Chương 1 TONG QUAN TÀI LIEU 1.1 Giới thiệu về cây dừa cạn 1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại thực vật Tên tiếng Việt: Hoa dừa cạn, hải đăng, trường xuân hay bông dừa Tên tiếng Anh: Vinca, Madagasca periwinkle Tên khoa học: Catharanthus roseus (L. Don Nguồn gốc: Hoa dừa cạn (Catharanthus roseus (L. Don) hay còn gọi là Hải đăng, hoa tứ quý có nguồn gốc từ đảo Madagascar (shhuchi Kaushik và ctv, 2017). Sau đó, dừa cạn được di nhập sang nhiều nước nhiệt đới ở Nam Á cũng như Đông Nam A trong đó có Việt Nam và đảo Hải Nam Trung Quốc.
Vào giữa thế ky XVIII dừa cạn được trồng tại Paris (Pháp), rồi có mặt ở nhiều vườn thực vật Châu Âu. Dừa cạn mọc hoang và được trồng ở nhiều nước nhiệt đới và ôn đới. Ở nước ta dừa cạn mọc hoang và được trồng làm cảnh ở An Giang, đảo Phú Quốc và Côn Đảo, có nhiều ở Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam — Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên (Lưu Anh, 2018). Phân loại thực vật cây hoa dừa cạn: Giới thực vật (plantae), ngành thực vật có hoa (Magnoliphyta), lớp Ngoc Lan (Magnoliopsida), bộ Long Dom (Gentianales), họ Trúc Dao (Apocynaceae), chi Dừa can Madagascar (Catharanthus), loài C.2 Đặc điểm thực vật học Theo Nguyễn Thị Kiều Trinh (2016), hoa dừa cạn có các đặc điểm thực vật sau: Bộ rễ rất phát triển, thường chỉ có một rễ cái và chùm rễ phụ.
Rễ cái đâm thắng xuống đất, có thé đạt chiều dài 35 — 40 cm, rễ phụ mọc thành chùm thưa, ngắn, phát triển theo chiều ngang. Vùng vỏ rễ là nơi tập rung chủ yếu các Alcaloid. w Dừa cạn thuộc cây thân thảo, thân hình trụ, phân nhiều nhánh, mọc thắng đứng hoặc rũ xuống tùy giống. Cây cao khoảng 40 — 80 cm loại thân đứng, 15 — 30 em loại thân rũ.
Thân non mau lục nhạt, về sau chuyển dần sang màu hồng tím. Lá mọc đối chéo hình chữ thập. có dạng hình trái xoan, đầu lá hơi nhọn. dài lá 3 — 8 em, rộng 2 — 3 cm, gân lá hình lông chim lồi mặt dưới, 12 — 14 cặp gân phụ hơi lồi mặt đưới, cong hướng lên trên.
Hoa lưỡng tính mọc ở kế bên lá gân nhọn, cuống hoa dai 3 — 4 mm. Dai hợp thành ống ngắn, trang hợp thành hình đinh. Khi hoa nở, 5 thùy hình tam giác hẹp có lông ở mặt ngoai, 5 thùy với màu ở mặt trên tùy thuộc vào giống hoa, mặt đưới có mau trắng, có 5 nhị dính trên tràng, 2 lá noãn hợp với nhau ở vòi. ống tràng màu xanh, cao 2 — 4 cm, hơi phinh ở đầu họng, mặt ngoài có 5 cham lỗi, miệng ống trang có nhiều lông.
Quả nhỏ, dài 2,5 — 5 cm, rộng 2 — 3 mm, mọc thang đứng hoi ngã sang hai bên. Bên trong có 12 — 20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng. Giống dừa cạn được dùng trong thí nghiệm là loại thân đứng, thuộc dòng Megabloom, chiều cao cây 20 — 25 cm, đường kính hoa 7 — 8 em. Điều kiện ngoại cảnh của cây dừa cạn Cây dừa cạn có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới, nên có khả năng chịu nóng cao, rất thích hợp trồng vào mùa hè.
Nhiệt độ thích hợp cho cây nảy mầm từ 25 — 28°C, nhiệt độ không khí thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển là dưới 10°C và trên 35°C, nhiệt độ đất thích hợp từ 25 — 30°C (Nguyễn Thị Kiều Trinh, 2016). Dừa cạn là cây ngày dài, ưa sáng, thời gian chiếu sáng thích hợp 5 — 7 giờ/ngày, trong điều kiện ánh sáng gay gắt cây vẫn ra hoa đều và đẹp. ánh sáng thích hợp dao động trong khoảng 26. Giai đoạn ươm, để cây non sinh trưởng tốt cần tránh ánh sáng trực xạ, ươm cây ở những nơi thoáng, có mái che.
