Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kỷ nguyên số và sự bùng nổ của mạng Internet, các phương thức tiếp thị truyền thông đã có sự chuyển biến mạnh mẽ từ hình thức truyền thống sang tiếp thị số. Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, dịch vụ ngân hàng số (Digital Banking) đóng vai trò là giải pháp tích hợp toàn diện các kênh trực tuyến và di động, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành (giảm thiểu chi phí in ấn giấy tờ, quản lý kho quỹ, chi phí văn phòng) và gia tăng sự tiện lợi cho khách hàng khi giao dịch mọi lúc, mọi nơi.
Song hành cùng xu hướng đó, truyền miệng điện tử (Electronic Word-of-Mouth - eWOM) đã trở thành kênh thông tin có ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức và hành vi tiêu dùng. Tác giả viện dẫn số liệu khảo sát của PwC (2019) cho thấy 61% người dùng thừa nhận quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ của họ chịu tác động từ việc đọc thông tin, đánh giá tích cực trên mạng xã hội; báo cáo từ Nielsen chỉ ra 92% khách hàng tin tưởng lời khuyên từ người quen và 75% tin tưởng các đánh giá trực tuyến. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu về eWOM trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hành vi mua sắm hàng tiêu dùng thông thường, trong khi các công trình nghiên cứu tác động của eWOM đối với dịch vụ Digital Banking còn hạn chế, đặc biệt tại thị trường TP. Hồ Chí Minh. Từ thực tiễn đó, khóa luận lựa chọn thực hiện đề tài nhằm lượng hóa các tác động này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố truyền miệng điện tử (eWOM) ảnh hưởng đến ý định sử dụng digital banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất các khuyến nghị nhằm gia tăng ý định sử dụng dịch vụ này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố truyền miệng điện tử ảnh hưởng đến ý định sử dụng digital banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố truyền miệng điện tử đến ý định sử dụng digital banking.
- Đề xuất các hàm ý quản trị và khuyến nghị cho các bên liên quan nhằm phát triển kênh truyền thông eWOM nhằm nâng cao ý định sử dụng ngân hàng số của khách hàng.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Xác định các yếu tố truyền miệng điện tử nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng digital banking của khách hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố truyền miệng điện tử đó đối với ý định sử dụng digital banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Đề xuất hàm ý quản trị cụ thể nào nhằm gia tăng ý định sử dụng digital banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố kích hoạt truyền miệng điện tử (eWOM) ảnh hưởng đến ý định sử dụng digital banking của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng chưa hoặc đang có ý định sử dụng digital banking trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài liệu thứ cấp được kế thừa từ năm 2012 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp và quá trình thực hiện nghiên cứu diễn ra từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên sự tổng hợp các lý thuyết truyền thông và hành vi người tiêu dùng:
- Lý thuyết truyền thông thuyết phục của McGuire (1985): Phân chia bối cảnh truyền thông thành 4 thành phần cơ bản gồm Người truyền tin (nguồn phát), Thông điệp, Người nhận tin và Kênh truyền tải.
- Mô hình tiếp nhận thông tin (Information Acceptance Model - IAM) của Sussman và Siegal (2003): Giải thích cách thức cá nhân tiếp nhận thông tin dựa trên chất lượng thông điệp, độ tin cậy nguồn tin và tính hữu ích của thông tin.
- Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991): Giải thích mối liên hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi đến ý định và hành vi thực tế.
