Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Vai trò của cây ngô. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam.
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình sản xuất và sử dụng Ngô tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về mật độ và phân bón cho ngô trên thế giới. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới.
Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới. Tình hình nghiên cứu phân bón và mật độ ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về mật độ trồng ngô tại Việt Nam.
21 Chương 2:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu:. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thí nghiệm.
Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu. 31 Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng khoảng cách trồng đến thời gian sinh trưởng của giống ngô HT119.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến thời gian từ gieo đến tung phấn, phun râu. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến khoảng cách tung phấn - phun râu. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ khoảng cách trồng đến chiều cao cây, cao đóng bắp của giống ngô HT119 trong vụ Thu Đông 2016. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến chiều cao cây.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến chiều cao đóng bắp. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến tỷ lệ cao bắp/cao cây. Ảnh hưởng của của phân bón và mật độ đến bông cờ của giống ngô HT119 trong vụ Thu Đông 2016. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến chiều dài bông cờ.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến số nhánh cờ. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ khoảng cách trồng đến một số đặc điểm hình thái cây của giống ngô HT119. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến trạng thái cây. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến đường kính thân (cm).
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến số lá/cây (lá). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá (LAI). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống chịu của giống ngô HT119 trong vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng, Hà Nội. Ảnh hưởng đến mức độ nhiễm một số sâu hại chính của giống ngô HT119.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến khả năng chống chịu đổ gãy của giống ngô HT119. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ khoảng cách trồng đến yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô HT119. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến chiều dài bắp, đường kính bắp và số hàng hạt của giống ngô HT119. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến số hạt/hàng, tỷ lệ hạt và khối lượng hạt của giống ngô HT119.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ khoảng cách trồng đến năng suất của giống ngô HT119 trong vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng, Hà Nội. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến năng suất lý thuyết. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến năng suất thực thu. Hiệu quả kinh tế đầu tư của các công thức thí nghiệm đối với giống ngô HT119 trong vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng, Hà Nội.
58 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM. 75 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tình hình sản xuất ngô thế giới giai đoạn 2010– 2015. Sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn năm 2005 - 2016. Nhu cầu dinh dưỡng cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%). Các công thức thí nghiệm hực hiện trong vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến thời gian sinh trưởng của giống HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến chiều cao cây, cao đóng bắp của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của của phân bón và mật độ đến bông cờ của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến 1số đặc điểm hình thái của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016) .Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón đến số lá của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016).
Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón đến LAI của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến khả năng chống chịu của giống HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến khả năng chống chịu đổ gãy của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến chiều dài bắp, đường kính bắp và số hàng hạt/bắp của giống ngô HT119 (Đan Phượng,vụ Thu Đông 2016).
Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón đến số hàng hạt/bắp của HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến số hạt/hàng, tỷ lệ hạt và P.1000 của giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến năng suất giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông năm 2016). Hiệu quả kinh tế đầu tư của các công thức thí nghiệm đối với giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016).
59 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016). Đồ thị biểu diễn hiệu quả kinh tế thu ở các công thức thí nghiệm đối với giống ngô HT119 (Đan Phượng, vụ Thu Đông 2016).
Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea may L.) là một trong những cây ngũ cốc quan trọng cung cấp lương thực cho người và thức ăn cho gia súc. Ngô là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến lương thực - thực phẩm - dược phẩm và năng lượng sinh học. Ngô là mặt hàng nông sản xuất khẩu thu về ngoại tệ cho nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Sản lượng ngô sản xuất ra có 17% được sử dụng làm lương thực, 66% làm thức ăn cho chăn nuôi, 5% làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp và trên 10% cho lĩnh vực xuất khẩu (Ngô Hữu Tình, 2009) [23].
Với vai trò quan trọng trong đời sống con người và tính thích ứng rộng, tiềm năng năng suất cao, cây ngô được hầu hết các quốc gia trên thế giới gieo trồng và diện tích ngày càng mở rộng và không ngừng tăng liên tục trong suốt hơn 30 năm qua. Năm 1983 diện tích trồng ngô chỉ đạt khoảng 117 triệu ha, năng suất bình quân 2,9 tấn/ha và sản lượng đạt 347 triệu tấn, đến năm 2015, diện tích trồng ngô toàn cầu đạt 185,8 triệu ha, năng suất bình quân 5,7 tạ/ha, sản lượng 1. Ở Việt Nam, cây ngô đã được đưa vào sản xuất cách đây 300 năm và là cây lương thực đứng hàng thứ 2 sau lúa nước. Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2017)[67] cho biết, diện tích trồng ngô của cả nước tăng liên tục đến năm 2015, diện tích gieo trồng ngô cả nước đạt trên 1.1793 nghìn ha, năng suất đạt 4,48 tấn/ha và sản lượng đạt 5.281 nghìn tấn, năm 2016 diện tích đạt 1.15 triệu ha và có xu hướng giảm nhưng năng suất đạt cao hơn (5.53 triệu tấn/ha) nên sản lượng vẫn đạt 5.23 triệu tấn tương đương năm 2015 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2017)[67].
Tuy nhiên với sản lượng ngô nước ta sản xuất được hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay. Do vậy, hàng năm nước ta vẫn phải phải nhập khẩu một lượng ngô lớn mới đáp ứng đủ nhu cầu ngô hiện nay. Theo Bộ NN&PTNT, năm 2016 cả nước nhập khẩu 8,3 triệu 2 tấn ngô tăng 10% về khối lượng so với năm 2015 và đạt giá trị 1,65 tỷ USD; và tính đến hết quý I năm 2017, cả nước đã nhập khẩu 1,82 triệu tấn với giá trị đạt 373 triệu USD (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2017)[67]. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngô của nước ta hiện nay, đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các nhà khoa học không chỉ nghiên cứu, chọn tạo ra các giống ngô mới có năng suất cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và ổn định qua các mùa vụ, các vùng sinh thái trên cả nước, mà còn phải nghiên cứu và tìm ra các biện pháp kỹ thuật canh tác sản xuất tiên tiến, phù hợp cho giống và từng vùng sản xuất cụ thể nhằm phát huy hết tiềm năng năng suất của giống để góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế và từng bước đáp ứng yêu cầu của thị trường ngô trong nước.
Trong những yếu tố kỹ thuật để tăng năng suất ngô, thì phân bón và mật độ khoảng cách trồng là hai yếu tố quan trọng, việc tìm ra mật độ và liều lượng phân bón phù hợp sẽ khai thác tối đa tiềm năng năng suất của giống, giảm chi phí và hạn chế gây ô nhiễm môi trường do lượng phân N-P-K dư thừa. Giống ngô HT119 là giống ngô mới được Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống Quốc gia, vì vậy để phát huy khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và khai thác tiềm năng năng suất của giống chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai HT119 vụ Thu Đông năm 2016 tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2. Mục đích Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô HT119, nhằm tìm ra công thức phân bón và mật độ trồng phù hợp để khuyến cáo cho sản xuất trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội và các vùng lân cận có điều kiện canh tác tương tự.