CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 1. Khái niệm về hành vi của người tiêu dùng 1. Khái niệm ngưòi tiêu dùng Người tiêu dùng thường được sử dụng đê mô tả những người mua sắm và sử dụng sàn phâm hoặc dịch VỊ1 đê đáp ứng các như cầu cá nhân cùa họ. Người tiêu dùng có thê là các nhân, tô chức, hộ gia đình hoặc bất kỳ các đối tượng nào tham gia vào quá trình mua sam, sừ dụng dịch vụ hàng hoá.
Địnli nghĩa có thê tìr nhiều nguồn khác nhau, chúng ta cũng sẽ có cái nhìn đa chiều về khái niệm cùa người tiêu dùng. Và drrới đây là một số diêm lưu ý quan trọng: Luật bảo vệ Lợi ích Người Tiêu Dùng của Quốc Hội: Người tiêu dùng được định nghĩa là người mua sản phâm hoặc sừ dụng sản phâm, hàng hoá, dịch VỊ1 cho mục đích cá nhân, sinh hoạt cá nhân, gia đình, tô chức, không vi mục đích Thương mại. Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng hàng hoá, dịch vụ, hay ý tưởng. Luật Bảo vệ NTD 2019 ờ Ân Độ: Người tiêu dùng là bất cứ người nào mua hàng hoặc thuê dịch vụ có trà tiền, đã thanh toán hoặc hứa đã thanh toán, hoặc đã thanh toán một phần và hứa thanh toán một phần, mà không có mục đích mua lại hoặc vì mục đích Thương mại khác.
Qua các khai niệm trên, ta có thê nhìn nhận và người tiêu dùng và hành vi của họ ờ ừr nhiều góc độ, tìr pháp luật đen quan diêm tiếp thị và tâm lý người tiêu dùng. Điều này có thê hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hiêu rõ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Khái niệm hành vi người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng có thê định nghĩa là hành vi của một các nhân, liên quan trực tiếp đến việc tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn, sừ dụng hay loại bỏ các sản phâm. Hay nói cách kliác, hành vi người tiêu dùng còn là quá trình đưa ra quyết định của những người liên quan đến việc mua hay sử dụng sản phẩm.
Theo Solomon và cộng sự (2006), “hànli vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, loại bỏ hoặc sữ dụng 7 một sân phẩm, dịch vụ, những suy nghĩ, kinh nghiệm tích luỷ, nhăm đáp ứng nhu cầu hay mong muốn của mình. Theo hiệp hội Marketing Mỹ: “Hành vi tiêu dùng là sự tác động qua lại giữa các yeu tố kích thích cùa môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó giúp con người thay đôi cuộc sống của họ”. Theo Schifman và cộng sự (2007) thì "Hành vi tiêu dùng được biêu hiện qua các quá trình tìm kiếm, mua sam, sử dụng, đánh giá sàn phâm, dịch vụ cùa người tiêu dùng hy vọng sẽ đáp ứng lại nhu cầu cùa họ”. Đê đáp ứng được nhu cầu của bản thân, người tiêu dùng cần có những tính chất riêng cùa mình đê mua các sàn phẩm hàng hoá - dịch vụ.
Mục tiêu của người tiêu dùng là hướng tới nliững lợi ích thu được khi sử dụng tài chính của mình đê mua sam hàng hoá - dịch vụ. Trong nghiên cứu này, yếu tố được nhắm tới là thuốc và các sản phẩm phục vụ cho sức khoẻ cùa tại nhà thuốc, người tiêu dùng là những người đang có nhu cầu về chăm sóc sức klioẻ, những người đang bệnh, người đang cần tư vấn hướng dẫn về chăm sóc sire klroẻ, là nhóm người có mong muốn cài thiện sức khoẻ cho chính mình. Theo Philip Kotler (2009): “Trong marketing có thê thấy nhà quảng cáo nghiên cứu hành vi tiêu dùng với mục đích nhận biết được nhu cầu, sờ thích, thói quen của họ, cụ thê là có thê xem người tiêu dùng đang muốn gì, tại sao họ lại mua sản phẩm, thương hiệu đó, họ mua như the nào, mua ờ đâu, nhằm đê xác định được chiến lược kinh doanh trong marketing đê đây nhanh người tiêu dùng mua sản phẩm, dịch vụ của mình”. Các nhân tố tác động đen quyết định mua sản phâm như sau: Kích thích Các yếu Đặc điểm Quã trình ra Cãc đáp ứng của marketing tổ môi người quyết định người tiêu dùng trường mua mua Sàn phàm Kinh te Văn hỏa Nhận thức vãn Lựa chọn sàn phàm Giá cả Công Xã hội đề Lựa chọn nhãn hiệu > VỊ tri nghệ Cá nhân Tim kiếm sảnphẳm Chiêu thị Pháp luật Tâm lý thông tin Lụa chọn nơi mua Văn hóa Đánh giá Định thời gian mua Quyết định Số lượng, tần suẩt Hành vi mua mua Hình 1.1: Mô hình hành vi của người mua Nguồn: Philip Kotler, 2009 8 Philip Kotler (2009) cho rằng, mô hình hành vi của người tiêu dùng chì ra các yếu tố môi trường sẽ tác động vào ý thức của người tiêu dùng, từ đó sẽ chuyên thành những đáp ứng cần thiết cho người dùng thông qua những quyết định: lựa chọn sản phẩm, lựa chọn thương hiệu, cửa hàng, định thời gian và số lượng.
Mô hình hành vi tiêu dùng Tâm h ngươi tiêu dung Các kích Các kích - Động cơ Quy trình ra quyêt Quyêt định mua thích tiếp thị thích khác định mua - Nhận thức - Sán phám vá - Nên kinh tẽ - Nhãn thúc vằn đè - Lựa chọn sán phàm - Học hói dịch x ụ -Còng nghệ - Tun kiếm thõng Ún - Lựa chon thương hiệu • Ký ức - Giá cá - Chinh tri - Đánh giá lưa chọn - Lựa chon đại lý - Phân phối - Vin hóa - Quyết đình mua háng - Tồng số hên mua hang - Truyên thòng Đạc điẽni - Hanh vi sau khi mua - Xác đinh thời gian mua người tiêu hãng hang dùng - Phương phap thanh - Vân hoa toán ■ Xỉ hội - Cá nhãn Hình 1.2: Mô hình hành vi người tiêu dùng (Nguồn: Philip Kotìer-Kevin Keller, 2013, Quàn trị Marketing) Thông qua mô hình “Hành vi người tiêu dùng” trên, có thê thấy được rang yếu tố “Kích thích Marketing ảnh hường đến quyết định mua sản phâm người tiêu dùng, cụ thê là giá cả, sản phâm, vị trí, chiêu thị. Những yếu tố này có thê đáp ứng được khách hàng, bao gồm: lựa chọn sàn phẩm, lựa chọn nhãn hiệu, lựa chọn địa diêm, thời gian định mua, số lượng và tần xuất mua”. Quyết định mua sản phâm của người tiêu dùng Theo Philip kotler (2009), quá trinh ra quyết định mua sản phâm gom có 5 bước: Hình 1.3: Mô hình ra quyết định mua Nguồn: Philip Kotler, 2001 9 ❖ Nhận biết nhu cầu (Philip Kotler, 2001) Quá trình mua sam của người tiêu dùng bắt đầu từ nhận biết nhu cầu cùa họ. Theo Philip Kotler, nhu cầu phát sinh do những kích thích bên trong và bên ngoài.
Các nhu cầu thông thường của con người nhir đói, khát, yêu, thích,. đó là những khích thích bên trong. Chăng hạn như một người đói thì muốn ăn, khát thi càm thay muốn uống nước, lạnh thì muốn được sửi ấm,,,, Kích thích bên ngoài là thời gian, môi trường, đặc tínli của người tiêu dùng, những chi phối có tính chất xã hội: văn hoá, nhỏm tham klião, những yêu cầu tương xứng với các đặc diêm cá nliân, những kích thích tiếp thị của người làm marketing,. ♦ ĩ* Tìm kiếm thông tin (Philip Kotler, 2000) Kill nhu cầu đủ mạnli thì sẽ hình thành động cơ thúc đây người tiêu dùng tìm kiếm thông thi đê hiêu biết về sản phâm cần quan tâm.
Quá trình tìm kiếm thông tin có thê “ờ bên trong hoặc ờ bên ngoài”. Các nguồn thông tin mà người tiêu dùng đê tìm hiêu sản phàm còn ưiỳ thuộc vào các sân phâm và đặc tính cùa người mua. Có bốn nhóm hình thành nên nguồn thông tin cùa người tiêu dùng: Cá nhân: Những thông tin tìr bạn bè, gia đình, người thân, hàng xóm,. Thương mại: thông thi tìr quảng cáo, người bán hàng, tại hội chợ triền lãm, hội nghị.
Công cộng: Thông tũi trên các phương tiện đại chúng, cơ quan chức năng chính phủ, các tô chức. Kinh nghiệm: Qua tìm hiểu tiạrc tiếp như tiếp xúc, dùng thử. Tất cả các nguồn thông tin đều có mức độ tác động đen quyết định mua người khách hàng. ❖ Đánh già lựa chọn (Philip Kotler, 2001) Các sản phâm tnrớc klii được quyết định chọn mua, người tiêu dùng cần xử lý các thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá các nhãn hiệu cạnh tranh thông qua nguyên tắc và trình tự: 10 Thứ nhất, người tiêu dùng xem một sàn phẩm là tập hợp các chức năng hữu ích mà sản phàm đó mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Các chức năng thê hiện qua các mặt: Đặc tính kỹ thuật (lý hoá): công thức, thành phần, màu sắc, kích cờ. Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng, độ bền, tínli đặc thù. Đặc tính tâm lý: đẹp, sang trọng, cá tính, thoải mái, hr tin khi sử dụng. Đặc tính kết hợp: giá cà nliãn hiệu đóng gói.
Thứ hai, người tiêu dùng thường phân loại các thuộc tính của sàn phẩm theo tầm quan trọng kliác nhau dựa trên nhu cầu thoả mãn cùa họ. Thứ ba, người tiêu dùng thương xây dựng cho mình những niềm thi vào các nhãn hiệu làm cơ sờ đê đánh giá các thuộc tínli cùa sản phâm. Xu hướng của người tiêu dùng thương là họ sẽ chọn các thương hiệu hàng hoá nào đem lại cho sự thoả mãn nhu cầu về thông túi sàn phẩm cùa họ đang quan tâm. Tuy nhiên, kết quả đánh giá còn phải phụ thuộc vào tâm lý và điều kiện kinh tế.
❖ Quyết định mua sam (Philip Kotỉer, 2001) Sau khi đánh giá, ý định mua săn phâm sẽ được hình thành đối với các thương hiệu nhận được đánh giá cao về sản phâm và dần đen quyết định mua. Đê quyết địnli mua sản phẩm, thì người tiêu dùng có thê bị ảnh hường bời hai yếu tố, đó là thái độ của người kliác như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các yếu tố hoàn cảnh như thu nhập gia tăng, mức giá dự tính, sản phẩm thay thế. Hai yếu tổ này có thê làm thay đôi quyết định mua hoặc kliông mua hoặc mua một sàn phâm nào kliác mà không phải sàn phâm ban đầu.4: Các bước đánh giá các lựa chọn mua sản phâin Nguồn: Philip Kotler, 2001 11 ❖ Hành vi sau mua (Philip Kotler, 200J) Sau khi mua sàn phâm người tiêu dùng có thê câ thấy hài lòng hay không hài lòng sản phàm ờ một mức độ nào đó. Công việc cũa một người làm marketing khoong chi kết thúc ờ trạng thái đã mua sản phàm, mà còn ờ tiếp tục sau khi mua sản phâm.
Mức độ hài lòng của người mua là phụ thuộc vào những kỳ vọng cùa người mua vào sân phàm và những tính năng mà người mua nhận được tìr sàn phâm.