Chương I: Tổng quan đề tài ngiên cứu + Chương II: Cơ sở lý thuyết và mô hình 4 Chương III: Phương pháp nghiên cứu 4 Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4 Chương V: Kết luận và các hàm ý CHƯƠNG HI: CO SO LY THUYET VA MO HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình thực tiễn về kiểm định an toàn kỹ thuật trên địa ban tinh Ba Rịa - Vũng Tàu Lĩnh Vực kiểm định an toàn kỹ thuật được Nhà Nước quy định nhằm cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, giảm thiêu rủi ro cho các cơ quan, doanh nghiệp tránh thiệt hại về người vả tai san trong quá trình sản xuất. Những năm gần đây Nhà nước cho phép xã hội hóa lĩnh vực Kiểm định an toàn. Hiện nay có 155 đơn vị đã được cấp phép hoạt động ở Lĩnh vực này trên toàn quốc. Năm 2013, nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định rõ về các Tổ chức trong lĩnh vực Kiểm định an toàn vệ sinh lao động được cấp phép theo thâm quyền của các Bộ.
Nhưng chủ yếu các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt vẻ kỹ thuật an toản lao động phục vụ sản xuất thiết yếu. Đến năm 2014, nghị định 44 quy định lại điều kiện hoạt động kiêm định kỹ thuật an toàn lao động và phân công thảm quyền cấp và gia hạn cho các Bộ bao gồm: ¢ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; e Bộ Công thương; e Bộ Nông nghiệp PTNT; e Bộ Thông tin truyền thông: e B6 Khoa học và Công nghệ; e Bộ Giao thông vận tải; « Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; s« BộY tế. Đối với Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, việc áp dụng các quy định đối với Lĩnh vực Kiểm định An toàn Kỹ thuật cũng được triển khai từ rất sớm với 9 đơn vị đang hoạt động trên toàn Tỉnh bao gồm (Nguồn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): I. Công ty CP Kiểm định an toàn Miễn Đông Nam Bộ - 27 Hỗ Tri Tân, Phường Rạch Dừa, TP Vũng Tàu; 2.
Chi nhánh Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn khu vực II - Khu Công nghiệp Đông Xuyên, TP Vũng Tàu; 3. Trường Cao đăng nghề Dầu khí (chưa hoạt động) - Số 43 đường 30/4, phường 9, Thành phó Vũng Tau; 4. Công ty TNHH Thiết bị Dịch vụ xa bờ O.S - 42B, đường 30/4, phường 9, TP Vũng Tàu; §5. Công ty Cổ phần LDT - Đường 6, Khu công nghiệp Đông Xuyên, TP Vũng Tàu; 6.
Trung tâm Đăng kiểm Phương tiên Giao thông vận tải BR-VT - 47B, đường 30/4, phường Thắng Nhất, TP Vũng Tàu; 7. Công ty CP Liên hợp Mê Kông - Đường 12, Khu công nghiệp Đông Xuyên, thành phố Vũng Tàu; 8. Công ty TNHH Thử nghiệm và Kiểm định Quốc tế - Đường 12, Khu công nghiệp Đông Xuyên, thành phố Vũng Tàu; 9. Công ty TNHH Kiểm định Sông Hồng - Số 231 Phước Thắng, phường 12, thành phố Vũng Tàu.
Ngoài ra còn có các đơn vị thuộc các Tỉnh thành khác tham gia kiêm định tại trên dja ban Tinh nhu: QUATEST 3, Vinacert, VinaControl,. Doanh thu Dịch vụ Kiểm định 2016 - 2020 Công ty TNHH Kiếm định Sông Hồng Công ty TNHH Thử nghiệm và Kiếm định Quốc tế Công ty CP Liên hợp Mê Kông Trung tâm Đăng kiểm Phương tiên Giao thông vận tải BR-VT Công ty Cố phần LDT Công ty TNHH Thiết bị Dịch vụ xa bờ O.S Chỉ nhánh Trung tâm Kiếm định kỹ thuật an toàn khu vực II Công ty CP Kiếm định an toàn Miền Đông Nam Bộ 10,000,000,000 20,000,000/000 30,000,000,000 Chỉ nhánh Trung tâm Công ty CP Công ty Trungtâm Côngty Đăng kiểm h Công ty Kiếm định 2n cig định kỹ TNHH Thiết CôngtyCố Phương ,CÔnÿtyCP TNHHThử | ies igen bre aes thudt an bịDịchvụxa phầnLDT tiên Giao tớ: " Tan định Sông ‹ toàn khu vực bờO.S thông vận ne ot ee Hồng Bộ " tải BR-VT 2020 14,215,703 26,400,593 12,184,889 20,308,148 9,138,666, 6,092,444, 13,200,296 11,169,481 @2019 10,908,526 20,258,691 9,350,165, 15,583,608 7,012,624, 4,675,082, 10,129,345 8,570,984, M2018 9479108, 17,604,059 8,124,950, 13,541,584 6,093,712, 4,062,475, 8,802,029, 7,447,871, 2017 8,145,985, 15,128,259 6,982,273, 11,637,122 5,236,705, 3,491,136, 7,564,129, 6,400,417, 2016 6307165, 11713307 5,406,141, 9,010,236, 4,054,606, 2,703,070, 5,856,653, 4,955,630, M2020 #2019 2018 M2017 2016 Nguôn: Báo cáo Giải thưởng chất lượng Quốc Gia Công ty CP LDT Thị trường kiểm định Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là thị trường lớn đây tiềm năng với các dự án tầm cỡ Quốc tế và các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực Dầu khí, luyện kim và sản xuất kinh doanh do đó số lượng thiết bị nằm trong danh mục Kiểm định được nhà nước quy định chiếm phần lớn các thiết bị phục vụ. Số liệu trên chi phan ánh thực tế các thiết bị mà cơ quan nhà nước quản lý và tự doanh nghiệp kê khai. Do đó, các cơ quan chứ năng cân phải rà soát và quản lý một cách khoa học mới có thể tông quan được hết vẻ thị trường dịch vụ Kiểm định an toàn lao động trên địa bàn Tính Bà Rịa - Vũng Tàu.2 Các khái niệm liên quan 3.1 Khái niệm dịch vụ Hiện nay có rất nhiều góc độ tiếp cân khác nhau về khái niệm của dich vu.
