thu quan điểm của PGS. TS. Phạm Công Đoàn (2012) xác định hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh lợi ích kinh tế - xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế giữ vai trò quyết định, thể hiện qua mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí nguồn lực đầu vào.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Lợi nhuận ($Lợi\ nhuận = Doanh\ thu - Chi\ phí$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, và Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực $H = \frac{M}{C_v + F}$ (với $M$ là doanh thu thuần, $C_v$ là trị giá vốn hàng bán, $F$ là chi phí kinh doanh).
    • Chỉ tiêu bộ phận: Đánh giá hiệu quả lao động (năng suất lao động bình quân, kết quả sản xuất trên một đồng chi phí lương, lợi nhuận bình quân trên một lao động, hệ số sử dụng lao động và thời gian); Đánh giá hiệu quả vốn cố định (sức sản xuất của vốn cố định, sức sinh lời của vốn cố định, hiệu suất sử dụng máy móc, hệ số sử dụng tài sản cố định); Đánh giá hiệu quả vốn lưu động (sức sản xuất của vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng quay).
  • Hệ thống công cụ quản lý: Vận dụng công cụ pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2014; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 điều chỉnh thuế suất về 22% từ năm 2014 và 20% từ năm 2016; Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP); công cụ kế hoạch hóa sản xuất kinh doanh vi mô; và chính sách tài chính của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu bên trong bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Tổ chức hành chính Công ty TNHH Davimax cung cấp. Nguồn dữ liệu bên ngoài thu thập từ số liệu của Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê, các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu liên quan (Lê Vinh Quang, 2008; Phạm An Việt Anh, 2020; Cao Văn Kế, 2015; Lê Huy Tùng, 2017; Clarke G., 2015).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế nhằm tổng hợp các chuỗi số liệu theo quý và năm; phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh theo chiều ngang giữa các năm trong giai đoạn 2018–2021 và so sánh liên hệ theo tỷ trọng cơ cấu) nhằm lượng hóa sự biến động; phương pháp phân tích - tổng hợp logic để rút ra các kết luận về mặt quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh và bản chất kinh tế của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường. Tác giả phân định rõ ràng các phương thức phân loại hiệu quả kinh doanh: căn cứ theo đối tượng đánh giá (hiệu quả tài chính của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội), căn cứ theo chỉ tiêu phản ánh (hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối/so sánh), và căn cứ theo thời gian của mục tiêu (hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn).

Nội dung trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác đánh giá, bao gồm nhóm chỉ tiêu tổng hợp và nhóm chỉ tiêu bộ phận (vốn và lao động), đi kèm với các nguyên tắc đánh giá mang tính phương pháp luận: kết hợp hài hòa giữa lợi ích xã hội và doanh nghiệp, bảo đảm tính toàn diện giữa hiệu quả tổng hợp và bộ phận, phản ánh đồng thời cả mặt hiện vật lẫn giá trị, và bảo đảm tính khách quan, chính xác của dữ liệu. Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế tác động của ba công cụ chủ yếu trong giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh gồm công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa doanh nghiệp và các chính sách tài chính vĩ mô.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 – 2021

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Davimax (thành lập từ năm 2013, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, trong đó 70% thuộc người lao động nội bộ và 30% thuộc đối tác bên ngoài; cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến do Giám đốc Tạ Tiến Thịnh điều hành gồm 5 bộ phận: Tài chính – Kế toán, Hành chính nhân sự, Giao dịch, Kinh doanh, Giao vận). Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị bảo hộ lao động, vật tư phòng sạch, thiết bị văn phòng phẩm và tham gia cung ứng phụ trợ cho các tập đoàn công nghệ như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG. Tổng nguồn vốn/tài sản tính đến kỳ khảo sát đạt 33 tỷ đồng (tài sản ngắn hạn 23 tỷ đồng, tài sản dài hạn 10 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 9 tỷ đồng, nợ phải trả và quỹ khác 9 tỷ đồng, kết hợp vốn vay ngân hàng).

