Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên Phan Nhã Thư (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân ở Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Hoa. Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát, phân tích hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và tiếp thị thực phẩm.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ sự phát triển của xã hội hiện đại, khi ý thức bảo vệ sức khỏe và nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp sạch, giàu dinh dưỡng, không sử dụng hóa chất độc hại của người dân ngày càng gia tăng. Thực phẩm hữu cơ (TPHC) trở thành một giải pháp thay thế cho các sản phẩm nông nghiệp truyền thống lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu và chất kích thích sinh trưởng. Tính cấp thiết của đề tài được củng cố bằng các số liệu thực tế về an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam trong năm 2023 do tác giả trích dẫn:
- Chỉ trong tháng 4 năm 2023, cả nước đã xảy ra 8 vụ ngộ độc thực phẩm với 117 người bị ngộ độc và 1 trường hợp tử vong.
- Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2023, toàn quốc ghi nhận 25 ca ngộ độc thực phẩm với 344 nạn nhân, trong đó có 8 trường hợp tử vong.
Xuất phát từ thực trạng trên và nhận diện khoảng trống nghiên cứu khi các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận các biến số truyền thống như giá cả hay nhận thức sức khỏe chung, tác giả đã xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Yếu tố nào gây ảnh hưởng đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân ở TP. Hồ Chí Minh?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân ở TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Các hàm ý quản trị được đưa ra nhằm thúc đẩy ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân ở TP. Hồ Chí Minh là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Người dân đang sinh sống, học tập và làm việc tại TP. Hồ Chí Minh, không phân biệt độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn hay mức thu nhập.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 4 đến giữa tháng 6 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng học thuật dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết hành vi người tiêu dùng và khảo lược 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Thực phẩm hữu cơ (TPHC): Tổng hợp từ các định nghĩa của Honkanen, Verplanken và Olsen (2006), Winter và Davis (2006), Essoussi và Zahaf (2008), Marwa và Scott (2013). TPHC được hiểu là các loại nông sản, thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, được nuôi trồng và sản xuất theo quy trình sinh học tự nhiên, hoàn toàn không sử dụng phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu hóa học, thuốc kháng sinh, hormone tăng trưởng, chất bảo quản nhân tạo hay sinh vật biến đổi gen (GMO) và không qua chiếu xạ.
- Khái niệm Ý định sử dụng: Dựa trên quan điểm của Ajzen (1991) và Elbeck (2008), ý định tiêu dùng là sự sẵn lòng chi trả nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, được chi phối bởi niềm tin vào hành vi, chuẩn mực và khả năng kiểm soát của con người.
- Lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi dẫn đến hành vi thực tế, chịu sự chi phối của thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1988, 1991).
- Lý thuyết Sự siêu việt (Self-Transcendence Theory) của Pamela G. Reed (2008): Giải thích xu hướng con người mong muốn hoàn thiện bản thân, nâng cao giá trị cuộc sống và sức khỏe.
- Lý thuyết ảnh hưởng xã hội (Social Influence) của Moscovici (1985) và Montgomery (1996): Cung cấp nền tảng giải thích yếu tố hiệu ứng đám đông trong việc tiếp nhận hành vi tiêu dùng mới.
- Mô hình kết nối tự nhiên của Ryan và David (2017), Nisbet, Zelenski và Murphy (2008).
- Quan điểm phòng ngừa bệnh tật sớm từ nghiên cứu của Moynihan và Henry (2006).
| Nhóm yếu tố |
Tác giả kế thừa và năm công bố |
Nội dung đo lường |
| Kiến thức về TPHC (KT) |
Chih-Ching Teng & Yu-Mei Wang (2015); Xuhui Wang et al. (2019); Yyoti Rana & Justin Paul (2017) |
Mức độ hiểu biết, khả năng nhận biết và phân biệt nguồn gốc, dinh dưỡng của TPHC |
| Ngăn ngừa bệnh tật (NN) |
Moynihan (2006) |
Mong muốn bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình trước các mầm bệnh và hóa chất độc hại |
| Hoàn thiện bản thân (BT) |
Pamela G. Reed (2008) |
Cảm xúc tích cực, nâng cao giá trị bản thân khi sử dụng sản phẩm chuẩn mực, có kiểm định |
| Kết nối tự nhiên (KN) |
Ryan & David (2017); Nisbet, Zelenski & Murphy (2008) |
Nhận thức về sự gắn kết tâm linh, cảm xúc và trách nhiệm của cá nhân với môi trường sống |
| Hiệu ứng đám đông (DD) |
Montgomery (1996); Moscovici (1985) |
Tác động từ thói quen tiêu dùng của gia đình, bạn bè và những người xung quanh |
| Ý định sử dụng (YD) |
Huỳnh Đình Lệ Thu et al. (2020); Nguyễn Kim Nam (2015) |
Xu hướng sẵn sàng mua, sử dụng và giới thiệu TPHC cho cộng đồng trong tương lai |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Khảo lược tài liệu học thuật, đối chiếu kết quả nghiên cứu trước để xác định khoảng trống nghiên cứu và hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Phiếu khảo sát được thiết kế trên biểu mẫu trực tuyến (Google Forms) và phát trực tiếp tại khu dân cư, nơi làm việc trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Quy mô mẫu: Tổng số phiếu thu về là 487 phiếu; sau khi sàng lọc, tác giả thu được 482 phiếu hợp lệ (loại 5 phiếu do không đúng đối tượng khảo sát). Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn mẫu tối thiểu theo công thức của Hair et al. (yêu cầu tối thiểu $25 \times 5 = 125$ mẫu cho 25 biến quan sát).
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 thông qua các bước:
- Thống kê mô tả các biến định tính (nhân khẩu học) và biến định lượng.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0.6$; tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0.5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0.5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
- Phân tích hệ số tương quan Pearson kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA.
- Kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và kiểm định tính tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatter Plot.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về hành vi tiêu dùng TPHC tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả trình bày bức tranh tổng thể về nguy cơ ngộ độc thực phẩm trong 4 tháng đầu năm 2023, từ đó chỉ ra nhu cầu cấp bách của người dân đối với thực phẩm sạch. Chương này thiết lập hệ thống 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng; xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động, phạm vi không gian tại TP. Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ tháng 4 đến giữa tháng 6 năm 2023. Tác giả cũng nêu bật ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài
Nội dung chương 2 đào sâu vào cơ sở lý luận với các định nghĩa học thuật về TPHC và ý định tiêu dùng. Tác giả phân tích các lợi ích của TPHC đối với sức khỏe con người (chất chống oxy hóa cao, không chứa tồn dư kháng sinh hay thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng axit béo omega-3 trong thịt và sữa hữu cơ cao hơn tới 50% theo nghiên cứu tại châu Âu năm 2016) và môi trường.
Chương 2 dành dung lượng lớn để tổng hợp 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thảo Nguyên và Lê Thị Trang (2020/2021), Nguyễn Kim Nam (2015), Huỳnh Đình Lệ Thu, Nguyễn Thị Minh Thư và Hà Nam Khánh Giao (2020), Luong Thu Thuy và cộng sự (2021).
- Các nghiên cứu nước ngoài: Chih-Ching Teng và Yu-Mei Wang (2015 - Đài Loan), Secapramana và Leonard (2019 - Indonesia), Maria K. Magnusson và cộng sự (2001 - Thụy Điển), Xuhui Wang, Frida Pacho và Redempta Kajungiro (2019 - Tanzania và Kenya), Yyoti Rana và Justin Paul (2017).
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu cùng chiều (+):
- Giả thiết 1 ($H_1$): Kiến thức của người dân về TPHC có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng TPHC của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
- Giả thiết 2 ($H_2$): Mong muốn ngăn ngừa bệnh tật khi sử dụng TPHC có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng TPHC của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
- Giả thiết 3 ($H_3$): Mong muốn hoàn thiện bản thân khi sử dụng TPHC có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng TPHC của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
- Giả thiết 4 ($H_4$): Sự kết nối tự nhiên của người dân khi sử dụng TPHC có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng TPHC của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
- Giả thiết 5 ($H_5$): Hiệu ứng đám đông có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng TPHC của người dân ở TP. Hồ Chí Minh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu qua 4 bước: (1) Xác thực đề tài; (2) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình; (3) Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; (4) Thu thập và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0.
Thang đo chính thức được xây dựng theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm tổng cộng 25 biến quan sát:
- Thang đo Kiến thức về thực phẩm hữu cơ: 5 biến quan sát (KT1 đến KT5).
- Thang đo Mong muốn ngăn ngừa bệnh tật: 4 biến quan sát (NN1 đến NN4).
- Thang đo Mong muốn hoàn thiện bản thân: 5 biến quan sát (BT1 đến BT5).
- Thang đo Kết nối tự nhiên: 4 biến quan sát (KN1 đến KN4).
- Thang đo Hiệu ứng đám đông: 4 biến quan sát (DD1 đến DD4).
- Thang đo Ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ: 3 biến quan sát (YD1 đến YD3).
Chương này cũng xác định rõ các tiêu chuẩn thống kê dùng trong kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ 482 mẫu khảo sát hợp lệ. Dữ liệu sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định:
- Mô hình nghiên cứu đạt độ phù hợp cao với dữ liệu thực tế, giải thích được 54,7% ($R^2 = 0.547$) sự biến thiên trong ý định sử dụng TPHC của người dân TP. Hồ Chí Minh.
- Cả 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0.05$).
- Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất được xác định, trong đó yếu tố Hiệu ứng đám đông có hệ số tác động lớn nhất, tiếp theo là các yếu tố Kiến thức, Hoàn thiện bản thân, Kết nối tự nhiên và Ngăn ngừa bệnh tật.
- Các kiểm định chẩn đoán mô hình cho thấy không có vi phạm về hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đạt chuẩn), không có hiện tượng tự tương quan (hệ số Durbin-Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3), phần dư tuân theo phân phối chuẩn và giả định liên hệ tuyến tính được đảm bảo.
Chương 5: Kết quả và hàm ý quản trị
Chương cuối cùng đúc kết các phát hiện then chốt của công trình và đưa ra các đề xuất, hàm ý quản trị cụ thể nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh TPHC cũng như các cơ quan quản lý nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh:
- Tận dụng yếu tố hiệu ứng đám đông thông qua việc xây dựng cộng đồng người tiêu dùng, tiếp thị truyền miệng và lan tỏa thông điệp sống xanh từ các nhóm xã hội ảnh hưởng.
- Tăng cường cung cấp kiến thức minh bạch về nguồn gốc, quy trình chứng nhận và giá trị dinh dưỡng của TPHC trên các phương tiện truyền thông.
- Truyền tải thông điệp gắn kết con người với tự nhiên và nâng cao giá trị bản thân khi lựa chọn tiêu dùng bền vững.
- Nêu rõ các hạn chế chưa thể khắc phục của đề tài về phương pháp chọn mẫu và phạm vi nghiên cứu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu
Khóa luận đã lượng hóa thành công tác động của 5 nhóm nhân tố lên ý định sử dụng TPHC của người dân TP. Hồ Chí Minh dựa trên tập dữ liệu 482 mẫu:
| STT |
Giả thuyết |
Biến độc lập |
Chiều tác động |
Trạng thái kiểm định |
Mức độ tác động |
| 1 |
$H_1$ |
Kiến thức về TPHC (KT) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
Tác động đáng kể |
| 2 |
$H_2$ |
Mong muốn ngăn ngừa bệnh tật (NN) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
Tác động có ý nghĩa |
| 3 |
$H_3$ |
Mong muốn hoàn thiện bản thân (BT) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
Tác động đáng kể |
| 4 |
$H_4$ |
Sự kết nối tự nhiên (KN) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
Tác động đáng kể |
| 5 |
$H_5$ |
Hiệu ứng đám đông (DD) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
Tác động mạnh nhất |
Chỉ số tổng thể của mô hình:
- Độ thích ứng của mô hình: Hệ số xác định $R^2$ đạt 54,7%, cho thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích được hơn một nửa sự thay đổi của biến phụ thuộc ý định sử dụng.
- Yếu tố Hiệu ứng đám đông (Social Influence) đóng vai trò chi phối lớn nhất, phản ánh rõ nét đặc trưng tâm lý tiêu dùng theo nhóm của cư dân đô thị.
Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất
- Phát triển chiến lược tiếp thị xã hội và cộng đồng: Doanh nghiệp cần tập trung vào việc tạo dựng các hội nhóm tiêu dùng thực phẩm sạch, sử dụng người có ảnh hưởng trong gia đình và xã hội để kích hoạt hiệu ứng đám đông tích cực.
- Nâng cao giáo dục kiến thức tiêu dùng: Đẩy mạnh truyền thông minh bạch về chứng nhận hữu cơ, xuất xứ nông sản và cách phân biệt thực phẩm hữu cơ với thực phẩm thông thường qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram) và báo chí.
- Định vị sản phẩm gắn liền với giá trị bản thân và thiên nhiên: Xây dựng thông điệp quảng bá nhấn mạnh việc dùng TPHC là hành vi văn minh, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, thể hiện sự tử tế với bản thân và trách nhiệm gìn giữ môi trường tự nhiên.
Đóng góp mới của đề tài
So với các nghiên cứu trước đây tại thị trường Việt Nam vốn chỉ tập trung vào các biến số như giá cả, an toàn thực phẩm hay thái độ theo mô hình TPB truyền thống, khóa luận đã bổ sung và kiểm chứng thành công các cấu trúc thang đo mới:
- Ứng dụng lý thuyết Sự siêu việt (Reed, 2008) để đưa biến Hoàn thiện bản thân vào mô hình tiêu dùng thực phẩm.
- Tích hợp khái niệm Kết nối tự nhiên (Ryan & David, 2017) và Ngăn ngừa bệnh tật (Moynihan, 2006) để làm rõ động cơ nội tại sâu sắc của người tiêu dùng tại một đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) nên tính đại diện cho toàn bộ dân cư TP. Hồ Chí Minh chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp lấy mẫu xác suất.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 4 đến giữa tháng 6 năm 2023, chưa bao quát được sự thay đổi hành vi theo thời gian hoặc so sánh với các đô thị khác.
- Biến số trong mô hình: Mô hình mới chỉ giải thích được 54,7% biến thiên ý định; còn 45,3% chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác chưa được khảo sát (như mức giá, sự sẵn có của kênh phân phối, niềm tin thương hiệu hay các biến điều tiết nhân khẩu học).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thành phố trực thuộc trung ương hoặc vùng nông thôn lân cận;
- Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô mẫu lớn hơn;
- Bổ sung thêm các biến trung gian (như thái độ, niềm tin) hoặc các yếu tố cản trở (như giá bán cao, nhãn mác giả mạo) vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp: Tài liệu cung cấp một quy trình mẫu chuẩn mực về nghiên cứu định lượng hành vi người tiêu dùng, từ cách tổng hợp ma trận tài liệu tiền nhiệm đến các bước thực hiện trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA, chẩn đoán VIF/Durbin-Watson).
- Các nhà nghiên cứu về tiêu dùng xanh: Phần tổng quan nghiên cứu (Chương 2) và bảng mô tả thang đo chính thức 25 biến quan sát (Chương 3) là nguồn tham khảo hữu ích để kế thừa và phát triển bảng hỏi khảo sát về thực phẩm sạch và tiêu dùng bền vững.
- Doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm và nhà hoạch định chính sách: Kết quả phân tích định lượng cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về tâm lý, động cơ của người dân đô thị, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược truyền thông và phân phối phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào để phân tích số liệu?
Nghiên cứu thu thập được 487 bảng hỏi và làm sạch để đưa vào phân tích chính thức 482 mẫu hợp lệ (loại 5 mẫu sai đối tượng). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện thông qua kết hợp phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến qua Google Forms đối với người dân sinh sống, làm việc tại TP. Hồ Chí Minh.
2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận giải thích được bao nhiêu phần trăm ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20.0 cho thấy mô hình đạt hệ số xác định $R^2 = 54,7%$, nghĩa là 5 yếu tố trong mô hình giải thích được 54,7% sự biến thiên của ý định sử dụng TPHC của người dân tại TP. Hồ Chí Minh.
3. Yếu tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng TPHC trong nghiên cứu này?
Theo kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận, yếu tố Hiệu ứng đám đông (Social Influence) có tác động lớn nhất cùng chiều đến ý định sử dụng TPHC của người dân ở TP. Hồ Chí Minh, xếp trên các yếu tố Kiến thức, Hoàn thiện bản thân, Kết nối tự nhiên và Ngăn ngừa bệnh tật.
4. Khóa luận đã kế thừa những lý thuyết và công trình nào để xây dựng 5 thang đo độc lập?
Tác giả kế thừa thang đo Kiến thức từ Teng & Wang (2015), Wang et al. (2019), Rana & Paul (2017); thang đo Ngăn ngừa bệnh tật từ Moynihan (2006); thang đo Hoàn thiện bản thân từ lý thuyết Sự siêu việt của Pamela G. Reed (2008); thang đo Kết nối tự nhiên từ Ryan & David (2017), Nisbet et al. (2008); và thang đo Hiệu ứng đám đông từ Montgomery (1996), Moscovici (1985).
5. Nghiên cứu sử dụng số liệu thực tế nào về tình hình an toàn thực phẩm để làm rõ tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả dẫn chứng số liệu ngộ độc thực phẩm tại Việt Nam năm 2023: trong tháng 4/2023 có 8 vụ ngộ độc với 117 người mắc và 1 tử vong; tính lũy kế trong 4 tháng đầu năm 2023, cả nước đã xảy ra 25 ca ngộ độc thực phẩm khiến 344 nạn nhân nhập viện và 8 người tử vong.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Nhã Thư đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đo lường các nhân tố tác động đến ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ của người dân TP. Hồ Chí Minh thông qua mô hình hồi quy gồm 5 yếu tố với 482 mẫu khảo sát thực tế. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 giả thuyết đều được chấp nhận, trong đó Hiệu ứng đám đông là yếu tố chi phối mạnh nhất và mô hình giải thích được 54,7% biến thiên của ý định hành vi. Bằng việc kết hợp lý thuyết hành động hợp lý (TRA) với các lý thuyết về sự siêu việt và kết nối tự nhiên, công trình đã cung cấp góc nhìn thực chứng toàn diện và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho việc phát triển thị trường thực phẩm hữu cơ tại đô thị.