Giai đoạn trồng cây ngoài điều kiện tự nhiên, cây cần nhiều ánh sáng để quang hợp tạo nên chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của cây. Nhìn chung, cây cần ánh sáng đầy đủ nên vào mùa hè thường phân nhiều cành nhánh, nhiều hoa và màu sắc hoa đẹp, còn trồng trong bóng râm cành nhánh kéo dài, cây dễ đô và ít hoa. Cây dừa cạn không đòi hỏi khắt khe về đất. Tuy nhiên, đối với cây trồng dé sinh trưởng, phát triển tốt thì cần canh tác đất tơi xốp, hàm lượng mùn cao, thoáng 4 khí, thoát nước tốt, tốt nhất là thịt pha cát, độ pH = 5,5 — 6,0; EC thích hợp từ 1,2 — 2,0.4 Một số giống hoa dừa cạn đứng nhập nội phố biến Theo công ty TNHH Hạt Giống Hoa Việt Nam (2017), gồm có 4 dòng dừa cạn: Tucana, Tattoo, Valiant, Megabloom được trồng phô biến với các đặc điểm: Giống Tucana: Cây khỏe, hoa nở liên tục.
Đường kính hoa 3,5 — 4 cm. Cảnh hoa tròn và xếp đều lên nhau ngay cả khi trồng trong điều kiện thời tiết bất lợi. Cây phát triển rất tốt điều kiện nắng và khô. Thích hợp trồng chậu treo hoặc trang trí cảnh quan.
Nhiệt độ gieo trồng 25 — 32°C. Hạt thô, trọng lượng 650 — 750 hạt/g. Có phủ hạt, nảy mầm khoảng từ 3 — 5 ngày. Đường kính hoa 3,5 — 4 cm.
Chiều cao cây 20 — 35 cm. Sang chậu từ 30 — 35 NSG. Ra hoa đầu tiên từ 35 — 40 NST. Một số giống như: FVIN056 Cranberry, FVIN057 Magento Halo, FVIN058§ Burgundy, FVIN061 Apricot, FVIN063 Purple.
Giống Tattoo: Là bước đột pha trong công nghệ lai tạo giống hoa Dừa can. Cây khỏe, sai hoa, các cánh hoa tròn xếp đều lên nhau không tạo ké hở trong điều kiện nóng. Không có sự khác biệt nhiều về ngày ra hoa giữa các màu với nhau. Màu trên cánh hoa sẽ có sự tương phản rõ rệt khi trồng ở điều kiện thời tiết ấm và cường độ chiếu sáng vừa phải, màu hoa sẽ nhạt hơn khi nhiệt độ tăng và chiếu sáng cao.
Trồng ở điều kiện lạnh và cường độ chiếu sáng thấp sẽ làm cho màu hoa đậm hơn và không tạo nên sự tương phản rõ rệt trên cánh hoa. Thích hợp trồng quanh năm, nắng nhiều. Nhiệt độ gieo trồng 26 — 32°C. Hạt thô, trọng lượng 520 — 600 hạt/g.
Có phủ hạt, nảy mầm khoảng từ 4 — 5 ngày. Đường kính hoa 4 — 6 cm. Chiều cao cây 25 — 35 cm. Sang chậu từ 30 — 35 NSG.
Ra hoa đầu tiên từ 35 — 45 NST. Một số giống như: FVIN121 Papaya, FVIN122 Raspberry, FVIN123 Black Cherry, FVIN124 Tangerine, FVIN125 Bluberry, FVIN126 Orange. Giống Megabloom: Đường kính hoa lớn, hoa nhiều là những đặc điểm nổi bat của dòng hoa dừa siêu bông này. Tán cây to, phân nhánh nhiều.
Cây khỏe và có khả năng kháng bệnh tốt. Phù hợp với điều kiện thời tiết nóng âm nhiệt đới. Thích hợp trồng quanh năm, nắng nhiều. Nhiệt độ gieo trồng 25 — 32°C.
Hat thô, trọng lượng 650 — 750 hat/g. Có phủ hạt, nay mầm khoảng từ 5 — 6 ngày. Đường kính hoa 7 — 8 cm. Chiều cao cây 25 — 35 cm.
Sang chậu từ 25 — 30 NSG. Ra hoa đầu tiên từ 35 — 5 45 NST. Một số giống như: FVIN203 Burgundy Halo, FVIN207 Grape, FVIN204 Polka dot, FVIN213 Icy Pink, FVIN201 Red, FVIN210 Peach Pink, FVIN214 Dark Red, FVIN208 Orchid Halo, FVIN212 Apricot, FVIN200 Mix, FVIN202 Purple, FVIN205 Rasberry. Giống Valiant: Dòng nay không những trồng được ở điều kiện khí hậu nóng ma còn có thé trồng được ở những khu vực có khí hậu 4m và mưa - nơi mà thường xuyên bị ảnh hưởng bởi nắm Phytopthora.
Cây cho ra nhiều nhánh, nhiều hoa và hoa lớn. Vì vậy có thé chịu được sự sốc nhiệt của môi trường khi thời tiết chuyền từ nóng sang lạnh. Thich hợp trồng quanh năm, nắng nhiều. Nhiệt độ gieo trồng 25 — 30°C.
Hat thô, trọng lượng 650 hat/g. Có phủ hạt, nảy mầm khoảng từ 4 — 5 ngày. Đường kính hoa 4 — 5 cm. Chiều cao cây 35 — 50 em.
Sang chậu từ 30 — 35 NSG. Ra hoa đầu tiên từ 25 — 30 NST. Một số giống như: FVIN08I1 Lilac, FVIN084 Burgundy, FVIN083 Apricot, FVIN082 Punch, FVIN085 Pure White, FVINO86 Orchid, FVIN087 Magenta, FVIN091 True Red.1 Vai trò của giá thé đối với cây trồng Theo Trương Thị Cam Nhung (2016), giá thé được xem là môi trường giúp cây đứng vững nhờ sự bám chặt của rễ, cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây trồng và điều hòa nhiệt độ dựa vào khả năng giữ nước và chất đinh dưỡng của giá thể. Việc tận dụng các nguồn nguyên liệu có sẵn tại địa phương và phụ phẩm nông nghiệp như mụn dừa, tro trấu, rễ lục bình làm giá thé trồng thay dat sẽ dé dàng kiểm soát sâu bệnh hai từ đó giúp duy trì năng suất và nâng cao pham chất nông sản.
Sử dụng giá thê phối trộn bên cạnh việc giúp cây trồng tránh được một số sâu bệnh có nguồn gốc từ đất, còn giúp tiết kiệm diện tích đất canh tác đặc biệt đối với những vùng canh tác nhỏ, hẹp, Vật liệu sử dụng làm giá thể rất đa dang, dé tìm va thân thiện với môi trường. Các giả thé thường có khả năng giữ nước và thoát nước tốt, là môi trường giúp cây giữ chất đinh dưỡng và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hút đễ dàng (Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2008). Giá thể được cho rằng là lý tưởng cần có trữ lượng dinh dưỡng cao, dé cung cấp cho cây; phân bón dé dang chuyển hóa thành dạng đề hấp thu; hạn chế rửa trôi; duy trì độ thoảng khi tốt; giữ và cung cấp nước, đinh dưỡng day đủ; vật liệu phải nhẹ, dé dang vận chuyên cũng như an toàn 6 cho sức khỏe con người và môi trường (Trương Thi Cam Nhung, 2016). Tuy nhiên với một loại giá thể riêng là thường khó đáp ứng được những yêu cầu đó, do đó người ta thường phối trộn một vài loại giá thể với nhau dé mang lại hiệu quả tốt nhất.2 Đặc tính của giá thé Khả năng giữ nước và độ thoáng khí: Vật liệu tạo giá thể quá mịn làm cho những khoảng trống quá nhỏ gây hạn chế cho việc thoát nước, ngược lại, vật liệu quá thô thì nhiều oxy được chứa tại những khoảng trống gây khó khăn cho việc giữ nước.
Bởi những khoảng trống trong giá thé hiện hai đặc tính về khả năng giữ nước cũng như độ thoáng khí. Điều quan trọng của giá thể là cung cấp nước và oxy cho cây trồng. Theo John và Harold (1999) cho thấy khi trồng cây trong chậu, giá thể cần có khả năng giữ nước và thông thoáng hơn nhiều so với trồng cây ngoài đồng ruộng. Nén chặt giá thể sẽ làm giảm các khoảng trống và lượng nước hữu dụng cho cây trồng.
Khả năng trao đổi cation (CEC) và pH: CEC thể hiện khả năng trao đổi cation của dung địch, CEC càng cao khả năng giữ lại các ion dinh đưỡng càng nhiều.