Tác giả phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP năm 2020 đạt 1,98%, GDP bình quân đầu người đạt 2.786 USD/người; chính sách thuế TNDN 20%; vị trí kinh tế Bắc Ninh) và môi trường vi mô (cạnh tranh từ Thiên Bằng, Sài Gòn Hoàng Việt, Lan Anh). Về nhân sự, số lượng lao động tăng từ 33 người (2018) lên 39 người (2021), trong đó lao động trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao (từ 84,6% đến 88,9%), tỷ lệ nam giới chiếm đa số do tính chất công việc giao vận và kỹ thuật.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Davimax:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 9 tháng đầu năm 2021 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần (triệu đồng) 31.737 15.266 35.531* 30.042 48,10 232,75 84,55 (so cả năm)
Chi phí kinh doanh (triệu đồng) 2.654 375 2.087* 1.989 14,05 556,53 95,30 (so cả năm)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) - - 6.301 - - Giảm 4.272 trđ -
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (lần) 1,03 3,54 1,22 1,16 343,69 34,46 95,08
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) 19,69 75,33 17,73 22,15 382,57 23,54 124,93
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí (%) 206,18 2.819,47 301,92 334,59 1.367,48 10,71 110,82

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.3 và phân tích thuyết minh trong văn bản khóa luận).

Về cơ cấu thị phần theo lợi nhuận: Năm 2020, thị trường miền Bắc chiếm 57%, miền Nam chiếm 24%, nước ngoài chiếm 12%, miền Trung chiếm 7% (đạt 616 triệu đồng). Đến tháng 9/2021, cơ cấu có sự chuyển dịch: miền Bắc chiếm 39%, miền Nam chiếm 29%, miền Trung tăng lên 21% (đạt trên 1 tỷ đồng), thị trường nước ngoài chiếm 11%.

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Davimax:

Chỉ tiêu phân tích vốn Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 9 tháng đầu năm 2021 Đánh giá xu hướng
Tỷ suất lợi nhuận / Vốn lưu động (%) 174,37 339,20 165,60 206,18 Biến động mạnh; tăng cao năm 2019, giảm năm 2020 và phục hồi năm 2021
Số vòng luân chuyển vốn lưu động (vòng) 10,06 4,90 9,34 9,83 Giảm sâu năm 2019 (tốc độ quay chậm lại), sau đó phục hồi ổn định tiệm cận 10 vòng
Tỷ suất lợi nhuận / Vốn cố định (%) 56,70 108,90 60,27 59,63 Đạt đỉnh năm 2019, sau đó sụt giảm rõ rệt trong năm 2020 và giữ mức 59,63% năm 2021
Sức sản xuất của vốn cố định (%) 327,00 157,30 339,86 284,32 Giảm mạnh năm 2019, phục hồi năm 2020 và giảm nhẹ trong 9 tháng đầu năm 2021

Tác giả chỉ ra thành công: Công ty luôn duy trì hoạt động kinh doanh có lãi, tận dụng tốt nguồn hàng dự trữ sẵn có (khẩu trang y tế, N95, 3M) trong giai đoạn dịch bùng phát năm 2019–2020, gia tăng tỷ trọng thị trường miền Trung và duy trì đội ngũ nhân sự có học vấn cao. Hạn chế: Công tác quản lý chi phí chưa hiệu quả dẫn đến chi phí kinh doanh năm 2020 tăng đột biến (456,53%), chỉ số hiệu quả sử dụng nguồn lực sụt giảm liên tục sau năm 2019, tính liên kết giữa các phòng ban còn rời rạc và hoạt động đào tạo nhân lực chủ yếu là ngắn hạn.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax

Dựa trên định hướng duy trì vị thế nhà cung cấp thiết bị bảo hộ, vật tư phòng sạch hàng đầu cho các tập đoàn đa quốc gia và mục tiêu tối ưu hóa chi phí, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ và các kiến nghị vĩ mô:

  1. Giải pháp tăng doanh thu: Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ tại các khu công nghiệp miền Trung và miền Nam; đa dạng hóa chính sách bán hàng và chính sách khách hàng (chính sách chiết khấu, phương thức thanh toán ứng trước linh hoạt đối với các đơn hàng cung cấp dầu nhờn và vật tư kỹ thuật).
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Thiết lập quy trình kiểm soát hao hụt và định mức tồn kho; cắt giảm các khoản chi phí quản lý hành chính không cần thiết; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong quản lý vận hành kho bãi và logistics.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực mang tính dài hạn, chú trọng đào tạo năng lực quản lý; gắn kết chế độ tiền lương, tiền thưởng với kết quả công việc để tạo động lực; cải thiện cơ chế trao đổi thông tin, tăng cường sự phối hợp liên phòng ban giữa bộ phận kinh doanh, kế toán và giao vận.
  4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Quản lý chặt chẽ vốn lưu động và lưu chuyển dòng tiền mặt; đẩy mạnh thu hồi nợ đọng; tăng cường hiệu suất khai thác tài sản cố định, thiết bị phòng cháy chữa cháy và phương tiện kỹ thuật; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
  5. Tăng cường hoạt động Marketing: Đầu tư bài bản vào các giải pháp truyền thông, quảng cáo trên nền tảng số, thiết kế nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp cho mảng vật tư phòng sạch.
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý: Kiến nghị Nhà nước và Chính phủ tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua tác động tiêu cực của dịch bệnh, duy trì ổn định chính sách thuế; kiến nghị các Bộ, ban ngành đẩy mạnh xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp phụ trợ kết nối vào chuỗi giá trị tại các khu công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Davimax qua chuỗi dữ liệu 4 năm (2018–2021):

  • Về kết quả tài chính: Ghi nhận doanh thu đạt 31.737 triệu đồng (2018), giảm còn 15.266 triệu đồng (2019), phục hồi mạnh trong năm 2020 và đạt 30.042 triệu đồng trong 9 tháng đầu năm 2021 (tăng 12,7% so với cùng kỳ 2020 là 26.649 triệu đồng). Phản ánh chi tiết sự biến động chi phí: năm 2019 chi phí kinh doanh giảm xuống 375 triệu đồng giúp tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt đỉnh 2.819,47%; ngược lại năm 2020 chi phí kinh doanh tăng 456,53% khiến lợi nhuận sau thuế giảm còn 6.301 triệu đồng (giảm 4.272 triệu đồng so với 2019).
  • Về quản lý nguồn lực: Lượng hóa sự biến động của hiệu quả sử dụng nguồn lực từ mức 1,03 (2018) tăng vọt lên 3,54 (2019) nhưng giảm dần xuống 1,22 (2020) và 1,16 (9 tháng đầu năm 2021). Đồng thời ghi nhận tốc độ luân chuyển vốn lưu động phục hồi từ 4,9 vòng (2019) lên 9,83 vòng (2021).
  • Đóng góp của khóa luận: Theo khẳng định của tác giả, đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích một cách có hệ thống về thực trạng và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax. Khóa luận không chỉ hệ thống hóa lý luận quản lý kinh tế áp dụng cho doanh nghiệp thương mại vật tư phụ trợ mà còn cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với dữ liệu thực tế về chi phí, vốn và lao động của chính công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu của năm 2021 mới dừng lại ở phạm vi 9 tháng đầu năm, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2021. Khóa luận được thực hiện trong giai đoạn dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, tác giả phải nghiên cứu và thu thập dữ liệu gián tiếp tại nhà theo quy định an toàn phòng dịch, do đó việc tiếp cận một số tài liệu vận hành chi tiết và khảo sát thực địa còn giới hạn. Ngoài ra, việc so sánh chỉ số tài chính chủ yếu thực hiện nội bộ theo chuỗi thời gian, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn trực tiếp với các số liệu tài chính của các đối thủ lớn trong cùng phân khúc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi có đủ báo cáo tài chính cả năm 2021 và giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19; nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa mô hình chuỗi cung ứng vật tư phòng sạch và quản trị rủi ro chi phí vận hành trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế doanh nghiệp thương mại và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính thứ cấp.

