Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của Internet và các nền tảng mạng xã hội đã thay đổi căn bản hành vi tìm kiếm thông tin và ra quyết định của người tiêu dùng. Tại Việt Nam, theo số liệu từ báo cáo của Internet Day được tác giả trích dẫn, cả nước có khoảng 68,17 triệu người sử dụng Internet (chiếm 70% dân số), trong đó 94% người dùng truy cập thường xuyên với thời lượng trung bình 6 giờ/ngày. Trước khi đưa ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm và dựa vào nguồn truyền miệng điện tử (electronic Word of Mouth - eWOM) bao gồm các đánh giá, bình luận, chia sẻ kinh nghiệm từ những khách hàng trước trên các diễn đàn và mạng xã hội.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy eWOM được tập trung khảo sát nhiều trong các ngành dịch vụ lưu trú, du lịch, hàng không hoặc các sản phẩm có giá trị cao và mang tính rủi ro lớn. Trong khi đó, ngành Thực phẩm và Đồ uống (Food & Beverage - F&B) là lĩnh vực tiêu dùng phổ biến, tần suất mua lặp lại cao, mức giá trung bình thấp hơn nhưng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ trải nghiệm và cảm nhận trực tuyến. Khóa luận tập trung nghiên cứu sự tác động của eWOM đến ý định mua sắm của người tiêu dùng đối với các sản phẩm F&B tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của truyền miệng điện tử (eWOM) đến ý định mua của người tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống (F&B).
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố truyền miệng điện tử ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố truyền miệng điện tử đến ý định mua của người tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.
    • Kiểm định sự khác biệt về các đặc điểm cá nhân (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp) đối với ý định mua hàng của người tiêu dùng trong lĩnh vực này.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng sự hiểu biết về eWOM và nâng cao ý định mua hàng của người tiêu dùng trong ngành F&B.

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong đề tài:

  1. Các yếu tố truyền miệng điện tử nào ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố truyền miệng điện tử đến ý định mua hàng diễn ra như thế nào?
  3. Có sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp đối với ý định mua hàng hay không?
  4. Những giải pháp và hàm ý quản trị nào cần được đề xuất để nâng cao ý định mua hàng của người tiêu dùng thông qua eWOM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố truyền miệng điện tử tác động đến ý định mua hàng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã và đang mua, sử dụng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên ba nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận thông tin kinh điển:

  • Mô hình tiếp nhận thông tin (Information Adoption Model - IAM) của Sussman và Siegal (2003): Giải thích quá trình người tiêu dùng tiếp nhận thông tin thông qua chất lượng lập luận (ảnh hưởng trung tâm/bên trong) và độ tin cậy của nguồn (ảnh hưởng ngoại vi/bên ngoài).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi được định hình bởi thái độ cá nhân đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào việc dự báo ý định và hành vi thực tế.

Tác giả tổng hợp 11 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xác lập mô hình nghiên cứu:

Tác giả & Năm công bố Các biến số eWOM được khảo sát trong nghiên cứu
Ramadanty và cộng sự (2020) Chất lượng lập luận, Độ tin cậy nguồn, Mức độ hấp dẫn nguồn, Sự chấp nhận thông tin eWOM, Ý định mua
Yusuf và cộng sự (2018) Chất lượng thông tin, Độ tin cậy thông tin, Chất lượng website, Thái độ với eWOM, Sự tham gia eWOM
Abedi và cộng sự (2019) Chất lượng thông tin, Độ uy tín thông tin, Tính hữu ích thông tin, Thái độ đối với thông tin, Sự chấp nhận thông tin
Ismagilova và cộng sự (2019) Chất lượng lập luận, Tính hữu dụng, Độ tin cậy thông tin, Khối lượng thông tin, Ý định mua
Erkan và Evans (2016) Chất lượng thông tin, Độ tin cậy thông tin, Tính hữu ích thông tin, Nhu cầu thông tin, Thái độ với thông tin, Sự chấp nhận thông tin
Park và cộng sự (2008) Chất lượng thông tin, Số lượng thông tin, Ý định mua
Wu và Lin (2017) Tính hữu ích thông tin, Mức độ tin cậy, Thái độ, Ý định mua
Phạm Văn Tuấn (2020) Sự tin cậy, Chất lượng thông tin, Sự chấp nhận eWOM, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi
Lê Minh Chí và Lê Tấn Nghiêm (2018) Chất lượng thông tin, Độ tin cậy thông tin, Tính hữu ích thông tin, Thái độ đối với thông tin, Sự chấp nhận thông tin
Phạm Thị Minh Lý (2016) Chuyên môn khách hàng, Sự tham gia, Mối quan hệ, Độ tin cậy eWOM, Sự chấp nhận eWOM
Lê Hoàng Việt Phương (2020) Độ tin cậy nguồn tin, Số lượng eWOM, Chất lượng eWOM, Chuyên môn người tiêu dùng

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập, 2 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc với 7 giả thuyết:

