Luận văn thạc sĩ ueh sự ảnh hưởng của marketing vì mục đích xã hội đến ý định mua và mua lại của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu ảnh hưởng của marketing xã hội đến ý định mua và mua lại của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh. Khám phá xu hướng và tác động.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6. Kết cấu và bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm về marketing

2.2. Marketing hỗn hợp

2.3. Marketing vì mục đích xã hội

2.4. Ưu điểm và hạn chế

2.5. Ý định mua hàng của người tiêu dùng

2.6. Mô hình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng

2.7. Marketing vì mục đích xã hội và ý định mua hàng của người tiêu dùng

2.8. Mô hình của Jundong Hou, Lanying Du và Jianfeng Li (2008)

2.9. Mô hình của Jehanzaib Waquas (2012)

2.10. Mô hình của Irfan Sabir, Saira Aziz, Abdul Mannan, Waseem Bahadur, Rukhshanda Farooq và Naeem Akhtar (2014)

2.11. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Thiết kế mẫu

3.5. Thiết kế bảng câu hỏi

3.6. Thu thập dữ liệu

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.8. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.9. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

3.10. Đánh giá thang đo bằng phân tích khám phá nhân tố EFA

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin mẫu

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4. Phân tích nhân tố khám phá các thành phần của thang đo ảnh hưởng của marketing vì mục đích xã hội

4.5. Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định mua hàng của người tiêu dùng

4.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.7. Phân tích hệ số tương quan

4.8. Phân tích hồi quy

4.9. Kiểm định các giả thuyết

4.10. Kiểm định sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng với các biến định tính

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

5.1. Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu

5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.3. Một số kiến nghị

5.4. Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ảnh hưởng của Marketing Xã Hội tại TP

Marketing xã hội đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của nhiều doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và mạng xã hội đã tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận và tương tác với người tiêu dùng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thảo (2016), marketing xã hội không chỉ giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Khái niệm Marketing Xã Hội và Tác Động của Nó

Marketing xã hội là một chiến lược nhằm kết nối doanh nghiệp với cộng đồng thông qua các hoạt động có ý nghĩa xã hội. Theo Varadarajan và Menon (1988), marketing xã hội không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho xã hội. Điều này giúp tạo ra sự gắn kết giữa thương hiệu và người tiêu dùng.

1.2. Tình Hình Thực Tế tại TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có nền kinh tế phát triển nhanh nhất Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng tại đây ngày càng quan tâm đến các thương hiệu có trách nhiệm xã hội. Họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm từ những công ty có cam kết với cộng đồng.

II. Vấn đề và Thách thức trong Marketing Xã Hội

Mặc dù marketing xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của người tiêu dùng về các chương trình marketing xã hội. Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức rõ về lợi ích của việc ủng hộ các thương hiệu có trách nhiệm xã hội. Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc truyền tải thông điệp của mình.

2.1. Thiếu Nhận Thức của Người Tiêu Dùng

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ về marketing xã hội và tác động của nó đến quyết định mua hàng. Theo nghiên cứu của Berglind và cộng sự (2005), chỉ một phần nhỏ người tiêu dùng biết đến các chương trình marketing xã hội của doanh nghiệp.

2.2. Cạnh Tranh Khốc Liệt

Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp cần phải tìm ra cách để nổi bật hơn trong mắt người tiêu dùng. Việc áp dụng marketing xã hội có thể là một giải pháp, nhưng cần phải được thực hiện một cách hiệu quả.

III. Phương pháp Marketing Xã Hội Hiệu Quả

Để áp dụng marketing xã hội một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng. Việc xác định đúng đối tượng mục tiêu và thông điệp phù hợp là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cũng nên sử dụng các kênh truyền thông xã hội để tiếp cận người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.1. Xác Định Đối Tượng Mục Tiêu

Doanh nghiệp cần xác định rõ đối tượng mục tiêu của mình. Việc này giúp tạo ra các chiến dịch marketing xã hội phù hợp và hiệu quả hơn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thảo (2016), việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng là rất quan trọng.

