Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của mạng thông tin toàn cầu và tiến bộ khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy các hoạt động kinh doanh chuyển đổi mạnh mẽ. Tại Việt Nam, ngành công nghệ thông tin có những bước tiến vượt bậc, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia có tỷ lệ người sử dụng Internet cao. Trong bối cảnh đó, máy tính trở thành công cụ thiết yếu phục vụ công việc, học tập và giải trí, kéo theo nhu cầu mua sắm thiết bị này ngày càng gia tăng.

Tại thị trường tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động kinh doanh máy tính diễn ra với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị lâu năm và sự thâm nhập mạnh mẽ của các hệ thống bán lẻ lớn như Thế giới Di động, FPT Shop, Hồng Hà. Công ty Cổ phần Vạn Xuân là doanh nghiệp đã có hơn 15 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin tại địa phương. Trước áp lực cạnh tranh gia tăng, doanh nghiệp cần nhận diện rõ ràng các nhân tố thúc đẩy hành vi mua sắm của khách hàng nhằm giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy tính của khách hàng tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng bán hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định mua máy tính của khách hàng.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy tính của khách hàng tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân.
  3. Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định mua máy tính của khách hàng tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng mới và duy trì lượng khách hàng hiện hữu khi mua máy tính tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy tính của khách hàng tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân.
  • Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã và đang mua, sử dụng máy tính tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân (Số 16 đường Trần Phú, Phường Bắc Hà, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi mua máy tính; phân tích các nhân tố marketing và dịch vụ tác động đến quyết định mua; đề xuất giải pháp ứng dụng cho doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021 từ phòng Kế toán và bộ phận Bán hàng của công ty.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp từ ngày 09/10/2022 đến ngày 04/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Khái niệm và hành vi khách hàng: Tổng hợp quan điểm của Peter F. Drucker (1954), định nghĩa của học thuyết Six Sigma, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Solomon Michael, Miniard, Philip Kotler và Levy (1993).
  • Mô hình hành vi người mua của Kotler và Keller (2012): Phân tích cơ chế tác động của các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và môi trường vĩ mô qua "hộp đen ý thức" của người mua dẫn đến các phản ứng quyết định mua hàng.
  • Tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2005): (1) Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ (3) Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ (4) Quyết định mua $\rightarrow$ (5) Hành vi sau khi mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Nhấn mạnh vai trò của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan tác động đến ý định hành vi.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung biến kiểm soát nhận thức hành vi vào mô hình TRA.
  • Nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Kế thừa kết quả từ các nghiên cứu quốc tế của Aslihan Nasir et al. (2006 tại Thổ Nhĩ Kỳ), TS. H (2013 tại Bangalore, Ấn Độ) và các nghiên cứu trong nước (luận văn tại Đại học Tiền Giang; nghiên cứu của Phan Thị Minh Nga tại Huetronics Huế; nghiên cứu về quyết định mua laptop của sinh viên tại thị trường Đà Nẵng).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định mua":

  1. Sản phẩm
  2. Giá cả
  3. Nhân viên bán hàng
  4. Chính sách khuyến mãi
  5. Thương hiệu của công ty
  6. Dịch vụ bảo hành

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Quan sát quá trình ra quyết định của 15 khách hàng tại showroom và phỏng vấn nhân viên bán hàng của Công ty Cổ phần Vạn Xuân để hiệu chỉnh thang đo, hoàn thiện phiếu điều tra.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi gồm 2 phần: thông tin nhân khẩu học và nội dung đánh giá. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) là $n = 5 \times m$ ($m = 23$ biến quan sát, tương ứng tối thiểu 115 mẫu). Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu về 148 mẫu hợp lệ.

Thang đo sử dụng bao gồm: thang đo định danh (giới tính, nghề nghiệp, mục đích mua, nguồn tham khảo), thang đo khoảng (độ tuổi, thu nhập) và thang đo khoảng cách Likert 5 cấp độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) dành cho 23 biến quan sát. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và Excel thông qua các kỹ thuật:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} \le 0{,}05$), Factor Loading $\ge 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội ($R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF $< 2$).
  • Kiểm định One-Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 5%$ để đánh giá mức độ đồng ý trung bình của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về khách hàng, hành vi người tiêu dùng và các nhóm yếu tố ảnh hưởng (yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý). Tác giả trình bày chi tiết tiến trình 5 bước ra quyết định mua hàng cùng các mô hình hành vi điển hình (TRA, TPB).

Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thị trường máy tính/laptop, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, đồng thời xây dựng hệ thống 23 biến quan sát cho các thang đo. Chương 1 cũng khái quát bức tranh thực tiễn của thị trường máy tính tại Việt Nam và bối cảnh cạnh tranh cục bộ tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Mã biến Tên thang đo Số biến quan sát Nguồn kế thừa / Tham khảo
SP Sản phẩm 3 (SP1 - SP3) Nguyễn Thị Hạnh (2020)
GC Giá cả 4 (GC1 - GC4) Trần Thanh Quốc (2019)
NV Nhân viên bán hàng 4 (NV1 - NV4) Lê Thị Diễm My (2019)
KM Chính sách khuyến mãi 3 (KM1 - KM3) Kế thừa nghiên cứu thực nghiệm
TH Thương hiệu công ty 3 (TH1 - TH3) Kế thừa nghiên cứu thực nghiệm
BH Dịch vụ bảo hành 3 (BH1 - BH3) Kế thừa nghiên cứu thực nghiệm
QD Quyết định mua 3 (QD1 - QD3) Biến phụ thuộc

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy tính tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân

Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính:

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự, tình hình biến động tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty Cổ phần Vạn Xuân.
  2. Phân tích dữ liệu thực nghiệm:
    • Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 148$): Phân tích cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập, mục đích sử dụng máy tính và các nguồn kênh tiếp cận thông tin.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá các biến quan sát của 6 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không thỏa mãn điều kiện để tinh gọn thang đo.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thực hiện trích nhân tố cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) và tổng phương sai trích.
    • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính, xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), kiểm tra mức độ giải thích của mô hình thông qua $R^2$ điều chỉnh, kiểm định ANOVA (độ phù hợp của mô hình) và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF.
    • Đánh giá cảm nhận của khách hàng (One-Sample T-test): Phân tích giá trị trung bình mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với từng thuộc tính: Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên, Khuyến mãi, Thương hiệu, Dịch vụ bảo hành và Quyết định mua.

Chương 3: Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm tác động lên quyết định mua máy tính của khách hàng tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân

Dựa trên định hướng phát triển và mục tiêu kinh doanh của Công ty Cổ phần Vạn Xuân, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có tác động thực tế đến quyết định mua của khách hàng:

  • Giải pháp về khuyến mãi: Đa dạng hóa hình thức ưu đãi, thiết kế chương trình khuyến mãi theo mùa và đối tượng khách hàng mục tiêu.
  • Giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nâng cao kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và thái độ phục vụ khách hàng.
  • Giải pháp về dịch vụ bảo hành: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và xử lý bảo hành, tăng cường hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng nhằm gia tăng mức độ an tâm cho người mua.
  • Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt, phân khúc rõ ràng các khoảng giá phù hợp với nhiều nhóm thu nhập.
  • Giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông, gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu tại thị trường Hà Tĩnh.
  • Giải pháp về sản phẩm: Đảm bảo nguồn gốc chính hãng, cập nhật nhanh chóng các dòng máy tính thế hệ mới và đa dạng hóa danh mục cấu hình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và các mô hình ra quyết định mua trong ngành bán lẻ thiết bị công nghệ.
  • Xác lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp địa phương (Công ty Cổ phần Vạn Xuân tại Hà Tĩnh), bao gồm 6 nhóm yếu tố: Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Khuyến mãi, Thương hiệu và Bảo hành với 23 biến quan sát.
  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp gồm 148 khách hàng khảo sát trong giai đoạn tháng 10 – 12/2022; kiểm định thành công độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ qua EFA và xác lập phương trình hồi quy phản ánh mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua.
  • Đánh giá định lượng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng về từng tiêu chí dịch vụ và sản phẩm của công ty thông qua kiểm định One-Sample T-test.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân, cùng các kiến nghị vĩ mô gửi đến chính quyền địa phương (tỉnh Hà Tĩnh) nhằm thúc đẩy thị trường công nghệ thông tin phát triển minh bạch và thuận lợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát khách hàng mua máy tính tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Vạn Xuân trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ trên toàn tỉnh hoặc khu vực miền Trung còn hạn chế.
  • Quy mô mẫu và thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2 tháng (từ ngày 09/10/2022 đến ngày 04/12/2022) với cỡ mẫu 148 đối tượng khảo sát; quy mô mẫu này đủ điều kiện phân tích thống kê nhưng chưa bao quát được các biến động tiêu dùng theo chu kỳ cả năm.
  • Khung mô hình: Nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm yếu tố marketing hỗn hợp và dịch vụ tại điểm bán, chưa đưa vào phân tích sâu các biến số trung gian như sự hài lòng, rủi ro cảm nhận hoặc hành vi mua sắm đa kênh (Omnichannel/E-commerce).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát trên toàn tỉnh Hà Tĩnh hoặc so sánh hành vi tiêu dùng giữa nhiều chuỗi bán lẻ khác nhau, đồng thời tăng kích thước mẫu và bổ sung các biến tâm lý học hành vi hiện đại vào mô hình phân tích.


Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu ứng dụng định lượng hoàn chỉnh từ khâu tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, Marketing-mix), thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, xác định cỡ mẫu theo Hair et al., cho đến quy trình xử lý dữ liệu thực tế trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test).
  • Nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng địa phương: Cung cấp khung thang đo 23 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thị trường kinh doanh máy tính cấp tỉnh/thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Ban quản lý và bộ phận kinh doanh của Công ty Cổ phần Vạn Xuân cũng như các doanh nghiệp bán lẻ ICT: Tham khảo các nhóm giải pháp về nhân viên, bảo hành, giá cả và khuyến mãi để cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Nghiên cứu kết hợp mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler & Keller (2012), tiến trình quyết định mua 5 bước của Philip Kotler (2005), Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991), cùng các nghiên cứu thực nghiệm về thị trường laptop trong và ngoài nước.

2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc phân tích EFA của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến ($n = 5 \times 23 = 115$), tác giả đã phát ra và thu thập tổng cộng 148 phiếu điều tra hợp lệ từ những khách hàng đã mua máy tính tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân trong thời gian từ 09/10/2022 đến 04/12/2022.

3. Khung mô hình đề xuất gồm bao nhiêu biến quan sát và chia thành những nhóm nhân tố nào?
Mô hình đề xuất gồm 23 biến quan sát thuộc 7 thành phần: Sản phẩm (3 biến: SP1-SP3), Giá cả (4 biến: GC1-GC4), Nhân viên bán hàng (4 biến: NV1-NV4), Chính sách khuyến mãi (3 biến), Thương hiệu công ty (3 biến), Dịch vụ bảo hành (3 biến) và biến phụ thuộc Quyết định mua (3 biến).

4. Dữ liệu nghiên cứu được xử lý thông qua những công cụ và phương pháp thống kê nào?
Dữ liệu sơ cấp được nhập liệu, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 và Excel thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội (kiểm định ANOVA, chỉ số VIF) và kiểm định One-Sample T-test.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào cho Công ty Cổ phần Vạn Xuân?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm: giải pháp về chính sách khuyến mãi, giải pháp nâng cao năng lực nhân viên bán hàng, giải pháp hoàn thiện dịch vụ bảo hành, giải pháp tối ưu chính sách giá cả, giải pháp phát triển thương hiệu công ty và giải pháp đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trang Nhung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực nghiệm các nhân tố tác động đến quyết định mua máy tính tại Công ty Cổ phần Vạn Xuân – Hà Tĩnh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 148 khách hàng với 23 biến quan sát, tác giả đã lượng hóa rõ nét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sản phẩm, giá cả, nhân viên, khuyến mãi, thương hiệu và dịch vụ bảo hành. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp hoạch định các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng và củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường địa phương.