| Tác giả |
Tên công trình |
Cơ sở lý thuyết |
Các yếu tố / Biến số tác động |
| Lê Minh Chí & Lê Tấn Nghiêm (2018) |
Tác động của truyền miệng trực tuyến đến ý định mua hàng của người dùng mạng xã hội |
IAM, TRA |
Chất lượng thông tin, Độ tin cậy của thông tin, Nhu cầu thông tin, Thái độ đối với thông tin, Chuẩn chủ quan, Tính hữu ích, Sự chấp nhận thông tin |
| Phạm Đức Chính & Ngô Thị Dung (2020) |
Tác động của truyền miệng điện tử đến ý định mua hàng: khảo sát thực tế tại TP.HCM |
SEM |
Chất lượng eWOM, Chuyên môn của người gửi, Sự tham gia, Số lượng eWOM, Sự chấp nhận thông tin eWOM, Giới tính, Độ tuổi |
| Phạm Thị Minh Lý (2016) |
Sự tác động của truyền miệng điện tử (eWOM) đến ý định mua mỹ phẩm trực tuyến ở TP.HCM |
ELM |
Sự tinh thông, Sự tham gia, Sự gắn kết, Sự tin tưởng vào eWOM, Sự thừa nhận eWOM |
| Trần Thị Khánh Linh (2016) |
Sự tác động của eWOM đến quyết định mua sữa của người tiêu dùng tại TP. Đà Nẵng |
Thống kê định lượng |
Sự tin cậy nguồn tin, Chất lượng eWOM, Số lượng eWOM, Kiến thức trải nghiệm, Sự chấp nhận eWOM |
| Fan & Miao (2012) |
Effect of electronic word-of-mouth on consumer purchase intention |
ELM |
Sự tinh thông, Sự tham gia, Sự gắn kết, Sự tin tưởng vào eWOM, Sự thừa nhận eWOM |
| Cheung & Thadani (2012) |
The impact of electronic word-of-mouth communication |
IAM |
Người nhận tin (tinh thông, tham gia), Thông điệp (tính chất, số lượng, chất lượng), Người truyền tin (kinh nghiệm, tin cậy, chuyên môn) |
| Erkan & Evans (2018) |
Social media or shopping websites? The influence of eWOM on purchase intention |
IAM |
Chất lượng thông tin, Độ tin cậy, Tính hữu ích, Khả năng tiếp nhận thông tin |
| Khan và cộng sự (2023) |
Assessing the impact of eWOM adoption on purchase intentions |
IAM, TRA |
Xu hướng tin tưởng, Chất lượng thông tin, Tính hữu ích, Nâng cao chất lượng, Độ tin cậy, Tiếp nhận thông tin |
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về eWOM và Digital Banking, phân tích các mô hình nghiên cứu trước để xác định các biến độc lập, biến phụ thuộc và hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến trên Google Form, chia sẻ qua mạng xã hội (Facebook, Zalo). Tổng số phiếu phát ra là 425 phiếu, sau khi làm sạch thu được 380 phiếu phản hồi hợp lệ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra (nhân khẩu học, hành vi theo dõi thông tin).
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, ANOVA, Durbin-Watson và hệ số phóng đại phương sai (VIF).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho đề tài, làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi tiếp nhận eWOM trong lĩnh vực ngân hàng số tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương này phân định đối tượng khảo sát là khách hàng chưa hoặc đang có ý định sử dụng Digital Banking, phạm vi không gian tại TP. Hồ Chí Minh và thời gian nghiên cứu trong 4 tháng đầu năm 2024. Cuối cùng, chương 1 khẳng định đóng góp của đề tài về mặt lý luận trong việc chuẩn hóa thang đo eWOM áp dụng cho ngành ngân hàng và đóng góp thực tiễn hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng hoạch định chiến lược tiếp thị số.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết các khái niệm nền tảng:
- Truyền miệng (WOM): Được định nghĩa theo Arndt (1967), Litvin và cộng sự (2008) là giao tiếp trực tiếp, phi thương mại giữa các cá nhân về sản phẩm, dịch vụ. Đặc điểm của WOM gồm: tính giá trị, tính tập trung, tính thời gian, tính mời gọi và sự can thiệp.
- Truyền miệng điện tử (eWOM): Dựa trên quan điểm của Buttle (1998), Hennig-Thurau và cộng sự (2004), Litvin và cộng sự (2008), là những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực được truyền tải qua Internet. Đặc điểm của eWOM gồm: tốc độ lan truyền nhanh, phạm vi rộng, tính ẩn danh, dễ lưu trữ, định dạng đa dạng (văn bản, hình ảnh, video) và chi phí tiếp cận thấp.