Philip Kotler cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thẻ cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thẻ có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.TS Nguyễn Văn Thanh lập luận rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao đông sáng tạo nhằm bỗ sung giá trị cho phan vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoa, khác biệt hoá, nỗi trội hoá. mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”. Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thông ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.
* Các khái niệm để tham khảo khác: - Trong kinh tế học Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phâm thiên về sản phâm hữu hình và những sản phẩm thiên hăn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (nguồn trích dẫn wikipedia. - Theo Tir dién Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tô chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256]. ~ Từ điển Wikipedia: Dinh nghia vé dich vu trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất Theo quan điểm kinh tế học, ban chất của dịch vụ là sự cung ứng đề đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ.và mang lại lợi nhuận.
~ Cung ứng địch vụ là hoạt động thương mại. theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng địch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhân thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.2 Đặc điểm dịch vụ Sản phẩm dịch vụ có đặc điểm khác biệt so với hàng hóa thuần túy. Các đặc điểm đó cụ thể là: ¥ Tinh v6 hinh; Y Tinh khéng tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV tính không đồng đều về chất lượng; x Tính không dự trữ được; * Tính không chuyên đôi sở hữu.1 Tính vô hình: Hàng hoá thuần túy có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị. Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không.
Ngược lại, DV mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết được trước khi mua DV. Đây chính là một khó khăn lớn khi bán một DV so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử DV trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn DV, nhà cung cấp DV khó quảng cáo về DV. Để bán được DV, người bán cần tư vấn, giới thiệu rõ cho khách hàng về chất lượng, giá ca, lợi ích, công dụng. mà DV mang lại.
Người bán dịch vụ nắm vai trò rất quan trọng. Họ là người đại diện cho doanh nghiệp đón tiếp và phục vụ khách hàng. Vì vậy, nhà cung cấp dịch vụ cần tuyển chọn nhân viên có đủ tư chất cần thiết cho việc tư van bán hàng. Đồng thời cung cap cho họ đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết, cùng với đó là các chính sách quản lý thích hợp đề kích thích nhân viên tận tâm phục vụ khách hàng.
Để giúp khách hàng tiếp cận được với sản phẩm dịch vụ dẫn đến quyết định mua. Doanh nghiệp cần đầu tu đa kênh để mang đến cho khách hảng trải nghiệm thực tế về dịch vụ. Các kênh đề tiếp cận khách hàng như: trực tiếp qua các tu van viên bán hàng, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng, qua các hội nghị, hội tháo khách hàng, quảng cáo, Website, qua các nên tảng mạng xã hội hoặc các kênh thương mại điện tử, 2.2 Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rồi vận chuyên đến nơi có nhu cau. Hàng hóa khi hoàn ra khỏi day chuyén trở thành thành phẩm hoàn chỉnh.
Do đó, nhà sản xuất có thé dat được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng loạt và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung. Nhà sản xuất cũng có thể sản xuất đẻ duy trì dây chuyền và lưu trữ vào kho sau đó xuất đi khi có nhu cầu. Do vay, ho dé thực hiện cân đối cung cầu. Nhưng quá trình cung cấp DV và tiêu dùng DV xảy ra đồng thời.
Người cung cấp DV và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng DV tại các địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên. Đối với một số các DV, khách hàng đóng vai trò xuyên suốt trong quá trình cung cấp DV. Cho nên, DV thường bị ảnh hưởng bởi quá trình cung cấp dịch vu, thai độ của người cung cấp DV và môi trường thực hiện quá trình cung cap DV. Doanh nghiệp thường phải chịu ảnh hưởng vì khó đạt được tính kinh tế theo quy mô, sự đồng đều về chất lượng (phụ thuộc vào nhân viên cung cấp DV).