Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Thạch đen (tên gọi khác là sương sáo, danh pháp khoa học: Mesona chinensis Benth., thuộc họ Hoa môi/Bạc hà - Lamiaceae) là loài cây thân thảo hằng năm có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Trung Quốc, được di thực và canh tác lâu đời tại nhiều địa phương ở Việt Nam như Cao Bằng, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Đồng Tháp. Về giá trị dược liệu và tiêu dùng, Thạch đen có tính giải nhiệt, hỗ trợ điều trị cảm mạo, hạ huyết áp, hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, làm giảm cholesterol trong máu, chống oxy hóa và hỗ trợ các bệnh lý xương khớp.

Về mặt kinh tế, cây Thạch đen đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu thấp, ít tốn công chăm sóc, thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 4 tháng), sản phẩm thân lá khô dễ bảo quản (có thể lưu trữ từ 2 đến 3 năm). Năng suất bình quân đạt trên 4 tấn thân lá khô/ha, với mức giá bán trung bình khoảng 25.000 đồng/kg, mang lại nguồn thu từ 100 đến 120 triệu đồng/ha; trong điều kiện thâm canh tốt có thể đạt từ 10 đến 15 tấn/ha, tương đương thu nhập từ 250 đến 300 triệu đồng/ha, cao gấp 10 lần so với canh tác lúa nương. Tại huyện Tràng Định (tỉnh Lạng Sơn), diện tích trồng Thạch đen được duy trì ổn định khoảng 2.000 ha/năm, sản lượng bình quân đạt 12.000 tấn, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng xóa đói giảm nghèo của địa phương.

Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cho thấy các quy trình kỹ thuật canh tác cây Thạch đen tại địa phương chưa được đầu tư nghiên cứu bài bản, đặc biệt là các giải pháp bón phân cân đối kết hợp giữa phân hữu cơ vi sinh và phân khoáng vô cơ nhằm tối ưu hóa năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được tổ hợp phân bón thích hợp cho cây Thạch đen vụ Xuân năm 2020 tại tỉnh Lạng Sơn.
  • Góp phần xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh cây Thạch đen hợp lý, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng và phát triển của cây Thạch đen vụ Xuân tại Lạng Sơn.
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến tình hình sâu, bệnh hại chính (sâu cuốn lá, bệnh thối cổ rễ, bệnh sương mai) trên cây Thạch đen vụ Xuân tại Lạng Sơn.
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất thân lá và hiệu quả kinh tế của cây Thạch đen vụ Xuân tại Lạng Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Thạch đen (Mesona chinensis Benth.).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân năm 2020 (từ tháng 02/2020 đến tháng 06/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Đề tài dựa trên các cơ sở sinh học nông học của loài Mesona chinensis Benth.: cây thân thảo phân nhánh mạnh, rễ chùm ăn nông mọc thêm từ các đốt thân tiếp xúc với đất ẩm, ưa sáng, chịu ẩm nhưng không chịu ngập úng, thích hợp đất dốc thoải (< 25°), đất thịt pha cát xốp giàu mùn.

Tác giả kế thừa các nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu của Lưu Đàm Ngọc Anh và cộng sự (2009) về ảnh hưởng của thời vụ và tỷ lệ phân bón đến hàm lượng chất tan của cây Thạch đen tại Lạng Sơn;
  • Nghiên cứu của Bùi Văn Thanh và cộng sự (2009) về kỹ thuật nhân giống vô tính bằng các đoạn thân Thạch đen;
  • Các công trình nghiên cứu nông học và thời điểm thu hoạch của Jin Zhenliang (2012), Yin Xiao Hong và cộng sự (2010), Su Hai-lan (2010), Huang Ying-zhen và cộng sự (2013), Zhang Huaifen và cộng sự (2012);
  • Quy trình tạm thời về kỹ thuật nhân giống và canh tác cây Thạch đen của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lạng Sơn (sử dụng làm công thức đối chứng).

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế là thí nghiệm đơn nhân tố (nhân tố phân bón) bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30 m² (kích thước 6 m x 5 m), có dải bảo vệ xung quanh.

