Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số: 62 34 01 02) của tác giả Vũ Hữu Thành, với đề tài "Ảnh hưởng của đa dạng hóa tới hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp", được hoàn thành năm 2018 tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Hà và PGS. Nguyễn Minh Kiều.
Về tính cấp thiết, hoạt động đa dạng hóa được tiếp cận như một quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp (Ramanujam và Varadarajan, 1989). Căn cứ theo lý thuyết tổ chức công nghiệp (Industrial Organization - IO) và khung phân tích Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (S – C – P) của Weiss (1979) cùng McWilliams và Smart (1993), cơ cấu thị trường định hình hành vi doanh nghiệp, từ đó quyết định hiệu quả kinh doanh. Trong quản trị chiến lược, đa dạng hóa đóng vai trò tái cấu trúc thị trường hoặc tạo dựng rào cản gia nhập (Jemison, 1981). Tuy nhiên, thực nghiệm quốc tế ghi nhận đa dạng hóa có thể gia tăng hoặc làm suy giảm giá trị (Palich và cộng sự, 2000). Đồng thời, mối liên hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro được đặt ra từ nghiên cứu của Bettis và Hall (1982).
Tác giả chỉ rõ bốn khoảng trống nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu thực nghiệm về đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan và không liên quan tại thị trường chứng khoán Việt Nam chưa được thực hiện đầy đủ trước năm 2015. Nghiên cứu của Santarelli và Tran (2016) mới tiếp cận mức độ đa dạng hóa tổng thể bằng dữ liệu của Tổng cục Thống kê mà chưa phân tách tác động của từng loại hình thành phần.
- Tác động của đa dạng hóa tới rủi ro phá sản còn ít được kiểm chứng thực nghiệm (chỉ có khoảng 17 công trình quốc tế tính đến năm 2016), đồng thời các nghiên cứu trước chủ yếu sử dụng chỉ số Altman Z-Score vốn xây dựng cho thị trường phát triển như Mỹ.
- Các nghiên cứu trước đây thường phân tích riêng lẻ tác động của đa dạng hóa tới hiệu quả hoặc tới rủi ro trong các mô hình độc lập thay vì tích hợp trong cùng một cấu trúc.
- Chưa có công trình xem xét các hình thức đa dạng hóa phát sinh từ môi trường nội bộ của doanh nghiệp như đa dạng hóa đầu tư tài sản và đa dạng hóa nguồn tài trợ, cũng như chuỗi tác động tương hỗ giữa các quyết định tài chính này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu 1: Đánh giá tác động của đa dạng hóa kinh doanh tới hiệu quả và rủi ro phá sản của doanh nghiệp.
- Mục tiêu 2: Đánh giá tác động của đa dạng hóa đầu tư tài sản tới hiệu quả và rủi ro phá sản của doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng trung gian của đa dạng hóa kinh doanh.
- Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của đa dạng hóa nguồn tài trợ tới hiệu quả và rủi ro phá sản của doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng trung gian của đa dạng hóa đầu tư tài sản.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi 1: Đa dạng hóa kinh doanh tác động như thế nào tới hiệu quả và rủi ro phá sản của doanh nghiệp?
- Câu hỏi 2: Đa dạng hóa đầu tư tài sản tác động như thế nào tới hiệu quả và rủi ro phá sản của doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng trung gian của đa dạng hóa kinh doanh?
- Câu hỏi 3: Đa dạng hóa nguồn tài trợ tác động như thế nào tới hiệu quả và rủi ro phá sản của doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng trung gian của đa dạng hóa đầu tư tài sản?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đa dạng hóa kinh doanh, đa dạng hóa đầu tư tài sản và đa dạng hóa nguồn tài trợ tới hiệu quả (ROE) và rủi ro phá sản của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HASTC/HNX).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008 – 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các hướng tiếp cận học thuật về đa dạng hóa theo tiến trình lịch sử:
- Giai đoạn hình thành khái niệm: Ansoff (1957) đề xuất chiến lược đa dạng hóa sản phẩm mới trên thị trường mới với các hình thức theo chiều dọc, chiều ngang và song song. Gort (1962) định nghĩa đa dạng hóa là tính không đồng nhất của sản phẩm đầu ra gắn với tính không thể thay thế của nguồn lực nội bộ trong ngắn hạn.