  • H1: Độ tin cậy của thông tin tác động tích cực đến Sự chấp nhận thông tin eWOM.
  • H2: Chất lượng thông tin tác động tích cực đến Sự chấp nhận thông tin eWOM.
  • H3: Số lượng thông tin (đánh giá) tác động tích cực đến Sự chấp nhận thông tin eWOM.
  • H4: Chất lượng trang web tác động tích cực đến Thái độ đối với thông tin eWOM.
  • H5: Tính hữu ích của thông tin tác động tích cực đến Thái độ đối với thông tin eWOM.
  • H6: Sự chấp nhận thông tin eWOM tác động tích cực đến Ý định mua hàng ngành F&B.
  • H7: Thái độ đối với thông tin eWOM tác động tích cực đến Ý định mua hàng ngành F&B.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và phỏng vấn sâu 20 người tiêu dùng nhằm điều chỉnh từ ngữ, cấu trúc câu hỏi cho phù hợp bối cảnh F&B.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tuyến qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).
  • Mẫu khảo sát: Thu về 323 mẫu hợp lệ tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25 và AMOS 25 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định Independent Sample T-Test và One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Chương 1 giới thiệu tổng thể bối cảnh hình thành đề tài, lý do lựa chọn ngành F&B làm đối tượng nghiên cứu tác động của eWOM, xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát. Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài đối với các doanh nghiệp F&B.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 trình bày hệ thống định nghĩa và khái niệm học thuật về truyền miệng điện tử (eWOM) và ý định mua hàng. Chương này tổng kết các mô hình lý thuyết nền tảng (IAM, TRA, TPB) và phân tích đối sánh 11 nghiên cứu liên quan trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 biến quan sát chính (Độ tin cậy của thông tin, Chất lượng thông tin, Số lượng thông tin, Chất lượng trang web, Tính hữu ích của thông tin, Sự chấp nhận thông tin eWOM, Thái độ đối với thông tin eWOM, Ý định mua hàng) và thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn định tính và định lượng. Tác giả trình bày phương pháp phỏng vấn sâu 20 người tiêu dùng, quy trình hiệu chỉnh thang đo và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức. Chương này cũng giải thích phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua hình thức khảo sát trực tuyến, xác định cỡ mẫu đạt 323 quan sát hợp lệ và mô tả trình tự các bước phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 25 và AMOS 25 (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, T-Test, ANOVA).

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu sơ cấp thu thập được:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp của 323 người tham gia khảo sát.
  • Kiểm định thang đo: Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho 8 thang đo thành phần, lọc các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
  • Phân tích EFA và CFA: Đánh giá giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ phù hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số thống kê (Chi-square/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Kiểm tra các trọng số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, mức ý nghĩa p-value và hệ số xác định $R^2$ để kết luận việc chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết H1 đến H7.
  • Kiểm định sai biệt nhân khẩu học: Thực hiện Independent Sample T-Test theo giới tính và One-Way ANOVA theo độ tuổi, nghề nghiệp để xác định sự khác biệt đối với ý định mua.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

Chương 5 tóm lược các kết quả nghiên cứu chính thu được từ mô hình SEM và phân tích phương sai. Tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị chi tiết cho 6 nhóm yếu tố nhằm hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp F&B tối ưu hóa hoạt động tiếp thị truyền thông số. Cuối chương, khóa luận trình bày các hạn chế trong quá trình thực hiện và đưa ra gợi ý định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chính

  • Khóa luận đã kiểm định mô hình lý thuyết với quy mô mẫu $n = 323$.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố (EFA, CFA) khẳng định tính giá trị và độ tin cậy của các thang đo thành phần.
  • Phân tích SEM xác nhận vai trò trung gian quan trọng của Sự chấp nhận thông tin eWOM và Thái độ đối với thông tin eWOM trong việc thúc đẩy Ý định mua sắm sản phẩm F&B của người tiêu dùng.
  • Các nhân tố Chất lượng thông tin, Số lượng thông tin đánh giá, Tính hữu ích của thông tin và Chất lượng trang web đều thể hiện tác động rõ rệt đến các biến trung gian và gián tiếp nâng cao ý định mua hàng.
  • Kết quả kiểm định T-Test và One-Way ANOVA cung cấp cơ sở đánh giá sự khác biệt về ý định mua theo các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp).

Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Tác giả phân chia các hàm ý quản trị thành 6 nhóm cụ thể:

  1. Nhóm yếu tố chất lượng thông tin: Doanh nghiệp F&B cần khuyến khích khách hàng cung cấp các bài đánh giá chi tiết, chân thực, có hình ảnh hoặc video minh họa cụ thể về hương vị, thành phần và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  2. Nhóm yếu tố số lượng thông tin: Xây dựng cơ chế thúc đẩy khối lượng tương tác và bình luận (tặng mã giảm giá, quà tặng khi viết đánh giá) để tạo mật độ thông tin dày đặc, tăng độ nhận biết cho thương hiệu.
  3. Nhóm yếu tố chất lượng trang web: Tối ưu hóa giao diện trực quan, tốc độ tải trang, tính năng tìm kiếm, cấu trúc phân mục đánh giá rõ ràng trên các trang web và fanpage chính thức.
  4. Nhóm yếu tố tính hữu ích của thông tin: Phân loại và ghim các đánh giá mang tính đóng góp thực chất, hướng dẫn người dùng cách lọc thông tin theo nhu cầu (giá cả, địa điểm, khẩu vị).
  5. Nhóm yếu tố sự chấp nhận thông tin eWOM: Minh bạch hóa thông tin, chủ động phản hồi các phản ánh tiêu cực một cách cầu thị để củng cố niềm tin và sự đón nhận thông tin từ phía khách hàng.
  6. Nhóm yếu tố thái độ đối với thông tin eWOM: Hạn chế các bài đăng quảng cáo quá đà gây cảm giác thiên vị, tài trợ thiếu tự nhiên; duy trì môi trường thảo luận trung thực nhằm tạo thái độ tích cực cho người đọc.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Mở rộng việc ứng dụng các mô hình IAM, TRA và TPB vào thị trường F&B tại Việt Nam — một phân khúc hàng tiêu dùng có giá trị trung bình nhưng đòi hỏi sự trải nghiệm trực tiếp cao, làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng trực tuyến.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo có căn cứ định lượng thực nghiệm cho các nhà quản lý marketing trong ngành F&B, đặc biệt là các thương hiệu mới gia nhập thị trường, trong việc xây dựng và kiểm soát các chiến dịch truyền miệng điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành hoặc khu vực địa lý khác nên tính khái quát hóa cho toàn bộ người tiêu dùng Việt Nam còn giới hạn.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và khảo sát trực tuyến, có thể dẫn đến sự tập trung vào nhóm đối tượng người trẻ tuổi tiếp cận công nghệ, chưa bao quát đồng đều mọi tầng lớp tiêu dùng.
  • Hạn chế về biến số: Mô hình tập trung vào 7 yếu tố chính; một số biến số khác (như biến Độ tin cậy của thông tin hoặc các đặc tính văn hóa, tâm lý chuyên biệt) cần được xem xét và giải trình chi tiết hơn trong quá trình phân tích tương quan.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng địa bàn khảo sát đa tỉnh thành, so sánh sự khác biệt eWOM giữa các loại hình F&B cụ thể (chuỗi cà phê, nhà hàng thức ăn nhanh, quán ăn truyền thống), hoặc kiểm định thêm các biến điều tiết như mức độ gắn kết thương hiệu và thu nhập cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình SEM kết hợp phần mềm SPSS 25 và AMOS 25.
  • Người nghiên cứu về truyền thông số và eWOM: Tham khảo Bảng 2.1 tổng hợp 11 công trình nghiên cứu tiền nhiệm, hệ thống hóa các định nghĩa eWOM và phương pháp chuyển giao thang đo Likert vào bối cảnh dịch vụ tiêu dùng nhanh.
  • Doanh nghiệp và người làm tiếp thị trong ngành F&B: Áp dụng hệ thống 6 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn để quản lý danh tiếng trực tuyến, khai thác kênh đánh giá của khách hàng và tối ưu hóa chuyển đổi từ nhận thức sang ý định mua sắm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào? Nghiên cứu đã thu thập và xử lý 323 mẫu khảo sát trực tuyến hợp lệ từ người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 02 năm 2021 đến tháng 05 năm 2021.

2. Các nền tảng lý thuyết nào được tác giả kết hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu? Tác giả đã kết hợp ba nền tảng lý thuyết: Mô hình tiếp nhận thông tin (IAM) của Sussman và Siegal (2003), Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991).

3. Nghiên cứu định tính trong khóa luận được triển khai với đối tượng nào? Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc tham khảo ý kiến chuyên môn của Giảng viên hướng dẫn và thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp với 20 người tiêu dùng theo dàn bài câu hỏi chuẩn bị sẵn.

4. Hai biến trung gian đóng vai trò cầu nối đến Ý định mua hàng trong mô hình là gì? Hai biến trung gian trong mô hình nghiên cứu đề xuất là: Sự chấp nhận thông tin eWOM (được tác động bởi Độ tin cậy, Chất lượng thông tin, Số lượng thông tin) và Thái độ đối với thông tin eWOM (được tác động bởi Chất lượng trang web, Tính hữu ích của thông tin).

5. Các công cụ phần mềm nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu thống kê? Dữ liệu khảo sát sơ cấp được nhập liệu, xử lý và phân tích bằng hai phần mềm thống kê chuyên dụng là SPSS phiên bản 25.0 và AMOS phiên bản 25.0.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mông Thị Kim Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công tác động của truyền miệng điện tử (eWOM) đến ý định mua hàng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống (F&B) tại TP. Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình nghiên cứu kết hợp định tính (phỏng vấn sâu 20 người tiêu dùng) và định lượng ($n = 323$), đề tài làm rõ vai trò trung gian của sự chấp nhận thông tin và thái độ đối với thông tin eWOM dưới tác động của chất lượng, số lượng, tính hữu ích và chất lượng website. Kết quả phân tích cung cấp hệ thống 6 nhóm hàm ý quản trị thiết thực, hỗ trợ các doanh nghiệp F&B nâng cao hiệu quả tiếp thị truyền thông số và thúc đẩy quyết định mua sắm của khách hàng.