Thí nghiệm gồm 4 công thức tổ hợp phân bón (P1, P2, P3, P4):

Ký hiệu Lượng phân nguyên chất (trên 1 ha) Lượng phân thương phẩm quy đổi (trên 1 ha) Ghi chú
P1 2,0 tấn phân vi sinh + 35 kg N + 32 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O 2,0 tấn phân vi sinh + 76,1 kg đạm urê + 213,3 kg lân nung chảy + 100 kg kali clorua Đối chứng (theo quy trình của Sở NN&PTNT Lạng Sơn)
P2 2,5 tấn phân vi sinh + 26 kg N + 24 kg P₂O₅ + 45 kg K₂O 2,5 tấn phân vi sinh + 56,6 kg đạm urê + 160,0 kg lân nung chảy + 75 kg kali clorua Tăng phân vi sinh, giảm phân vô cơ
P3 3,0 tấn phân vi sinh + 18 kg N + 16 kg P₂O₅ + 30 kg K₂O 3,0 tấn phân vi sinh + 39,1 kg đạm urê + 106,7 kg lân nung chảy + 50 kg kali clorua Tăng phân vi sinh, giảm phân vô cơ
P4 3,5 tấn phân vi sinh + 9 kg N + 8 kg P₂O₅ + 15 kg K₂O 3,5 tấn phân vi sinh + 19,6 kg đạm urê + 53,3 kg lân nung chảy + 25 kg kali clorua Mức vi sinh cao nhất, phân vô cơ thấp nhất

Kỹ thuật bón:

  • Bón lót: Bón toàn bộ lượng phân hữu cơ vi sinh và phân lân nung chảy trước khi trồng.
  • Bón thúc lần 1: Sau trồng 30 ngày (khi cây bén rễ, hồi xanh, bắt đầu phân cành) bón 1/2 đạm urê + 1/2 kali clorua vào rãnh giữa 2 hàng kết hợp làm cỏ, xới xáo.
  • Bón thúc lần 2: Sau bón thúc lần 1 khoảng 30 ngày (thân cành phủ kín mặt đất) bón toàn bộ lượng đạm và kali còn lại.

Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập dữ liệu

  • Tỷ lệ sống (%): Đếm số hom mọc mầm trên tổng số hom trồng định kỳ 5 ngày/lần.
  • Động thái tăng trưởng chiều dài thân (cm/ngày): Đo định kỳ 10 ngày/lần trên 5 cây cố định theo đường chéo góc trên mỗi ô thí nghiệm.
  • Động thái ra lá (lá/ngày): Theo dõi trên 5 cây cố định, đếm số lá mới ra định kỳ 10 ngày/lần bằng phương pháp đánh dấu lá.
  • Đặc điểm hình thái khi thu hoạch: Đo chiều dài cây cuối cùng (cm), số cành cấp 1 (cành/cây), tổng số lá trên thân chính (lá/cây).
  • Mức độ gây hại của sâu bệnh:
    • Sâu cuốn lá: Tính tỷ lệ lá bị hại (%) tại thời điểm phát sinh cao nhất.
    • Bệnh sương mai và bệnh thối cổ rễ (Phytophthora infestans): Đánh giá theo thang phân cấp bệnh 1–9 (Cấp 1: không bệnh; Cấp 3: < 20%; Cấp 5: 20–50%; Cấp 7: 50–75%; Cấp 9: > 75–100% diện tích thân/lá bị bệnh).
  • Năng suất thân lá (tấn/ha): Khối lượng trung bình của 1 cây x mật độ cây/ha khi thu hoạch.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập dữ liệu trên bảng tính Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác trung bình LSD₀₅ và hệ số biến động (CV%) bằng phần mềm thống kê SAS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng kinh tế vượt trội của cây Thạch đen tại các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt là huyện Tràng Định (Lạng Sơn). Tác giả chỉ ra hạn chế trong kỹ thuật thâm canh phân bón thực tế và thiết lập mục tiêu nghiên cứu tìm kiếm công thức phân bón cân đối giữa hữu cơ vi sinh và khoáng N-P-K nhằm phục vụ sản xuất thực tiễn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện các đặc điểm sinh học và hiện trạng nghiên cứu về cây Thạch đen:

  • Đặc điểm thực vật và sinh thái: Hệ rễ chùm ăn nông mọc rễ phụ tại các mấu thân; thân thảo 4 cạnh phủ lông thô cao 20–60 cm (có thể dài tới 1 m); lá mọc đối chứa nhiều hợp chất polyphenol, protein, hydratcacbon; hoa mọc ngọn chùm dài 10–13 cm; quả bế dài 0,6–0,8 mm. Cây phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 20–25°C, độ ẩm không khí 80–85%, độ ẩm đất 70–80%, lượng mưa bình quân từ 1.000 mm.
  • Hiện trạng nghiên cứu: Phân tích các nghiên cứu quốc tế về thành phần dược tính (chống oxy hóa, điều hòa đường huyết), kỹ thuật canh tác che phủ màng phủ nông nghiệp (Yin Xiao Hong, 2010), thời điểm thu hoạch tối ưu (Huang Ying-zhen, 2013; Zhang Huaifen, 2012) và công nghệ chế biến công nghiệp. Đánh giá thực trạng sản xuất tại Việt Nam (Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn) với quy trình chế biến thủ công còn tồn tại nhược điểm thời gian bảo quản ngắn (chỉ 2–3 ngày), đòi hỏi các nghiên cứu hoàn thiện từ khâu canh tác nguyên liệu.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm nghiên cứu tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn từ tháng 02 đến tháng 06/2020. Mô tả cấu trúc thí nghiệm 1 nhân tố gồm 4 công thức phân bón (P1 đến P4) với 3 lần lặp lại, quy trình bón lót, 2 lần bón thúc, kỹ thuật làm cỏ xới xáo phá váng và thoát nước. Thiết lập hệ thống công thức tính tỷ lệ sống, đo đếm động thái sinh trưởng thân lá, thang điểm đánh giá sâu bệnh và quy trình phân tích thống kê qua SAS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ các số liệu thực nghiệm thu thập được trong vụ Xuân 2020:

1. Tỷ lệ sống của hom giống

Tỷ lệ sống giữa các công thức sau 30 ngày trồng đạt từ 91,7% đến 95,4%:

  • Sau 10 ngày: Dao động từ 96,2% đến 97,8% (P3 đạt 97,8%, P1 đạt 96,9%, P2 đạt 97,6%, P4 đạt 96,2%).
  • Sau 20 ngày: Dao động từ 93,2% đến 96,1% (P2 đạt cao nhất 96,1%, P1 đạt 95,1%, P3 đạt 95,1%, P4 đạt 93,2%).
  • Sau 30 ngày (giai đoạn ổn định): Công thức P2 đạt tỷ lệ sống cao nhất là 95,4% (vượt đối chứng P1 1,7%); công thức P4 đạt thấp nhất là 91,7% (thấp hơn đối chứng 2,0%).

2. Động thái tăng trưởng chiều dài thân và tốc độ ra lá

  • Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân: Đạt cao nhất ở giai đoạn 2–3 tháng sau trồng rồi giảm dần khi cây tích lũy vật chất hữu cơ trước thu hoạch:
    • 1 tháng sau trồng: P2 đạt 0,42 cm/ngày; P1 đạt 0,36 cm/ngày; P4 đạt 0,21 cm/ngày; P3 đạt 0,19 cm/ngày.
    • 2 tháng sau trồng: P2 đạt 0,54 cm/ngày; P1 đạt 0,50 cm/ngày; P4 đạt 0,47 cm/ngày; P3 đạt 0,44 cm/ngày.
    • 3 tháng sau trồng: P2 đạt đỉnh 0,62 cm/ngày (cao hơn P1 0,18 cm/ngày); P1 đạt 0,44 cm/ngày; P3 và P4 đạt 0,42 cm/ngày.
    • 4 tháng sau trồng (thu hoạch): P2 đạt 0,36 cm/ngày; P1 đạt 0,28 cm/ngày; P3 và P4 đạt 0,26 cm/ngày.
  • Động thái ra lá: Đạt tốc độ cao nhất tại thời điểm 3 tháng sau trồng:
    • 1 tháng sau trồng: P2 (0,29 lá/ngày) > P3 (0,27 lá/ngày) > P1 và P4 (0,26 lá/ngày).
    • 2 tháng sau trồng: P2 và P1 đạt 0,37 lá/ngày; P4 đạt 0,35 lá/ngày; P3 đạt 0,33 lá/ngày.
    • 3 tháng sau trồng: P2 và P1 đạt đỉnh 0,39 lá/ngày; P4 đạt 0,37 lá/ngày; P3 đạt 0,35 lá/ngày.
    • 4 tháng sau trồng: P2 đạt 0,26 lá/ngày; P1 đạt 0,24 lá/ngày; P4 đạt 0,22 lá/ngày; P3 đạt 0,20 lá/ngày.

