Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu sơ lược về cây cà chua bi Cây cà chua (Solanum lycopersicum L.) có rất nhiều đặc điểm khác nhau, vì vậy cà chua được phân loại thành các nhóm thương mại riêng theo từng đặc điểm. Ca chua bi (Solanum lycopersicum var. cerasiforme) là một nhóm trong phân loại thương mại đó.
Cà chua bi là một trong những giống cà chua được trồng và ngày cảng xuất hiện nhiều trên thị trường. Cà chua bị được cho là tô tiên của tất cả các loại cà chua được trồng hiện nay. Chúng được sử dụng phô biến trên toàn thế giới vì nguồn cung cấp vitamin A và C déi dào, hương vị ngon (Prema và cs, 2011). Cà chua bi được trồng rộng rãi ở Trung Mỹ, California, Florida và phân bố ở Hàn Quốc, Đức, Mexico,.
Day là một cây trồng có khả năng chịu được nóng han và phát triển trong nhiều điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau (Anonymous, 2009a). Ca chua bi có ba dang sinh trưởng đó là sinh trưởng hữu han, bán vô han va vô hạn. Qua cà chua bi có nhiều màu sắc như (đỏ, vàng, nâu,.), có hương vị đậm đà, trong lượng quả từ 10 đến 30g (Omprasad và cs, 2018). Cà chua bi nói riêng và các loại cà chua nói chung là loại rau ăn quả rất được ưa chuộng trên thế giới và là loại cây trồng cho giá trị kinh tế cao nên được trồng rộng rãi trên thé giới với diện tích hơn 5.052 nghìn hecta và sản lượng đạt hon 186,82 triệu tan vào năm 2020 (FAO, 2022).
Về diện tích gieo trồng trên thế giới, cà chua được trồng nhiều nhất ở Châu A với 2.683,6 nghìn hecta, sản lượng đạt 117,0 triệu tan vào năm 2020. Tuy nhiên, năng suất cả chua cao nhất là ở Châu Đại Dương do điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, đạt trung bình khoảng 76,55 tan/ha giai đoạn 2016 — 2020 (Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng cả chua ở các Châu lục giai đoạn 2016 — 2020 Yếutố Khu vue 2016 =.683,6 Châu Âu 471,02 4611 431,11 431 424,45 Dién tich Chau Dai Duong 6,32 5,48 5,58 5,05 4,66 (nghin ha) Chau My 441,88 422,46 420 384,62 361,39 Chau Phi 13296 13974 15744 1.577,9 Châu Á 41,08 42,28 42,61 43,08 43,6 _ Châu Au 51,14 51,77 53,38 54,11 53,74 Nang suat : Chau Dai Duong vena 17,12 79,99 76,5 73,44 (tan/ha) Chau My 58,48 57,54 62,52 65,27 67,65 Chau Phi 15 14,25 13,25 13,9 14,09 Chau A 107,03 109,36 109/7 112,38 117,0 Chau Au 24,09 24,02 23,01 23,32 22,81 San luong , Chau Dai Duong 0,48 0,42 0,45 0,39 0,34 (triệu tan) Chau My 25,84 24,31 26,26 25,1 24,45 Chau Phi 19,94 19,91 20,86 21,63 22,23 Nguồn: FAOSTAT, 2022 Cà chua con được xem là 1 trong những loại rau ăn quả đứng dau về giá tri dinh dưỡng cũng như giá trị sử dụng. Trong quả cà chua chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thé con người giúp nâng cao sức khỏe.
Cà chua rất giàu chat chống oxy hóa, chang hạn như lycopene, vitamin E và C, B-carotene đóng vai trò như một loại tiền vitamin A và phenolics (chẳng hạn như axit p-coumaric và chlorogenic). Ngoài ra, cà chua còn chứa nhiêu vitamin như niacin, thiamine, riboflavin và folate, là 1 nguồn cung cấp chất xơ (cellulose và lignin) và chỉ chứa khoảng 0,3% chất béo. Cà chua cũng chứa một số nguyên tố bao gồm Fe, P, Mg, K (Tucker và cs, 2007). Hàm lượng các chất có trong 100 g cà chua bi tươi Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Calo - 18 Canxi mg 10,0 Chat béo 2g 0,2 Sat mg 0,27 Duong g 2,63 Kali mg 237,0 Protein g 0,88 Vitamin A ug 42,0 Chat xo g 1,2 Vitamin C mg 12,7 Natri mg 5,0 Nguồn: FatSecret, 2021.
Hiện nay, cà chua bi được trồng theo nhiều phương thức khác nhau từ canh tác truyền thông là trồng trên đất đến canh tác hiện đại là trồng trên nên giá thé, thủy canh, khí canh. Ngành nông nghiệp đang phát triển theo hướng hiện đại, cà chua bi trồng trong nhà mang, nhà kính trở nên phô biến, việc sử dụng các loại giá thé phối trộn dé trồng được áp dụng phô biến và rộng rãi hơn. Một số loại vật liệu sử dụng phối trộn giá thé Giá thể là cách gọi chung cho tất cả các vật liệu có thể giữ nước, tạo độ thông thoáng cho sự phát triển của bộ rễ cây trồng. Giá thé có thé được sử dụng riêng lẻ hoặc phối trộn các vật liệu lại với nhau dé tận dụng ưu điểm của từng loại vật liệu.
Giá thé trồng cây gồm: phan rắn, phần rỗng, nước hữu hiệu và nước dư, trong đó quan trọng nhất là phần rỗng, tạo cho giá thể độ thông thoáng, giúp bộ rễ hô hấp đồng thời giúp các vi sinh vật có ích phát triển. Nước hữu hiệu giúp cây hút dé dang. Khi sử dụng giá thé thay cho đất thì việc bổ sung dinh dưỡng và điều chỉnh pH thích hợp là cần thiết dé cây trồng phát triển tốt (Huỳnh Thanh Hùng và cs, 2008). Có hai nhóm giá thé có thé được lựa chọn trong canh tác là: thứ nhất là hữu cơ (mụn dừa, vỏ trấu, trau hun, mụn cưa, vỏ đậu phộng, vỏ cà phê, than bùn, phân hữu cơ,.), thứ 2 là giá thé tro (cát, sỏi, perlite, rockwool, vermiculite,.
Tùy vào từng đặc điểm, điều kiện tự nhiên từng vùng miền, điều kiện cây trồng mà lựa chọn các loại giá thể phù hợp. Việc lựa chọn những loại vật liệu có sẵn ở địa phương nhằm tái sử dụng lại phế phụ pham trong san xuất hoặc lựa chọn các loại vật liệu giá rẻ nhằm giảm chi phí đầu tư ban dau. Mụn dừa Mụn dừa được lấy từ phụ phẩm là vỏ quả dừa, được nghiền nhỏ. Mụn dừa là 1 loại giá thé có thé thay thé cho đất trồng, nó có khả năng giữ nhiệt, giữ nước, làm tăng độ âm, tạo độ thông thoáng giá thé giúp cho sự trao đối điều hòa không khí giữa rễ và môi trường.
Theo George (2004), mụn dừa là 1 loại giá thể tốt cho cây trồng chậu. So với than bùn thì mụn dừa có độ pH dao động khoảng 5,6 — 6,8 và thường chứa nồng độ K, Na, Cl cao hơn, khả năng giữa phân và độ ẩm tốt hơn. Thời gian sử dụng mụn dừa cũng cao gấp 2 — 4 lần so với than bùn. Do có hàm lượng tanin và lignin cao vi vậy, mụn diva cần được xử lý để loại bỏ tanin và lignin trước khi sử dụng.
Tanin là một polyphenol có vị chát mặn, làm kết tủa protein và tan trong nước. Lignin là một polyme thơm, không tan trong nước, chỉ tan dưới tác dụng của kiềm. Quá trình này nếu dé diễn ra tự nhiên thì mat khoảng 12 — 14 tháng. Do đó, muốn rút ngắn thời gian xử lý mụn dừa phải sử dụng kết hợp xả nước và vôi.
Trấu hun Trấu hun là sản phẩm giàu carbon được tạo thành từ quá trình nhiệt phân vỏ trâu trong môi trường yém khí. Trấu hun có màu đen, cấu trúc dạng xốp và nhiều lỗ rong. Trấu hun có chứa các nguyên tố như C (11,9 — 47,6%), O (30,4 — 49,3%), S1 (20,6 — 38,0%) và K (0,7 — 1,4%). Diện tích bề mặt riêng của trau hun đạt 47,14 + 1,18 m?/g (Tran Thị Tú, 2016).