Về mặt thực tiễn, nội dung phân tích thực trạng tại Chương 2 và các nhóm giải pháp điều hành tại Chương 3 cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành phân phối thiết bị bảo hộ, vật tư công nghiệp phụ trợ trong việc kiểm soát biến động chi phí kinh doanh, cân đối nguồn vốn lưu động và hoạch định chiến lược đa dạng hóa thị trường tiêu thụ theo vùng miền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Davimax hoạt động trong lĩnh vực gì và phục vụ nhóm khách hàng nào?
Công ty TNHH Davimax thành lập năm 2013, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị bảo hộ lao động, vật tư phòng sạch và thiết bị văn phòng phẩm. Công ty tham gia vào chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ cho các tập đoàn công nghệ lớn tại Việt Nam như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG.

2. Vì sao hiệu quả sử dụng nguồn lực và tỷ suất lợi nhuận của Davimax năm 2019 lại tăng đột biến so với năm 2018?
Năm 2019, mặc dù doanh thu thuần giảm xuống 15.266 triệu đồng (giảm 48,1% so với 2018), chi phí kinh doanh của công ty lại giảm mạnh chỉ còn 375 triệu đồng (giảm tới 85,95% so với mức 2.654 triệu đồng của năm 2018). Đồng thời, công ty bán ra thị trường các mặt hàng thiết bị phòng dịch có sẵn trong kho dự trữ (như khẩu trang y tế, N95, 3M) với giá bán tối ưu, giúp tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt đỉnh 2.819,47% và hiệu quả sử dụng nguồn lực đạt 3,54 lần.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận sau thuế năm 2020 của công ty sụt giảm mạnh là gì?
Năm 2020, mặc dù doanh thu bán hàng phục hồi mạnh (tăng 132,75% so với năm 2019), chi phí kinh doanh lại tăng vọt lên mức 2.087 triệu đồng (tăng 456,53%). Sự gia tăng chi phí quá lớn này là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế giảm còn 6.301 triệu đồng (giảm 4.272 triệu đồng so với năm 2019), làm giảm mạnh hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.

4. Cơ cấu thị phần tiêu thụ theo lợi nhuận của công ty thay đổi như thế nào giữa năm 2020 và 9 tháng đầu năm 2021?
Năm 2020, lợi nhuận tập trung áp đảo tại thị trường miền Bắc (57%), tiếp đến là miền Nam (24%), nước ngoài (12%) và miền Trung (7% với 616 triệu đồng). Đến tháng 9/2021, tỷ trọng lợi nhuận miền Bắc giảm còn 39%, miền Nam chiếm 29%, thị trường nước ngoài chiếm 11%, trong khi thị trường miền Trung tăng trưởng mạnh lên 21% (đạt trên 1 tỷ đồng lợi nhuận).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Davimax?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Tăng doanh thu thông qua mở rộng thị trường miền Trung, miền Nam và linh hoạt chính sách khách hàng; (2) Tiết giảm chi phí qua quản lý hao hụt tồn kho và chi phí quản lý hành chính; (3) Tăng hiệu quả sử dụng lao động thông qua đào tạo dài hạn và gắn lương thưởng với kết quả; (4) Tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, quản lý tiền mặt và tối ưu hóa tài sản cố định; (5) Đẩy mạnh hoạt động Marketing số và quảng bá thương hiệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lan Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018–2021. Bằng các phương pháp thống kê và so sánh chuỗi số liệu tài chính, đề tài đã làm rõ được cả mặt tích cực trong việc duy trì lợi nhuận, khai thác cơ hội thị trường vật tư phòng sạch lẫn những hạn chế trong kiểm soát chi phí kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng có cơ sở thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị kinh tế tại doanh nghiệp.