- Phân loại các yếu tố eWOM tác động đến ý định sử dụng theo McGuire (1985):
- Yếu tố thuộc người gửi tin: Sự gắn kết, Độ tin cậy của nguồn thông tin, Kinh nghiệm của người gửi.
- Yếu tố thuộc thông điệp: Chất lượng thông tin eWOM, Số lượng eWOM, Tính chất của eWOM (tích cực/tiêu cực).
- Yếu tố thuộc người nhận tin: Sự tinh thông, Sự tham gia, Rủi ro cảm nhận.
- Yếu tố thuộc kênh truyền tải: Nền tảng kỹ thuật số, thiết kế và độ thân thiện của giao diện website/mạng xã hội.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu: Lược khảo 4 nghiên cứu trong nước và 4 nghiên cứu quốc tế, làm rõ khoảng trống nghiên cứu và thiết lập cơ sở kế thừa biến quan sát.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập thuộc 3 nhóm tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc "Ý định sử dụng digital banking":
- Nhóm yếu tố người truyền tin: Sự gắn kết (GK), Độ tin cậy của nguồn thông tin (TC).
- Nhóm yếu tố thông điệp: Chất lượng thông tin eWOM (CL), Số lượng eWOM (SL).
- Nhóm yếu tố người nhận tin: Sự tinh thông (TT), Sự tham gia (TG).
Tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- H1: Mối quan hệ càng gắn kết giữa người gửi và người nhận tin eWOM thì ý định sử dụng digital banking càng cao (+).
- H2: Nguồn thông tin càng đáng tin cậy thì ý định sử dụng digital banking càng cao (+).
- H3: Chất lượng thông tin eWOM càng cao thì ý định sử dụng digital banking càng cao (+).
- H4: Số lượng eWOM càng nhiều thì ý định sử dụng digital banking càng cao (+).
- H5: Mức độ hiểu biết (sự tinh thông) của người tiêu dùng về digital banking càng cao thì ý định sử dụng digital banking càng thấp (-).
- H6: Sự tham gia của khách hàng về digital banking càng rộng rãi thì ý định sử dụng digital banking càng cao (+).
Thiết kế thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ với các biến quan sát được mã hóa cụ thể: GK (3 biến), TC (4 biến), CL (3 biến), SL (3 biến), TT (4 biến), TG (4 biến), CN (Sự chấp nhận eWOM - 4 biến) và YD (Ý định sử dụng digital banking - 3 biến).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 tập trung xử lý và phân tích bộ dữ liệu 380 mẫu hợp lệ:
- Phân tích nhân khẩu học: Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập; thống kê nguồn tiếp nhận eWOM và các kênh trực tuyến phổ biến.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Kiểm định độ nhất quán nội tại của các thang đo biến độc lập và phụ thuộc.
- Phân tích EFA: Đánh giá chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố (Factor Loading), tổng phương sai trích nhằm xác định tính hội tụ và phân biệt của thang đo.
- Phân tích tương quan Pearson & Hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ liên kết tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; chạy hồi quy theo phương pháp Enter để xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định mức ý nghĩa $p$-value (Sig.), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF và tính độc lập của phần dư qua Durbin-Watson. Kết quả xác nhận toàn bộ 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất các nhóm khuyến nghị quản trị chi tiết cho các tổ chức tín dụng:
- Khuyến nghị về Chất lượng thông tin eWOM: Xây dựng nội dung thông tin khách quan, chi tiết, minh bạch về tính năng, bảo mật và biểu phí của ngân hàng số; khuyến khích người dùng thực tế chia sẻ trải nghiệm chân thực.
- Khuyến nghị về Sự tham gia và Độ tin cậy của nguồn thông tin: Xây dựng các diễn đàn, hội nhóm chính thức, tận dụng các trang tin uy tín, phối hợp với các chuyên gia tài chính có chuyên môn nhằm nâng cao độ tin cậy của nguồn phát.
- Khuyến nghị về Số lượng eWOM: Gia tăng mật độ và độ bao phủ của các bài đánh giá, nhận xét tích cực về ngân hàng số trên các nền tảng mạng xã hội nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa.
- Khuyến nghị về Sự gắn kết: Ứng dụng các chương trình giới thiệu người dùng (referral program), tận dụng mạng lưới quan hệ gia đình, bạn bè để lan tỏa thông tin eWOM.
- Trình bày các hạn chế và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến trên mẫu 380 khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh đã chứng minh toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu đều có ý nghĩa thống kê:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ tác động |
Chiều tác động giả định |
Kết quả kiểm định |
| H1 |
Sự gắn kết $\rightarrow$ Ý định sử dụng digital banking |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H2 |
Độ tin cậy của nguồn thông tin $\rightarrow$ Ý định sử dụng digital banking |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H3 |
Chất lượng thông tin eWOM $\rightarrow$ Ý định sử dụng digital banking |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H4 |
Số lượng eWOM $\rightarrow$ Ý định sử dụng digital banking |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H5 |
Sự tinh thông $\rightarrow$ Ý định sử dụng digital banking |
Ngược chiều (-) |
Chấp nhận |
| H6 |
Sự tham gia $\rightarrow$ Ý định sử dụng digital banking |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
Lưu ý về phát hiện đặc thù: Yếu tố "Sự tinh thông" có tác động ngược chiều (-) đến ý định sử dụng Digital Banking thông qua eWOM. Tác giả giải thích điều này phù hợp với cơ sở lý thuyết của Park và Kim (2008): những khách hàng có trình độ hiểu biết, kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm xử lý công nghệ tốt thường tự đưa ra quyết định dựa trên đánh giá nội tại của bản thân mà không phụ thuộc vào các thông tin tham khảo từ eWOM trên mạng xã hội.
Giải pháp và khuyến nghị quản trị
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm cho các ngân hàng:
- Nâng cao chất lượng thông tin eWOM: Tối ưu hóa nội dung thông điệp truyền tải, đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu, phản ánh đúng các tính năng và tiện ích của ứng dụng ngân hàng số.
- Củng cố sự tham gia và độ tin cậy của nguồn phát: Xây dựng các kênh tương tác mở trên mạng xã hội (Facebook, Zalo), tạo điều kiện cho người dùng trao đổi, đồng thời quản trị khủng hoảng truyền thông nhằm đảm bảo tính xác thực của thông tin.
- Gia tăng số lượng bài đánh giá (eWOM): Kích thích khối lượng thảo luận, bình luận và xếp hạng đánh giá tích cực của khách hàng trên các cửa hàng ứng dụng (App Store, Google Play) và mạng xã hội.
- Phát triển mối quan hệ gắn kết: Khai thác các mối quan hệ thân thiết giữa người dùng thông qua các chương trình tặng thưởng tiếp thị liên kết (Affiliate/Referral), khuyến khích khách hàng hiện hữu chia sẻ trải nghiệm cho người thân và bạn bè.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các lý thuyết truyền thông và hành vi (McGuire, IAM, TRA, TPB), xây dựng thành công mô hình định lượng đo lường tác động của 3 nhóm yếu tố eWOM (người gửi, thông điệp, người nhận) đối với dịch vụ ngân hàng số.
- Về mặt thực tiễn: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của eWOM trong lĩnh vực Digital Banking tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh; cung cấp căn cứ số liệu khoa học giúp các ngân hàng thương mại thiết kế các chiến dịch tiếp thị truyền miệng điện tử phù hợp với đặc điểm của từng nhóm khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận diện các hạn chế và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu 380 quan sát tại TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện trực tuyến qua Google Form, do đó tính đại diện tổng thể cho các khu vực địa lý khác (khu vực nông thôn hoặc các tỉnh thành khác) chưa cao.
- Hạn chế về số lượng biến số: Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 6 yếu tố kích hoạt eWOM chính; chưa phân tích sâu tác động phân hóa của các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, giới tính) dưới dạng biến điều tiết hoặc các biến trung gian khác như rủi ro bảo mật cảm nhận.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát ra nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước; gia tăng kích thước mẫu điều tra; bổ sung các biến kiểm soát, biến điều tiết và xem xét thêm các khía cạnh về rủi ro cảm nhận, niềm tin thương hiệu ngân hàng trong mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung nghiên cứu định lượng, cách tích hợp lý thuyết truyền thông của McGuire (1985) với mô hình chấp nhận thông tin (IAM) và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).
- Người nghiên cứu về truyền thông số và hành vi tiêu dùng: Tham khảo hệ thống thang đo chuẩn hóa (các biến quan sát mã hóa GK, TC, CL, SL, TT, TG, YD) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm bằng SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội).
- Bộ phận Marketing và Phát triển sản phẩm số tại các Ngân hàng thương mại: Tham khảo các bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của từng yếu tố eWOM, từ đó ứng dụng vào việc thiết kế chiến lược quảng bá ứng dụng ngân hàng số, tối ưu hóa các chương trình tiếp thị giới thiệu và quản trị thông tin phản hồi trên không gian mạng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và thu thập dữ liệu bằng phương thức nào?
Nghiên cứu tiến hành phát ra 425 bảng hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form (chia sẻ qua mạng xã hội Facebook, Zalo) tới đối tượng là khách hàng chưa hoặc đang có ý định sử dụng digital banking tại TP. Hồ Chí Minh. Sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, tác giả thu được 380 phiếu trả lời hợp lệ để đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố nào và bao nhiêu biến độc lập?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập được phân bổ theo 3 nhóm cấu thành của bối cảnh truyền thông:
- Nhóm người truyền tin: Sự gắn kết (GK) và Độ tin cậy của nguồn thông tin (TC).
- Nhóm thông điệp: Chất lượng thông tin eWOM (CL) và Số lượng eWOM (SL).
- Nhóm người nhận tin: Sự tinh thông (TT) và Sự tham gia (TG).
Biến phụ thuộc là Ý định sử dụng digital banking (YD).
3. Vì sao yếu tố "Sự tinh thông" lại có tác động ngược chiều đến ý định sử dụng digital banking trong nghiên cứu này?
Theo kết quả kiểm định giả thuyết H5 và cơ sở lý thuyết của Park và Kim (2008), sự tinh thông phản ánh mức độ hiểu biết, kiến thức và kinh nghiệm công nghệ vượt trội của người tiêu dùng. Những khách hàng có độ tinh thông cao thường tự xử lý thông tin dựa trên kinh nghiệm và năng lực phân tích cá nhân để đưa ra quyết định mà không cần dựa vào hoặc bị tác động bởi các ý kiến eWOM trên mạng xã hội. Do đó, mức độ tinh thông càng cao thì ý định sử dụng xuất phát từ eWOM càng giảm.
4. Nghiên cứu sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý số liệu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS Statistics 20 để thực hiện các kiểm định: thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter (kiểm định mô hình qua $R^2$, ANOVA, VIF và Durbin-Watson).
5. Những lý thuyết nền tảng chính nào được tác giả kết hợp để xây dựng mô hình?
Tác giả xây dựng mô hình dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết truyền thông thuyết phục của McGuire (1985), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), Mô hình tiếp nhận thông tin (IAM) của Sussman và Siegal (2003), đồng thời kế thừa các mô hình nghiên cứu eWOM của Fan và Miao (2012), Cheung và Thadani (2012), Erkan và Evans (2018).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Nguyên Bảo Ngọc đã lượng hóa thành công tác động của các yếu tố kích hoạt truyền miệng điện tử (eWOM) đến ý định sử dụng dịch vụ Digital Banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên phân tích 380 mẫu khảo sát hợp lệ bằng phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã kiểm định và chấp nhận toàn bộ 6 giả thuyết; trong đó 5 yếu tố (sự gắn kết, độ tin cậy nguồn tin, sự tham gia, chất lượng thông tin, số lượng eWOM) tác động cùng chiều và 1 yếu tố (sự tinh thông) tác động ngược chiều. Các kết quả thực nghiệm là căn cứ khoa học để tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị giúp các ngân hàng thương mại tối ưu hóa chiến lược truyền thông eWOM nhằm thúc đẩy tỷ lệ tiếp cận và sử dụng ngân hàng số.