Bổ sung trau hun vào đất hay giá thể có thé giúp thay đối pH, độ dẫn điện (EC), giúp tăng hàm lượng carbon, khả năng trao đổi cation (CEC), tăng khả năng giữ nước, độ xốp, mật độ vi sinh vật, nguồn cung cấp dinh dưỡng hữu dụng cho cây trồng (Tất Anh Thư và cs, 2017). Phân hữu cơ Phân hữu cơ được tạo ra từ tất cả các sản pham tự nhiên như động vat, phan động vật, thực vật, phụ phẩm nông nghiệp, rác thải từ các đô thi,. Phân hữu cơ cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng da vi lượng cho cây trồng, chứa nhiều vitamin, các yêu tố thúc day tăng trưởng như IAA, GA và các vi sinh vật có lợi (Sreenivasa và cs, 2010). Ngoài ra, phân hữu cơ giúp tăng độ xốp, nâng cao tính thấm va khả năng giữ nước cũng như khả năng trao đổi cation của giá thé.
Dưới đây là các loại phân hữu cơ thường được sử dụng trong phối trộn giá thẻ. * Phân bò Cũng như các loại phân hữu cơ khác, phân bò cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng đa vi lượng cho cây trồng. Khi bón bổ sung phân bò sẽ giúp tăng chiều cao cây, trọng lượng khô của rễ, số chùm hoa, số hoa, số quả trên cây, tỷ lệ đậu quả, kích thước quả và năng suất quả trên cây cà chua so với đối chứng là sử dụng 100% phân khoáng N-P-K-S (Solaiman va Rabbani, 2006). Theo Raj va cs (2014), phân bo là sự lựa chọn thay thé phân bón hóa học rất hiệu quả bằng cách nâng cao năng suất về lâu dài.
Phân bò làm tăng hàm lượng chất hữu co, cải thiện kha năng thấm nước và giữ nước cũng như tăng khả năng trao đổi cation. Bón phân bò hợp lý và thường xuyên không chỉ có thé nâng cao năng suất ma còn giảm thiêu nguy cơ gây bệnh do vi khuan và nam. Ngoài ra, phân bò đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tình trạng dinh dưỡng của cây trồng. * Phân trùn quế Phân trùn quế là một loại phân hữu cơ lý tưởng cho sự phát triển và năng suất tốt hơn của nhiều loại cây.
Phân trùn qué có thé làm tăng sản lượng cây trồng, giúp cây trồng ngăn ngừa được các loài gây hại nhờ sự hiện diện của hệ vi sinh vật và không gây ô nhiễm môi trường (Joshi va cs, 2015). Phân trùn qué làm tăng khả năng nảy mầm của hạt, giúp nâng cao các thông số về sinh trưởng, phát triển, năng suất và các yếu tô cầu thành năng suất, hàm lượng diép lục. Ngoài ra, phân trùn qué giúp cải thiện chất lượng quả, hạt ở nhiều loại cây trồng như pH của nước trái cây, tổng chất rắn hòa tan (TSS) của nước trái cây, vitamin C, tăng hấp thu các nguyên tố dinh dưỡng đa, vi lượng, hàm lượng carbohydrate và protein (Joshi và Vig, 2010; Joshi va cs, 2015). Basheer và Agrawal (2013) cũng cho rằng, phân trùn qué giúp tăng chiều cao, số lá, số quả/cây và trọng lượng quả của cà chua.
Theo Wang và cs (2017), phân trùn qué giúp thúc đây sự phát triển, cải thiện chất lượng trái cây, tăng tỷ lệ đường/axit và giảm nồng độ nitrate trong trái cây tươi, giúp cải thiện nhiều hơn về năng suât, vitamin C và đường hòa tan trên cà chua. * Phân ruôi lính đen Rudi đen (Hermetia illucens), còn gọi là ruồi lính đen là loại côn trùng thuộc họ Stratiomyidae, chi Hermetia, loài H.