3.2. Sử Dụng Kênh Truyền Thông Xã Hội

Mạng xã hội là một công cụ mạnh mẽ để truyền tải thông điệp marketing xã hội. Doanh nghiệp có thể sử dụng các nền tảng như Facebook, Instagram để kết nối với người tiêu dùng và tạo ra sự tương tác tích cực.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thảo (2016) đã chỉ ra rằng marketing xã hội có tác động tích cực đến ý định mua hàng của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp áp dụng marketing xã hội không chỉ tăng doanh thu mà còn nâng cao uy tín thương hiệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có xu hướng ủng hộ các thương hiệu có trách nhiệm xã hội.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu về Ý Định Mua Hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng có mối liên hệ tích cực giữa marketing xã hội và ý định mua hàng. Người tiêu dùng có xu hướng chọn các sản phẩm từ những thương hiệu có cam kết với cộng đồng.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Doanh Nghiệp

Nhiều doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh đã áp dụng thành công marketing xã hội. Họ không chỉ tăng doanh thu mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng, từ đó nâng cao hình ảnh thương hiệu.

V. Kết luận và Tương lai của Marketing Xã Hội

Marketing xã hội sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Với sự phát triển của công nghệ và nhận thức của người tiêu dùng ngày càng cao, các doanh nghiệp cần phải tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các chiến dịch marketing xã hội của mình.

5.1. Tương Lai của Marketing Xã Hội

Dự báo rằng marketing xã hội sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Doanh nghiệp cần phải đầu tư vào các chương trình có ý nghĩa xã hội để thu hút người tiêu dùng.

5.2. Khuyến nghị cho Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp nên xây dựng các chiến lược marketing xã hội rõ ràng và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng và nâng cao uy tín thương hiệu.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh sự ảnh hưởng của marketing vì mục đích xã hội đến ý định mua và mua lại của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.  Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày khái quát các khái niệm về maketing, marketing vì mục đích xã hội, ý định mua hàng của người tiêu dùng, từ đó đề xuất mô hình lý thuyết và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.  Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sử dụng để điều chỉnh thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thiết đã đề xuất  Chương 4: Kết quả nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã đề cập tại chương 2 nhằm trình bày, đánh giá và giải thích những nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức và phù hợp với kết quả đã thu thập.  Chương 5: Kiến nghị và kết luận.

Kết luận, trình bày ý nghĩa, đề xuất một số giải pháp cho nhà quản trị, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ giới thiệu cở sở lý thuyết của nghiên cứu này, bao gồm: (1) các khái niệm về marketing, marketing vì mục đích xã hội, ý định mua hàng của người tiêu dùng; (2) các mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng; (3) đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng. Khái niệm về marketing Marketing là một khái niệm có nội hàm rộng lớn. Cho đến nay, giới học thuật có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy theo từng quan điểm nghiên cứu.

Theo Philip Kotler (2009) “Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua qúa trình trao đổi” White Pierre và Barakat (2000) phát biểu rằng marketing là chức năng của kinh doanh nhận ra nhu cầu và mong muốn của khách hàng, quyết định thị trường mục tiêu mà tổ chức có thể đáp ứng tốt nhất và thiết kế sản phẩm, dịch vụ, chương trình để phục vụ cho thị trường đó. Bên cạnh đó, Hiệp hội Marketing Mỹ (dẫn theo Trương Đình Chiến, 2010) định nghĩa Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức. Marketing hỗn hợp Marketing hỗn hợp dùng để chỉ một tập hợp các biện pháp hay công cụ marketing mà một doanh nghiệp có thể sử dụng và quản lý phối hợp với nhau nhằm tác động tới thị trường mục tiêu qua đó đạt các mục tiêu của chiến lược marketing đã chọn. Các công cụ này thường được phân loại theo bốn khu vực làm quyết định chủ yếu: sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place), chiêu thị (promotion).

Trong marketing dịch vụ thường được xác định có 7P. Có nghĩa là, ngoài 4P truyền thống còn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thêm 3P: con người (people), quy trình phục vụ (process) và bằng chứng vật chất của cơ sở cung cấp dịch vụ (physical evidence). Tuy nhiên, Ace (2001) phát biểu rằng người làm marketing nên nhìn nhận marketing hỗn hợp cả từ chiến lược 4P lẫn nhìn nhận từ 4 góc nhìn khách quan từ khách hàng (4C): lựa chọn (choice), chi phí (cost), thuận tiện (convenience), thông tin (communication). Việc “lựa chọn” của khách hàng được gắn với “sản phẩm” cung cấp.

Đứng trước các hàng hóa, sản phẩm đa dạng, phong phú trên thị trường, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn cho mình. Theo đó, nhà sản xuất cần cân chỉnh sao cho khả năng đáp ứng các yêu cầu lựa chọn của khách hàng là cao nhất. “Chi phí” gắn với “giá cả” thể hiện quan điểm giá cả cần được nhìn nhận như chi phí người mua bỏ ra và chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sản phẩm đem lại cho người mua. “Thuận tiện” gắn với “phân phối” đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm của doanh nghiệp phải luôn tạo được sự thuận lợi cho khách hàng.

“Thông tin” gắn với chiêu thị yêu cầu các công tác chiêu thị là sự tương tác, sự chia sẻ thông tin, giao tiếp cả hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Sản phẩm: Lựa chọn: Nhà sản xuất sản xuất hỗn hợp các Người tiêu dùng dựa vào danh mục sản phâm sản phẩm để lựa chọn Giá cả: Chi phí: Nhà sản xuất cân nhắc các yếu tố Người tiêu dùng chú ý vào các cấu thành nên giá cả khoản chi phí mà họ phải gánh chịu Phân phối: Thuận tiện: Nhà sản xuất lựa chọn kênh phân Người tiêu dùng thích sản phẩm dễ phối và cửa hàng phân phối dàng mua được Thông tin: Truyền thông marketing: Người tiêu dùng tìm cách giao tiếp Nhà sản xuất tìm cách thông đạt với nhà sản xuất hơn là bị thuyết sản phẩm đến người tiêu dùng phục Hình 2.1: Marketing hỗn hợp (Nguồn: Ace, Successful Marketing Communication, 2001, trang 5) Như vậy, việc thực hiện marketing không chỉ phải đối mặt với phát triển sản phẩm, định giá sao cho hấp dẫn đối với khách hàng và phân phối sao cho thuận tiện nhất thì còn phải giao tiếp tốt với với khách hàng. Marketing vì mục đích xã hội Marketing vì mục đích xã hội là một trong những hình thức chiêu thị của marketing. Shimp (2007) nhận định chiêu thị là một khía cạnh quan trọng của sứ mệnh marketing tổng thể và là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công của chương trình marketing tổng thể của công ty.

Hình thức chiêu thị trong marketing bao gồm các thành tố cấu thành là quảng cáo (advertising), xúc tiến bán hàng (sales promotion), quan hệ cộng đồng (public relations and publicity), bán hàng cá nhân (personal selling) và marketing trực tiếp và tương tác với khách hàng (direct marketing) (Kotier và Kelier, 2009) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Westberg (2004) cho rằng Marketing vì mục đích xã hội là một chiến lược marketing độc đáo, nó hoàn toàn khác với chương trình xúc tiến bán hàng. Bên cạnh đó, Marketing vì mục đích xã hội là một phần trong hành động vì trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp (CSR) (Arvind Rathore, 2014). Khái niệm Marketing vì mục đích xã hội là khái niệm đã được sử dụng lần đầu tiên từ những thập niên 80 của thế kỷ XX. Thông qua các bài viết nghiên cứu về Marketing vì mục đích xã hội, các tác giả đã nêu rõ các quan điểm lập trường, các cách định nghĩa khác nhau về Marketing vì mục đích xã hội.

Theo Varadarajan và Menon (1988, 60), Marketing vì mục đích xã hội là một quá trình xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing, đặc trưng bởi việc các công ty đóng góp một khoản tiền nhất định vào mục đích đã được thiết kế khi doanh thu được bảo đảm thông qua sự trao đổi của khách hàng nhằm thõa mãn mục đích của tổ chức lẫn cá nhân. Adkins (1999), định nghĩa Marketing vì mục đích xã hội là một hoạt động mà tổ chức kinh doanh và tổ chức từ thiện đặt mối quan hệ đối tác với nhau để tiếp thị hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ vì lợi ích chung. Marketing vì mục đích xã hội tạo nên giá trị thương hiệu cho công ty, giúp tổ chức từ thiện gây quỹ và người tiêu dùng cảm thấy hữu ích trong việc tham gia vào mục đích xã hội. Với Westberg (2004), Marketing vì mục đích xã hội là chiến lược marketing mà nhờ đó công ty tạo sự đóng góp, tài chính đến tổ chức từ thiện thông qua việc doanh thu từ quá trình trao đổi sản phẩm với người tiêu dùng.

Hay theo quan điểm của Kalligeros (2005), Marketing vì mục đích xã hội là một chiến lược lược giúp kết nối công ty, thương hiệu, hoặc sản phẩm đến các tổ chức phi lợi nhuận vì mục đích cùng có lợi, và điều đó có thể làm tăng danh tiếng của từng công ty, tạo nên sự khác biệt cho thương hiệu, và tạo nên một sự giao kết cảm tính giữa người tiêu dùng và thương hiệu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Khách hàng Công ty / Tổ chức phi Thương hiệu lợi nhuận Hình 2.2 : Mối quan hệ giữa Khách hàng, Công ty và Tổ chức phi lợi nhuận Như vậy, có thể hiểu Marketing vì mục đích xã hội là quá trình doanh nghiệp trích một phần từ doanh thu hay lợi nhuận từ hoạt động bán hàng trong một khoảng thời gian nhất định để tiến hành chương trình vì cộng đồng, vì mục đích tốt đẹp… 2. Mục tiêu Trong quá trình thực hiện các chương trình Marketing vì mục đích xã hội, các doanh nghiệp muốn đạt được các mục tiêu liên quan đến chiến lược doanh nghiệp, chiến lược marketing hoặc chiến lược sản phẩm cá nhân. Các chiến lược này có thể khác nhau nhưng đều có mục tiêu cuối cùng là ý định mua thương hiệu của doanh nghiệp (Westberg, 2004).

Ưu điểm và hạn chế a. Ưu điểm Marketing vì mục đích xã hội mang lại nhiều ưu điểm cho doanh nghiệp áp dụng, tuy nhiên, có thể ghi nhận những ưu điểm lớn: nâng cao hình ảnh của thương hiệu, doanh nghiệp; tăng doanh thu hay lợi nhuận; nâng cao nhận thức và sự nhận biết thương hiệu để từ đó mở rộng nền tảng khách hàng…. Các tác giả Stroup và Neubert (1987); Smith và Alcorn (1991); (Peters và cộng sự, 2007)… chứng tỏ rằng, các chương trình Marketing vì mục đích xã hội có thể gây hiệu ứng tích cực, giúp doanh nghiệp thu về những lợi ích về tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Thêm vào đó, Smith (1994); Adkins (2004); Anselmsson và Johanson (2007); Babu và Mohiuddin (2008)…, thông qua các nghiên cứu riêng nhưng đều khẳng định Marketing vì mục đích xã hội làm tăng danh tiếng của doanh nghiệp.

Ứng với việc lựa chọn chương trình Marketing vì mục đích xã hội với các mục đích đúng đắn cũng như gắn liền Marketing vì mục đích xã hội với doanh nghiệp, nó còn giúp cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp, đồng thời lưu giữ trong trí nhớ của khách hàng. Trong một cuộc khảo sát của Cone và các đồng sự (2004), hơn 80% người tiêu dùng khi được khảo sát cho rằng những doanh nghiệp hướng đến các hoạt động xã hội sẽ tạo được sự tin tưởng hơn những doanh nghiệp khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