3. Đặc điểm hình thái và tình hình sâu bệnh hại

  • Đặc điểm hình thái: Công thức P2 thể hiện sự vượt trội có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với các công thức còn lại:
    • Chiều dài cây cuối cùng: P2 đạt 67,6 cm (cao hơn đối chứng P1 11,5 cm); P1 đạt 56,1 cm; P4 đạt 50,8 cm; P3 đạt 48,7 cm ($LSD_{05} = 11,05\text{ cm}$; $CV = 10,26%$).
    • Số cành cấp 1: P2 đạt 6,9 cành (cao hơn P1 0,6 cành); P1 đạt 6,3 cành; P4 đạt 5,7 cành; P3 đạt 5,5 cành ($LSD_{05} = 0,70\text{ cành}$; $CV = 5,78%$).
    • Tổng số lá trên thân chính: P2 đạt 49,2 lá (cao hơn P1 2,3 lá); P1 và P4 đạt 46,9 lá; P3 đạt 44,0 lá ($LSD_{05} = 1,39\text{ lá}$; $CV = 1,49%$).
  • Tình hình sâu bệnh hại:
    • Sâu cuốn lá: Tỷ lệ hại ở P2 thấp nhất (20,7%), thấp hơn P1 (23,3%), P4 (24,0%) và P3 (24,7%).
    • Bệnh thối cổ rễ: P2 nhiễm nhẹ nhất ở cấp 3,7; các công thức P1, P3, P4 đều nhiễm ở cấp 5,0.
    • Bệnh sương mai: P2 nhiễm nhẹ nhất ở cấp 2,0; các công thức P1, P3, P4 đều nhiễm ở cấp 3,7.

4. Năng suất thân lá và hiệu quả kinh tế

  • Năng suất thân lá tươi: Công thức P2 đạt năng suất cao nhất 68,0 tấn/ha, vượt đối chứng P1 (60,7 tấn/ha) một lượng 7,3 tấn/ha (sai khác có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%, $LSD_{05} = 6,82\text{ tấn/ha}$, $CV = 5,97%$). Công thức P3 đạt 53,7 tấn/ha và P4 đạt thấp nhất 46,3 tấn/ha.
  • Hiệu quả kinh tế:
    • Công thức P2: Tổng thu 136,0 triệu đồng/ha, tổng chi 83,90 triệu đồng/ha, mang lại lãi thuần cao nhất đạt 52,10 triệu đồng/ha (cao hơn đối chứng P1 12,97 triệu đồng/ha).
    • Công thức P1 (đối chứng): Tổng thu 121,4 triệu đồng/ha, tổng chi 82,27 triệu đồng/ha, lãi thuần đạt 39,13 triệu đồng/ha.
    • Công thức P3: Tổng thu 107,4 triệu đồng/ha, tổng chi 85,54 triệu đồng/ha, lãi thuần đạt 21,86 triệu đồng/ha.
    • Công thức P4: Tổng thu 92,6 triệu đồng/ha, tổng chi 87,17 triệu đồng/ha, lãi thuần thấp nhất đạt 5,43 triệu đồng/ha (thấp hơn đối chứng 33,7 triệu đồng/ha).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết kết luận công thức P2 là tổ hợp phân bón tối ưu toàn diện cho cây Thạch đen trong vụ Xuân tại Lạng Sơn. Đề nghị tiếp tục khảo nghiệm các năm tiếp theo và phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai ứng dụng trên diện rộng.


Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu kết quả thực nghiệm

Chỉ tiêu theo dõi Công thức P1 (ĐC) Công thức P2 Công thức P3 Công thức P4 Mức ý nghĩa ($P$) $LSD_{05}$ $CV$ (%)
Tỷ lệ sống sau 30 ngày (%) 93,7 95,4 93,1 91,7 — — —
Tốc độ tăng chiều dài đỉnh điểm (cm/ngày) 0,50 0,62 0,44 0,47 — — —
Tốc độ ra lá đỉnh điểm (lá/ngày) 0,39 0,39 0,35 0,37 — — —
Chiều dài cây cuối cùng (cm) 56,1ᵇ 67,6ᵃ 48,7ᵇᶜ 50,8ᶜ $< 0,05$ 11,05 10,26
Số cành cấp 1 (cành/cây) 6,3ᵃᵇ 6,9ᵃ 5,5ᶜ 5,7ᵇᶜ $< 0,05$ 0,70 5,78
Tổng số lá/thân chính (lá/cây) 46,9ᵇ 49,2ᵃ 44,0ᶜ 46,9ᵇ $< 0,05$ 1,39 1,49
Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (%) 23,3 20,7 24,7 24,0 — — —
Cấp bệnh thối cổ rễ (thang 1-9) 5,0 3,7 5,0 5,0 — — —
Cấp bệnh sương mai (thang 1-9) 3,7 2,0 3,7 3,7 — — —
Năng suất thân lá (tấn/ha) 60,7ᵇ 68,0ᵃ 53,7ᶜ 46,3ᵈ $< 0,05$ 6,82 5,97
Tổng thu (triệu đồng/ha) 121,4 136,0 107,4 92,6 — — —
Tổng chi phí (triệu đồng/ha) 82,27 83,90 85,54 87,17 — — —
Lãi thuần (triệu đồng/ha) 39,13 52,10 21,86 5,43 — — —

(Ghi chú: Các chữ cái a, b, c, d đi kèm thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0,05$).

Đề xuất và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Khuyến nghị áp dụng công thức phân bón P2 cho sản xuất Thạch đen vụ Xuân tại tỉnh Lạng Sơn: bón 2,5 tấn phân hữu cơ vi sinh + 26 kg N + 24 kg P₂O₅ + 45 kg K₂O/ha (tương ứng 2,5 tấn phân vi sinh + 56,6 kg đạm urê + 160 kg lân nung chảy + 75 kg kali clorua/ha).
  • Thực hiện phương thức bón: Bón lót toàn bộ phân vi sinh và lân; chia đều đạm và kali bón thúc 2 lần vào 30 ngày sau trồng và 60 ngày sau trồng, kết hợp xới xáo làm cỏ và đảm bảo tiêu thoát nước tốt.