- Hướng tiếp cận theo cơ cấu doanh thu và ngành nghề: Rumelt (1974) phân loại đa dạng hóa sản phẩm thành kinh doanh đơn ngành, kinh doanh trọng yếu, đa dạng hóa liên quan và không liên quan. Berry (1971, 2015) và Kamien và Schwartz (1975) tập trung vào số lượng ngành nghề kinh doanh theo mã phân loại ngành.
- Hướng tiếp cận nguồn lực và quản trị: Pitts (1977), Pitts và Hopkins (1982) xem xét tính độc lập của trang thiết bị và kênh phân phối; Booz và cộng sự (1985) xem đa dạng hóa là công cụ mở rộng danh mục đầu tư ngoài lĩnh vực nền tảng; Ramanujam và Varadarajan (1989) nhấn mạnh sự thay đổi về cấu trúc quản trị khi thâm nhập ngành mới; Kenny (2009) tiếp cận sự biến đổi hoạt động tổ chức; Knecht (2013) tổng hợp khung đa dạng hóa theo ngành (liên quan/không liên quan), hướng phát triển (dọc/ngang/kết hợp) và địa lý (nội địa/quốc tế).
- Các hướng nghiên cứu mở rộng: Đa dạng hóa địa lý và quốc tế (Stopford và Wells, 1972; Daniels và Bracker, 1989; Sullivan, 1994; Ramaswamy, 1992; Chan Kim và cộng sự, 1989; Lu và Beamish, 2004); đa dạng hóa sáp nhập (Morck và cộng sự, 1990; Agrawal và cộng sự, 1992); đa dạng hóa khách hàng (Hsu và Liu, 2008).
| Tác giả |
Phân loại và hướng tiếp cận chính |
| Ansoff (1957) |
Đa dạng hóa theo chiều ngang, chiều dọc, song phương (đa dạng hóa công ty) |
| Gort (1962) |
Tính không đồng nhất của sản phẩm đầu ra và nguồn lực sản xuất |
| Rumelt (1974) |
Đơn ngành, ngành trọng yếu, sản phẩm liên quan, sản phẩm không liên quan |
| Stopford và Wells (1972), Daniels và Bracker (1989), Sullivan (1994) |
Đa dạng hóa địa lý, đa dạng hóa doanh thu và tài sản quốc tế |
| Morck và cộng sự (1990) |
Đa dạng hóa sáp nhập (sáp nhập ngành liên quan và không liên quan) |
| Hsu và Liu (2008) |
Đa dạng hóa cơ cấu khách hàng dựa trên tỷ trọng doanh thu |
Khoảng trống được luận án lựa chọn giải quyết là tích hợp đồng thời ba dạng thức đa dạng hóa (kinh doanh, đầu tư tài sản, nguồn tài trợ) trong mối quan hệ cấu trúc với hiệu quả và rủi ro phá sản, áp dụng mô hình Merton-KMV để đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp tại thị trường mới nổi Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các nền tảng lý thuyết sau:
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO) và khung phân tích S – C – P (Weiss, 1979).
- Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Wernerfelt (1984), Barney (1991) và mô hình tăng trưởng của Penrose (1959/2009).
- Giả thuyết đào thoát (Escape Hypothesis) của Rumelt (1974, 1984).
- Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (1958), Myers (1977).
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và lý thuyết dòng tiền tự do của Jensen (1986).
Về phương pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng (panel data) của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại HOSE và HNX giai đoạn 2008 – 2015.
Đo lường các biến số:
- Biến hiệu quả: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return on Equity).
- Biến rủi ro: Rủi ro phá sản (RISK) được đo lường thông qua mô hình Merton - KMV (xác định khoảng cách tới điểm phá sản - Distance to Default/DD, điểm phá sản - Dpt, và xác suất phá sản trong 1 năm - Expected Default Frequency/EDF).
- Biến đa dạng hóa kinh doanh: Chỉ số Entropy đo lường mức độ đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan (RB_DIV) và đa dạng hóa kinh doanh ngành không liên quan (UB_DIV) dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn Phân ngành Quốc tế (GICS) theo bốn cấp độ: lĩnh vực (sector), nhóm ngành (industry group), ngành (industry) và tiểu ngành (sub-industry).
- Biến đa dạng hóa đầu tư tài sản: Đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV) và ngành không liên quan (UA_DIV).
- Biến đa dạng hóa nguồn tài trợ: Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu (O_DIV) và đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ (D_DIV).
- Hệ thống biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp (Size), tỷ lệ nợ (Leverage), tốc độ tăng trưởng doanh thu (Growth), tỷ lệ tài sản cố định (Tangibility)...
Kỹ thuật phân tích:
- Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) và mô hình cấu trúc tổng quát (Generalized Structural Equation Modeling - GSEM) cho dữ liệu bảng.
- Thực hiện các kiểm định thống kê: Kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định Wald, kiểm định mức độ phù hợp mô hình (CFI_SB, TLI, RMSEA, SRMR), kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Phần mở đầu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày bối cảnh kinh tế Việt Nam sau khi thị trường chứng khoán phát triển, xác định bốn vấn đề nghiên cứu then chốt, xây dựng ba mục tiêu, ba câu hỏi nghiên cứu, phạm vi đối tượng khảo sát và cấu trúc năm chương của luận án.
Chương 2. Tác động của đa dạng hóa kinh doanh tới hiệu quả và rủi ro
Chương này triển khai Chủ đề nghiên cứu 1. Tác giả xây dựng khung lý thuyết liên kết giữa đa dạng hóa kinh doanh với hiệu quả (ROE) và rủi ro phá sản (RISK theo Merton-KMV). Mẫu nghiên cứu gồm các doanh nghiệp phi tài chính được phân loại theo cấu trúc GICS (lĩnh vực, nhóm ngành, ngành, tiểu ngành).
Kết quả ước lượng mô hình SEM và GSEM ghi nhận:
- Đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan (RB_DIV) có tác động dương có ý nghĩa thống kê tới ROE, đồng thời tác động dương tới rủi ro phá sản (RISK).
- Đa dạng hóa kinh doanh ngành không liên quan (UB_DIV) có tác động âm tới ROE và làm giảm rủi ro phá sản.
- Kết quả kiểm định Breusch-Pagan và kiểm định Wald xác nhận sự phù hợp của việc ước lượng hệ phương trình đồng thời so với các hồi quy OLS riêng rẽ.
Chương 3. Tác động của đa dạng hóa đầu tư tài sản tới đa dạng hóa kinh doanh, hiệu quả và rủi ro
Chương này thực hiện Chủ đề nghiên cứu 2, mở rộng phân tích sang đa dạng hóa đầu tư tài sản (asset investment diversification) ở hai cấu phần: đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV) và không liên quan (UA_DIV), đặt trong mô hình biến trung gian với đa dạng hóa kinh doanh.
Kết quả kiểm định cấu trúc:
- Đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV) tác động dương tới đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan (RB_DIV). Thông qua vai trò trung gian của RB_DIV, RA_DIV tạo ra tác động cấu trúc dương gián tiếp tới cả hiệu quả (ROE) và rủi ro phá sản (RISK).
- Đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành không liên quan (UA_DIV) có tác động trực tiếp dương tới rủi ro phá sản (RISK), nhưng không thể hiện tác động tới hiệu quả (ROE). Biến số đa dạng hóa kinh doanh ngành không liên quan (UB_DIV) không đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa UA_DIV với hiệu quả và rủi ro.
Chương 4. Tác động của đa dạng hóa nguồn tài trợ tới đa dạng hóa đầu tư tài sản, hiệu quả và rủi ro
Chương này thực hiện Chủ đề nghiên cứu 3, xem xét vai trò của đa dạng hóa nguồn tài trợ (capital diversification) gồm hai thành phần: đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu (O_DIV) và đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ (D_DIV). Đa dạng hóa đầu tư tài sản được kiểm định với vai trò biến trung gian.
Kết quả phân tích SEM/GSEM:
- Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu (O_DIV) làm giảm rủi ro phá sản (tác động âm), trong đó biến số đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành không liên quan (UA_DIV) đóng vai trò trung gian truyền dẫn. O_DIV không có tác động trực tiếp hay gián tiếp có ý nghĩa thống kê tới ROE.
- Đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ (D_DIV) tác động dương tới cả hiệu quả (ROE) và rủi ro phá sản (RISK). Biến số đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV) đóng vai trò trung gian trong chuỗi tác động này.
| Mối quan hệ cấu trúc |
Chiều tác động tới ROE |
Chiều tác động tới RISK |
Biến trung gian |
| Đa dạng hóa KD ngành có liên quan (RB_DIV) |
Dương (+) |
Dương (+) |
Không |
| Đa dạng hóa KD ngành không liên quan (UB_DIV) |
Âm (-) |
Âm (-) |
Không |
| Đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV) |
Dương (+) (gián tiếp) |
Dương (+) (gián tiếp) |
RB_DIV |
| Đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành không liên quan (UA_DIV) |
Không có ý nghĩa |
Dương (+) (trực tiếp) |
Không có trung gian |
| Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu (O_DIV) |
Không có ý nghĩa |
Âm (-) (gián tiếp) |
UA_DIV |
| Đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ (D_DIV) |
Dương (+) (gián tiếp) |
Dương (+) (gián tiếp) |
RA_DIV |
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng hợp toàn bộ kết quả phân tích từ ba mô hình thực nghiệm, đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu, nêu bật các đóng góp học thuật, rút ra các hàm ý quản trị, đồng thời chỉ rõ các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Chủ đề 1: Đưa mô hình đo lường rủi ro phá sản Merton-KMV vào nghiên cứu về mối quan hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro tại thị trường chứng khoán Việt Nam; đồng thời tích hợp phân tích đồng thời tác động của đa dạng hóa kinh doanh tới cả hiệu quả và rủi ro trong một mô hình cấu trúc SEM thống nhất.
- Chủ đề 2: Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm đa dạng hóa đầu tư tài sản ở hai khía cạnh ngành có liên quan (RA_DIV) và không liên quan (UA_DIV); chứng minh thực nghiệm cơ chế tác động cấu trúc của đầu tư tài sản tới hiệu quả và rủi ro qua biến trung gian đa dạng hóa kinh doanh.
- Chủ đề 3: Thiết lập cơ sở lý thuyết và đo lường đa dạng hóa nguồn tài trợ (nguồn vốn chủ sở hữu O_DIV và nguồn nợ D_DIV); làm rõ mối liên hệ giữa các quyết định tài trợ, phân bổ tài sản đầu tư và kết quả hoạt động doanh nghiệp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp kiến nghị:
- Đối với quản trị doanh nghiệp: Luận án cung cấp căn cứ để nhà quản lý nhận diện bản chất của từng loại hình đa dạng hóa. Doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cần ưu tiên chiến lược đa dạng hóa kinh doanh và đa dạng hóa đầu tư tài sản vào các ngành có liên quan, chấp nhận mức độ gia tăng rủi ro đặc thù tương ứng.
- Đối với quản trị tài chính: Đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ giúp mở rộng đầu tư tài sản ngành liên quan và cải thiện hiệu quả, nhưng đòi hỏi cơ chế kiểm soát rủi ro phá sản đi kèm. Đa dạng hóa nguồn vốn chủ sở hữu là công cụ phù hợp khi mục tiêu trọng tâm là giảm thiểu rủi ro tài chính.
- Đối với nhà đầu tư và cơ quan quản lý: Cung cấp góc nhìn phân tích đa chiều về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và danh mục ngành kinh doanh của doanh nghiệp niêm yết khi đánh giá triển vọng sinh lời và mức độ an toàn tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung vào các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai sàn giao dịch HOSE và HNX giai đoạn 2008 – 2015, chưa bao gồm các doanh nghiệp chưa niêm yết và khối định chế tài chính.
- Mô hình tính toán rủi ro phá sản Merton-KMV phụ thuộc vào các giả định toán học về phân phối giá trị tài sản và tính hiệu quả của dữ liệu giá trị vốn hóa thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khung phân tích sang các giai đoạn thị trường mới hơn sau năm 2015 và so sánh theo các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn các phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp chưa niêm yết bằng các chỉ báo rủi ro kế toán kết hợp dữ liệu phi tài chính.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo quy trình xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/GSEM) cho dữ liệu bảng, phương pháp đo lường chỉ số Entropy theo chuẩn phân ngành GICS, và kỹ thuật tính toán xác suất phá sản theo Merton-KMV.
- Nhà quản trị cấp cao và Giám đốc Tài chính (CFO): Tham khảo cơ sở thực nghiệm để hoạch định chiến lược đa dạng hóa ngành nghề, phân bổ ngân sách đầu tư tài sản cố định/tài sản kinh doanh và tái cấu trúc nguồn vốn tài trợ.
- Chuyên viên phân tích đầu tư: Sử dụng khung đánh giá tác động kết hợp giữa hiệu quả (ROE) và rủi ro vỡ nợ khi phân tích các tập đoàn đa ngành niêm yết.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình Merton-KMV được luận án ứng dụng để đo lường rủi ro phá sản như thế nào?
Luận án sử dụng mô hình Merton-KMV để xác định xác suất phá sản của doanh nghiệp dựa trên lý thuyết định giá quyền chọn. Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xem như một quyền chọn mua đối với tổng tài sản của công ty với giá thực hiện bằng giá trị danh nghĩa của các khoản nợ phải trả. Luận án tính toán độ biến động giá trị tài sản, khoảng cách đến điểm phá sản (Distance to Default - DD) dựa trên điểm phá sản (Dpt - xác định bằng tổng nợ ngắn hạn cộng 50% nợ dài hạn), từ đó quy đổi thành xác suất phá sản trong vòng 1 năm (Expected Default Frequency - EDF).
Sự khác biệt cơ bản giữa tác động của đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan và không liên quan trong luận án là gì?
Đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan (RB_DIV) phát huy tính kinh tế theo quy mô và chia sẻ nguồn lực, mang lại tác động dương có ý nghĩa thống kê tới tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), nhưng đồng thời làm gia tăng mức độ rủi ro phá sản (RISK) do gắn kết chặt chẽ với chu kỳ của nhóm ngành liên quan. Ngược lại, đa dạng hóa kinh doanh ngành không liên quan (UB_DIV) làm giảm hiệu quả hoạt động (ROE) do phát sinh chi phí đại diện và chi phí quản lý phức tạp, nhưng lại đóng vai trò phân tán và làm giảm rủi ro phá sản tổng thể của doanh nghiệp.
Đa dạng hóa đầu tư tài sản tác động gián tiếp tới hiệu quả và rủi ro qua cơ chế nào?
Đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV) không tác động trực tiếp ngay tới hiệu quả mà tác động thông qua biến trung gian là đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan (RB_DIV). Việc phân bổ tài sản vào các cơ sở vật chất, công nghệ thuộc ngành liên quan tạo nền tảng để doanh nghiệp mở rộng danh mục sản phẩm kinh doanh liên quan, từ đó gián tiếp thúc đẩy ROE và tác động tới rủi ro phá sản.
Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu và nguồn tài trợ nợ thể hiện vai trò khác nhau ra sao?
Đa dạng hóa nguồn vốn chủ sở hữu (O_DIV) tác động làm giảm rủi ro phá sản (thông qua biến trung gian là đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành không liên quan UA_DIV) và không có tác động đáng kể tới ROE. Trong khi đó, đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ (D_DIV) có xu hướng thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan (RA_DIV), qua đó làm gia tăng cả hiệu quả sinh lời ROE lẫn rủi ro phá sản của tổ chức.
Vì sao luận án áp dụng phương pháp SEM thay cho các mô hình hồi quy đơn biến OLS truyền thống?
Phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và cấu trúc tổng quát (GSEM) cho phép ước lượng đồng thời hệ phương trình gồm nhiều biến phụ thuộc (ROE và RISK), đồng thời kiểm định các chuỗi tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua biến trung gian trong cùng một hệ thống phân tích. Kiểm định Breusch-Pagan và kiểm định Wald trong luận án đã xác nhận phần dư của các phương trình có sự tương quan, chứng minh tính phù hợp vượt trội của việc ước lượng hệ phương trình cấu trúc so với hồi quy OLS độc lập từng phương trình.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Hữu Thành đã hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm mối quan hệ giữa ba hình thức đa dạng hóa (kinh doanh, đầu tư tài sản, nguồn tài trợ) với hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015. Bằng việc tích hợp kỹ thuật phân tích cấu trúc SEM/GSEM với phương pháp đo lường rủi ro phá sản Merton-KMV và phân loại ngành GICS, công trình đã làm rõ cơ chế truyền dẫn qua các biến trung gian giữa quyết định tài trợ, quyết định đầu tư và hoạt động kinh doanh thị trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chiến lược tái cấu trúc danh mục kinh doanh và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp.