Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Nữ Hiền (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh) tiếp cận vấn đề học ngoại ngữ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến trên Internet và các tài liệu học thuật toàn cầu, đồng thời là yêu cầu tuyển dụng hàng đầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tác giả dẫn nhận định của Lê Thẩm Dương (2018) nhằm khẳng định ngoại ngữ là điều kiện thiết yếu để sinh viên tiếp cận tri thức và nâng cao cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.

Tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chuẩn đầu ra ngoại ngữ đặt ra yêu cầu sinh viên phải đạt 250 điểm TOEIC ở học phần Tiếng Anh 1 để được đăng ký tín chỉ năm thứ hai, đạt 350 điểm TOEIC ở học phần Tiếng Anh 2 để học năm thứ ba, và đạt chuẩn đầu ra từ 450 đến 500 điểm TOEIC để được xét tốt nghiệp. Thực tế cho thấy nhiều sinh viên gặp trở ngại lớn, phải thi lại từ 3 đến 4 lần dẫn đến trễ tiến độ học tập. Khả năng tự học hạn chế thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các trung tâm Anh ngữ uy tín ngoài nhà trường, trong đó VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ là một trong những lựa chọn phổ biến.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định chọn học.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số gồm:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc học tiếng Anh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
  • Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  • Hàm ý quản trị nào giúp nâng cao quyết định chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc học tiếng Anh?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên. Đối tượng khảo sát là sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi không gian giới hạn tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ tháng 2/2021 đến tháng 3/2021; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 3/2021 đến tháng 4/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các khái niệm về ra quyết định của Simon (1978), Yates và Zukowski (1976), Mintzberg và cộng sự (1976), Minh Lan (2019); khái niệm hành vi khách hàng của Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ và Kotler và Levy (1969). Về mặt lý thuyết nền tảng, tác giả tổng hợp Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Crookes và Schmidt (1991), Thuyết động cơ học tập của Williams và Burden (1997), Thuyết về động cơ học tập của Dõrnyei (2000), cùng hai mô hình tâm lý xã hội cốt lõi là Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), Ajzen và Fishbein (1980) và Thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 1991).

Để xây dựng mô hình phù hợp với giáo dục dịch vụ, tác giả lược khảo các mô hình thực nghiệm:

  • Mô hình lựa chọn trường đại học của David W. Chapman (1981);
  • Mô hình phát triển của Hanson và Litten (1982);
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn trường của sinh viên Việt Nam của Dao và Thorpe (2015);
  • Nghiên cứu của Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009) tại Việt Nam;
  • Nghiên cứu của Phan Thị Thanh Thủy và Nguyễn Thị Minh Hòa (2017) tại Đại học Huế;
  • Nghiên cứu của Trần Ngọc Mai, Nguyễn Thị Thu Hương và Đỗ Thùy Linh (2018) tại Học viện Ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn chuyên gia gồm bà Lê Quang Thục Quỳnh (Tổng Giám đốc hệ thống VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ), bà Trần Thị Tuyết Mai (Chuyên viên tư vấn và chăm sóc khách hàng VUS có 5 năm kinh nghiệm) tại trụ sở VUS (189 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) và TS. Nguyễn Thành Long tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp theo, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhóm 30 sinh viên tại Thư viện nhà trường nhằm khám phá ý kiến, hoàn thiện thang đo nháp và bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát sinh viên theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu sơ cấp thu về đạt 209 mẫu hợp lệ.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định T-test và phân tích phương sai (ANOVA). Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu, sách báo và báo cáo giai đoạn tháng 2/2021 đến tháng 3/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ rào cản tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trước yêu cầu chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra TOEIC (250 đến 500 điểm). Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng, đối tượng và phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu. Chương này cũng phân định rõ đóng góp về mặt lý thuyết (xây dựng mô hình tham khảo quyết định chọn trung tâm tiếng Anh) và đóng góp thực tiễn (cung cấp hàm ý quản trị cho trung tâm VUS).

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm về hành vi khách hàng, tiến trình ra quyết định, thuyết động cơ học ngoại ngữ (Crookes và Schmidt, Williams và Burden, Dõrnyei) và các thuyết hành vi (TRA, TPB). Tác giả tổng hợp 6 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước qua bảng ma trận so sánh, xác định 6 yếu tố xuất hiện phổ biến trong các nghiên cứu trước. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 6 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Chương trình đào tạo ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên.
  • Giả thuyết H2: Học phí ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên.
  • Giả thuyết H3: Danh tiếng và uy tín ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên.
  • Giả thuyết H4: Nhóm tham khảo ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên.
  • Giả thuyết H5: Cơ sở vật chất ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên.
  • Giả thuyết H6: Vị trí ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trung tâm VUS của sinh viên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu khoa học qua 2 giai đoạn. Nghiên cứu định tính được triển khai qua thảo luận chuyên gia và khảo sát 30 sinh viên tại thư viện để điều chỉnh các thang đo kế thừa từ Chapman (1981), Trần Văn Quí và cộng sự (2009), Phan Thị Thanh Thủy và cộng sự (2017), Trần Ngọc Mai và cộng sự (2018). Thang đo chính thức gồm:

  • Thang đo Chương trình đào tạo: 5 biến quan sát.
  • Thang đo Học phí: 3 biến quan sát (bổ sung biến học phí cạnh tranh và thời gian thanh toán linh hoạt từ chuyên gia).
  • Thang đo Danh tiếng và uy tín: 4 biến quan sát (bổ sung biến khẳng định rõ vai trò và nhiệm vụ đào tạo từ chuyên gia).
  • Thang đo Nhóm tham khảo: 4 biến quan sát.
  • Thang đo Cơ sở vật chất: 3 biến quan sát.
  • Thang đo Vị trí và thang đo biến phụ thuộc Quyết định chọn trung tâm VUS.

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp, chọn mẫu thuận tiện, thu về 209 mẫu hợp lệ để nhập liệu và làm sạch trên SPSS 20.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 mở đầu bằng tổng quan thị trường Anh ngữ tại Thành phố Hồ Chí Minh và giới thiệu quá trình phát triển của hệ thống VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ. Phần thống kê mô tả phân tích cơ cấu 209 mẫu theo các đặc tính: giới tính, chuyên ngành đang theo học, năm học, trình độ tiếng Anh hiện tại và mục đích học tập.

Tiến trình phân tích định lượng được thực hiện tuần tự:

  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc quyết định chọn học.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): thực hiện 2 lần đối với các biến độc lập và 1 lần đối với biến phụ thuộc nhằm kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett, phương sai trích và ma trận xoay nhân tố.
  • Phân tích tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: đánh giá hệ số R bình phương hiệu chỉnh, kiểm định F của mô hình ANOVA hồi quy, các hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta và mức ý nghĩa Sig. nhằm xếp hạng thứ tự tác động của các biến độc lập lên quyết định chọn học.
  • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: sử dụng Independent Samples T-test cho biến giới tính và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) cho các biến ngành học, năm học, trình độ tiếng Anh và mục đích học tiếng Anh.
  • Thảo luận kết quả so sánh với các công trình nghiên cứu trước đó.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các kết luận rút ra từ mô hình phân tích định lượng. Trên cơ sở giá trị trung bình thống kê của từng tiêu chí và mức độ tác động của các nhân tố, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho Ban Giám đốc và bộ phận tuyển sinh VUS theo từng nhóm:

  • Hàm ý về Chương trình đào tạo;
  • Hàm ý về Học phí;
  • Hàm ý về Danh tiếng và uy tín;
  • Hàm ý về Nhóm tham khảo;
  • Hàm ý về Cơ sở vật chất;
  • Hàm ý về Vị trí trung tâm. Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế của đề tài về cỡ mẫu, phạm vi địa bàn khảo sát và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu xử lý dữ liệu từ 209 mẫu khảo sát hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm SPSS 20. Thang đo của đề tài được tổng hợp và kiểm định qua bảng hệ thống sau:

Tên thang đo / Nhân tố Số biến quan sát Chiều giả thuyết Nguồn kế thừa và phát triển
Chương trình đào tạo 5 Tác động tích cực (+) Trần Văn Quí và cs (2009), Phan Thị Thanh Thủy và cs (2017), Trần Ngọc Mai và cs (2018)
Học phí 3 Tác động tiêu cực (-) Phan Thị Thanh Thủy và cs (2017), chuyên gia đề xuất
Danh tiếng và uy tín 4 Tác động tích cực (+) Trần Văn Quí và cs (2009), Phan Thị Thanh Thủy và cs (2017), chuyên gia đề xuất
Nhóm tham khảo 4 Tác động tích cực (+) Trần Văn Quí và cs (2009), Trần Ngọc Mai và cs (2018)
Cơ sở vật chất 3 Tác động tích cực (+) Chapman (1981), Trần Ngọc Mai và cs (2018), chuyên gia đề xuất
Vị trí Có trong mô hình Tác động tích cực (+) Hanson và Litten (1982), Trần Văn Quí và cs (2009), Trần Ngọc Mai và cs (2018)
Quyết định chọn trung tâm VUS Biến phụ thuộc Biến chịu tác động Kế thừa nghiên cứu trước và tham vấn chuyên gia

Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận vận dụng thành công các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB) và mô hình chọn trường giáo dục vào thị trường dịch vụ đào tạo tiếng Anh thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đào tạo, học phí, uy tín thương hiệu, người thân/bạn bè, cơ sở vật chất và địa điểm học, giúp hệ thống VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ có căn cứ điều chỉnh chính sách học phí linh hoạt, thiết kế khóa học bám sát chuẩn TOEIC của trường đại học, nâng cấp phòng học và tăng cường truyền thông hướng tới sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, quy mô mẫu dừng lại ở 209 quan sát hợp lệ, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ thị trường học viên sinh viên.
  • Không gian khảo sát giới hạn duy nhất tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với sinh viên các trường đại học khác trên địa bàn thành phố.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 2/2021 đến tháng 4/2021), chưa khảo sát các yếu tố biến động theo thời gian hoặc tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội rộng hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất để tăng độ tin cậy và tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi không gian sang nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập khác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bổ sung thêm các biến độc lập mới hoặc xem xét các biến trung gian, biến điều tiết tác động đến quyết định tiêu dùng dịch vụ giáo dục ngoại ngữ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản trị Dịch vụ khi xây dựng đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và quyết định lựa chọn dịch vụ giáo dục. Phần ma trận tổng hợp thang đo, thiết kế quy trình phỏng vấn chuyên gia kết hợp thảo luận nhóm tại Chương 3 là mẫu quy trình điển hình cho các đề tài nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng bằng SPSS.

Bên cạnh đó, các nhà quản lý, cán bộ tư vấn tuyển sinh và bộ phận phát triển chương trình của các trung tâm Anh ngữ ngoài công lập có thể tham khảo bảng tiêu chí đo lường mức độ quan tâm của sinh viên đối với học phí, địa điểm, chất lượng giảng viên bản ngữ và các chương trình ngoại khóa để hoạch định chiến lược kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài khảo sát đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận khảo sát sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tháng 2/2021 đến tháng 3/2021, dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 3/2021 đến tháng 4/2021.

Quy định chuẩn tiếng Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tạo áp lực gì cho sinh viên?

Theo văn bản, nhà trường quy định sinh viên phải đạt 250 điểm TOEIC ở học phần Tiếng Anh 1 để đăng ký môn học năm thứ hai, đạt 350 điểm TOEIC ở học phần Tiếng Anh 2 để học năm thứ ba, và đạt 450 đến 500 điểm TOEIC làm điều kiện tốt nghiệp. Nhiều sinh viên thi 3 đến 4 lần chưa qua, dẫn đến việc bị trễ kỳ học hoặc trễ tốt nghiệp.

Nghiên cứu định tính của khóa luận đã tham vấn những chuyên gia nào?

Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn bà Lê Quang Thục Quỳnh (Tổng Giám đốc hệ thống VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ), bà Trần Thị Tuyết Mai (Chuyên viên tư vấn và chăm sóc khách hàng VUS có 5 năm kinh nghiệm) tại số 189 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, cùng giảng viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Thành Long tại văn phòng Khoa Quản trị Kinh doanh.

Kích thước mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được phân tích qua những kỹ thuật nào?

Kích thước mẫu thu thập đạt 209 phiếu khảo sát hợp lệ. Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 qua các kỹ thuật: kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) 2 lần cho biến độc lập và 1 lần cho biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính, kiểm định T-test và phân tích phương sai ANOVA.

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhóm yếu tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 nhóm yếu tố độc lập: (1) Chương trình đào tạo, (2) Học phí, (3) Danh tiếng và uy tín, (4) Nhóm tham khảo, (5) Cơ sở vật chất, và (6) Vị trí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Nữ Hiền đã giải quyết mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm VUS – Anh Văn Hội Việt Mỹ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi với dữ liệu khảo sát từ 209 sinh viên, công trình đã kiểm định hệ thống thang đo gồm 6 nhóm nhân tố độc lập. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hàm ý quản trị giúp các nhà điều hành trung tâm Anh ngữ tối ưu hóa chương trình giảng dạy, chính sách học phí và dịch vụ hỗ trợ sinh viên đáp ứng chuẩn đầu ra ngoại ngữ.