Đóng góp của đề tài

  • Chứng minh bằng thực nghiệm rằng việc tăng lượng phân hữu cơ vi sinh lên 2,5 tấn/ha kết hợp giảm lượng phân vô cơ N-P-K theo tỷ lệ thích hợp không chỉ nâng cao tỷ lệ sống, kích thích sinh trưởng phân cành, tăng số lượng lá mà còn cải thiện khả năng chống chịu sâu cuốn lá, bệnh thối cổ rễ và sương mai.
  • Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn để điều chỉnh quy trình bón phân tạm thời của địa phương, chứng minh công thức P2 vượt trội hơn quy trình đối chứng P1 cả về năng suất thân lá (tăng 7,3 tấn/ha) và hiệu quả kinh tế (tăng 12,97 triệu đồng lãi thuần/ha).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi 1 vụ gieo trồng (vụ Xuân năm 2020) và tại một địa bàn duy nhất (huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn), do đó số liệu chưa phản ánh được biến động thời tiết qua nhiều năm hoặc các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị cần tiếp tục bố trí thí nghiệm nghiên cứu quy trình thâm canh này trong các vụ và các năm tiếp theo để khẳng định tính ổn định của công thức phân bón, làm cơ sở tin cậy cho các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn chỉ đạo nhân rộng sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, cán bộ nghiên cứu ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Dược liệu, Nông nghiệp phát triển nông thôn, cũng như cán bộ khuyến nông và người trực tiếp sản xuất cây Thạch đen tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình chi tiết về bố trí thí nghiệm nông học đơn nhân tố trên cây dược liệu thân thảo.
    • Bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về động thái sinh trưởng thân, lá và diễn biến bệnh hại theo các thang phân cấp chuẩn.
    • Định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể (chi phí phân bón, công lao động, cơ cấu doanh thu và lợi nhuận) cho 1 ha thâm canh Thạch đen vụ Xuân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổ hợp phân bón nào trong thí nghiệm mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Tổ hợp phân bón P2 (2,5 tấn phân vi sinh + 26 kg N + 24 kg P₂O₅ + 45 kg K₂O/ha, tương đương 2,5 tấn phân vi sinh + 56,6 kg urê + 160 kg lân nung chảy + 75 kg kali clorua/ha) cho kết quả cao nhất: năng suất thân lá đạt 68,0 tấn/ha và lãi thuần đạt 52,10 triệu đồng/ha.

2. Công thức đối chứng P1 được xác định dựa trên cơ sở nào và mức bón cụ thể là bao nhiêu?
Công thức P1 được xây dựng dựa trên quy trình tạm thời về kỹ thuật nhân giống và canh tác cây Thạch đen của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lạng Sơn, với mức bón: 2,0 tấn phân vi sinh + 35 kg N + 32 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha (tương ứng 2,0 tấn phân vi sinh + 76,1 kg urê + 213,3 kg lân nung chảy + 100 kg kali clorua/ha).

3. Động thái tăng trưởng chiều dài thân và tốc độ ra lá của cây Thạch đen đạt mức cao nhất vào thời điểm nào?
Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân đạt cao nhất ở giai đoạn 2–3 tháng sau trồng (công thức P2 đạt đỉnh 0,62 cm/ngày ở tháng thứ 3); tốc độ ra lá đạt đỉnh điểm ở giai đoạn 3 tháng sau trồng (công thức P2 và P1 cùng đạt 0,39 lá/ngày).

4. Mức độ gây hại của sâu bệnh biến động như thế nào giữa các công thức phân bón?
Công thức P2 có mức độ nhiễm sâu bệnh thấp nhất: tỷ lệ sâu cuốn lá hại là 20,7% (so với 23,3%–24,7% ở các công thức khác); mức độ nhiễm bệnh thối cổ rễ ở cấp 3,7 (các công thức khác ở cấp 5,0); mức độ nhiễm bệnh sương mai ở cấp 2,0 (các công thức khác ở cấp 3,7).

5. Thí nghiệm được xử lý thống kê bằng công cụ và phương pháp nào?
Số liệu thực nghiệm được thu thập, lập bảng trên Microsoft Excel và xử lý thống kê phân tích phương sai (ANOVA) qua phần mềm SAS để kiểm định sai khác giữa các công thức ở mức xác suất $P < 0,05$ với các chỉ số sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{05}$) và hệ số biến động ($CV%$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hữu Bình đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ đánh giá ảnh hưởng của 4 tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, sâu bệnh và năng suất cây Thạch đen vụ Xuân 2020 tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Kết quả thực nghiệm khẳng định công thức P2 (2,5 tấn phân vi sinh + 26 kg N + 24 kg P₂O₅ + 45 kg K₂O/ha) cho hiệu quả sinh trưởng tốt nhất, hạn chế sâu bệnh, đạt năng suất thân lá cao nhất (68,0 tấn/ha) và lãi thuần cao nhất (52,10 triệu đồng/ha). Đây là cơ sở thực nghiệm vững chắc phục vụ việc hoàn thiện quy trình thâm canh cây Thạch đen và phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương.