Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự xuất hiện và phát triển của dịch vụ tiền di động (Mobile Money - MM) gắn liền với tiến trình phát triển của mạng Internet và thương mại điện tử. Tại Việt Nam, theo định hướng thanh toán không dùng tiền mặt tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ, MM được nhìn nhận là giải pháp hỗ trợ cung ứng dịch vụ thanh toán cho nhóm khách hàng chưa đủ điều kiện tiếp cận tài khoản tại các ngân hàng thương mại. Ngày 09/03/2021, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 316/QĐ-TTg phê duyệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ với thời gian thí điểm là 02 năm.
Bối cảnh thực tiễn cho thấy tiềm năng phát triển MM tại Việt Nam rất lớn khi cả nước có gần 125 triệu thuê bao di động, trong khi khoảng 30% người trưởng thành chưa sở hữu tài khoản ngân hàng. Việc triển khai MM hướng đến mục tiêu thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. Mặc dù sở hữu nhiều tiện ích, dịch vụ này vẫn còn tương đối mới mẻ đối với một bộ phận người dân, trong đó có đối tượng sinh viên. Sinh viên là nhóm khách hàng trẻ, có mức độ nhạy bén cao với công nghệ. Tại Trường Đại học An Giang, phần lớn sinh viên xuất thân từ các địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới như huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, thị xã Tân Châu. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hoặc rào cản tác động đến quyết định sử dụng MM của sinh viên có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Mobile Money của sinh viên Trường Đại học An Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng MM của sinh viên Trường Đại học An Giang.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng MM của sinh viên Trường Đại học An Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng MM của sinh viên Trường Đại học An Giang.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học An Giang.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022 (trong đó giai đoạn thu thập dữ liệu khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình tiếp nhận hành vi, công nghệ kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi xuất phát từ hai yếu tố cốt lõi là thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 1991): Mở rộng từ TRA thông qua việc bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis và cộng sự (1989): Thay thế thái độ và chuẩn chủ quan bằng hai cấu trúc chính là Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) và Nhận thức tính hữu ích (PU). Mô hình này đóng vai trò khung lý thuyết trung tâm của khóa luận.
- Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp các yếu tố về hữu ích mong đợi, dễ sử dụng mong đợi, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.
Khung pháp lý được tác giả vận dụng gồm Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 09/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ; các Quyết định chấp thuận thí điểm số 1818/QĐ-NHNN, số 1820/QĐ-NHNN (ngày 18/11/2021) và số 1916/QĐ-NHNN (ngày 26/11/2021) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép cho MobiFone, VNPT-Media và Viettel.
Phương pháp nghiên cứu được thiết kế qua hai giai đoạn liên tiếp:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với 05 sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang có hiểu biết về dịch vụ MM để hoàn thiện nội dung thang đo nháp. Tiếp đó, tác giả tiến hành phỏng vấn thử nghiệm 10 sinh viên nhằm kiểm tra độ rõ ràng và mức độ phù hợp của bảng câu hỏi trước khi phân phối trên diện rộng.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp kết hợp gửi bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms đến sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo tỷ lệ theo tiêu chí khóa học (K19, K20, K21, K22) và 5 ngành học (Kinh tế quốc tế, Kế toán, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh). Quy mô mẫu đạt chuẩn gồm 200 quan sát hợp lệ (trên tổng số 219 phiếu thu về, loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ).
Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) gồm 6 biến độc lập với 26 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát (tổng cộng 30 biến quan sát). Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; tổng phương sai trích $> 50%$; Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ sách, tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, Tạp chí Công Thương, Journal of Islamic Marketing...), các báo cáo của Hiệp hội Di động Toàn cầu (GSMA) và danh sách sinh hoạt chủ nhiệm học kỳ 1 năm học 2021 - 2022 của Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ 05 sinh viên tham gia thảo luận tay đôi và 200 sinh viên tham gia khảo sát chính thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 mở đầu bằng việc phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam phê duyệt đề án thí điểm dịch vụ tiền di động theo Quyết định số 316/QĐ-TTg. Tác giả chỉ ra sự tương phản giữa quy mô 125 triệu thuê bao viễn thông di động và tỷ lệ 30% người trưởng thành chưa có tài khoản ngân hàng, qua đó nhấn mạnh tiềm năng của MM đối với đối tượng sinh viên đại học tại một tỉnh biên giới như An Giang. Tiếp theo, chương xác định mục tiêu chung và 2 mục tiêu cụ thể, làm rõ đối tượng nghiên cứu (các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng), đối tượng khảo sát (sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh), cùng phạm vi không gian tại Trường Đại học An Giang và phạm vi thời gian từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022. Chương này cũng trình bày đóng góp của đề tài đối với các doanh nghiệp viễn thông thí điểm dịch vụ và phác thảo cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 trình bày hệ thống định nghĩa về Mobile Money từ Quyết định số 316/QĐ-TTg, Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Hiệp hội Di động Toàn cầu (GSMA), khẳng định bản chất MM là chuyển đổi tiền mặt sang tiền điện tử theo tỷ lệ 1:1 qua tài khoản viễn thông mà không làm phát sinh lượng tiền mới. Chương làm rõ quy định về nghiệp vụ (nạp, rút, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển tiền giữa các tài khoản MM/tài khoản ngân hàng/ví điện tử) và hạn mức giao dịch tối đa 10 triệu đồng/tháng/tài khoản. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra điều kiện sử dụng (thuê bao kích hoạt tối thiểu 3 tháng liền kề, định danh CMND/CCCD/Hộ chiếu chính chủ) và phân tích lợi ích của MM đối với người dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị cung cấp, nền kinh tế và xã hội.
Để làm rõ bản chất công nghệ, tác giả tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa MM và Ví điện tử:
| Tiêu chí so sánh |
Mobile Money (MM) |
Ví điện tử |
| Liên kết ngân hàng |
Không bắt buộc liên kết tài khoản ngân hàng vẫn sử dụng được |
Bắt buộc liên kết với tài khoản ngân hàng |
| Điều kiện mở tài khoản |
Đăng ký theo số thuê bao di động chính chủ hoạt động $\ge$ 3 tháng, định danh CMND/CCCD |
Dựa trên ứng dụng chuyên biệt để liên kết tài khoản ngân hàng |
| Hạn mức giao dịch |
Tối đa 10 triệu đồng/tháng/tài khoản cho tổng giao dịch |
100 triệu đồng/tháng/tài khoản cho tổng giao dịch |
| Cách thức thanh toán |
Ứng dụng của nhà mạng hoặc tin nhắn SMS (công nghệ USSD/SMS, NFC), không cần Internet |
Thanh toán qua ứng dụng di động hoặc web, yêu cầu kết nối Internet |
| Phương thức nạp/rút |
Qua ngân hàng, ví điện tử, hoặc điểm giao dịch của nhà mạng |
Qua tài khoản ngân hàng, thẻ ATM, điểm giao dịch liên kết, Internet Banking |
| Lưu trữ lịch sử giao dịch |
Lưu trên máy điện thoại qua SMS hoặc ứng dụng |
Lưu thông qua tài khoản thẻ tín dụng/ghi nợ cá nhân liên kết |
Nguồn lý thuyết được phân tích sâu qua 4 mô hình: TRA, TPB, TAM và UTAUT. Tác giả lược khảo 9 công trình tiêu biểu trong và ngoài nước (Nguyễn Thị Hà Thanh & Hoàng Hồng Nhung, 2021; Nguyễn Thị Thúy Đài & Nguyễn Ngọc Long, 2021; Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên, 2017; Aji và cộng sự, 2020a, 2020b; Solekah và cộng sự, 2021; Ndekwa và cộng sự, 2018; Sanjeewa và Yatigammana, 2021; Sathye, 1999). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ TAM bổ sung các biến mở rộng, gồm 6 giả thuyết:
- $H_1 (+)$: Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng MM.
- $H_2 (+)$: Nhận thức tính hữu ích (PU) ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng MM.
- $H_3 (+)$: Ảnh hưởng xã hội (SI) ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng MM.
- $H_4 (+)$: Nhận thức độ tin cậy (PT) ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng MM.
- $H_5 (+)$: Nhận thức chi phí (PC) thấp ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng MM.
- $H_6 (+)$: Nhận thức rủi ro Covid-19 (PRC) ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng MM.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả quy trình nghiên cứu logic 2 giai đoạn: định tính (thảo luận tay đôi $n = 5$ và phỏng vấn thử $n = 10$) và định lượng chính thức ($n = 200$). Tác giả thiết lập công thức xác định cỡ mẫu: dựa theo phân tích nhân tố khám phá EFA (tỷ lệ 5:1 của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008: $5 \times 30 = 150$ mẫu) và hồi quy đa biến (Tabachnick & Fidell, 1996: $N \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu). Cỡ mẫu 200 được lựa chọn nhằm dự phòng sai số và bảo đảm tính đại diện.
Phương pháp phân tầng mẫu dự kiến theo quy mô 2.900 sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh được thể hiện cụ thể:
| Ngành - Khóa |
Số lượng sinh viên |
Số lượng quan sát dự kiến |
| K19 (Kinh tế quốc tế: 51; Kế toán: 103; Marketing: 69; TC-NH: 121; QTKD: 134) |
478 |
33 |
| K20 (Kinh tế quốc tế: 93; Kế toán: 144; Marketing: 70; TC-NH: 131; QTKD: 158) |
596 |
41 |
| K21 (Kinh tế quốc tế: 95; Kế toán: 241; Marketing: 155; TC-NH: 157; QTKD: 209) |
857 |
60 |
| K22 (Kinh tế quốc tế: 138; Kế toán: 193; Marketing: 232; TC-NH: 199; QTKD: 207) |
969 |
66 |
| Tổng cộng |
2.900 |
200 |
Hệ thống thang đo gồm 30 biến quan sát được mã hóa chi tiết: PEU1 - PEU5 (Tính dễ sử dụng), PU1 - PU5 (Tính hữu ích), SI1 - SI4 (Ảnh hưởng xã hội), PT1 - PT5 (Độ tin cậy), PC1 - PC4 (Chi phí), PRC1 - PRC3 (Rủi ro Covid-19) và BI1 - BI4 (Ý định sử dụng). Chương khép lại với phương pháp phân tích thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ thu thập từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học và hành vi:
| Tiêu chí |
Phân loại |
Số lượng (n = 200) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
107 |
53,5 |
|
Nữ |
93 |
46,5 |
| Khóa học |
Khóa 22 |
66 |
33,0 |
|
Khóa 21 |
60 |
30,0 |
|
Khóa 20 |
41 |
20,5 |
|
Khóa 19 |
33 |
16,5 |
| Chuyên ngành |
Quản trị Kinh doanh |
48 |
24,0 |
|
Kế toán |
47 |
23,5 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
41 |
20,5 |
|
Marketing |
37 |
18,5 |
|
Kinh tế quốc tế |
27 |
13,5 |
| Mức độ sử dụng MM |
Chưa sử dụng |
73 |
36,5 |
|
Ít sử dụng |
63 |
31,5 |
|
Chỉ 01 lần/tháng |
29 |
14,5 |
|
Nhiều hơn 01 lần/tháng |
35 |
17,5 |
| Sinh hoạt phí gia đình cấp |
Dưới 2 triệu đồng |
63 |
31,5 |
|
Từ 2 – 4 triệu đồng |
120 |
60,0 |
|
Trên 4 triệu đồng |
17 |
8,5 |
| Thu nhập khác |
Không có thu nhập khác |
81 |
40,5 |
|
Dưới 1 triệu đồng |
55 |
27,5 |
|
Từ 1 – 3 triệu đồng |
48 |
24,0 |
|
Trên 3 triệu đồng |
16 |
8,0 |
Đánh giá thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã tiến hành thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng và trọng số tải nhân tố. Sau khi rút trích và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính, kết quả kiểm định giả thuyết chỉ ra rằng có 03 yếu tố thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng MM của sinh viên Trường Đại học An Giang:
- Nhận thức tính hữu ích ($PU$): Là yếu tố tác động mạnh nhất cùng chiều đến ý định sử dụng.
- Nhận thức chi phí ($PC$): Tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê (chi phí dịch vụ hợp lý, chi phí thiết bị và giao dịch thấp làm tăng ý định sử dụng).
- Ảnh hưởng xã hội ($SI$): Tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê (sự ủng hộ, tác động từ bạn bè, người thân).
Các yếu tố còn lại gồm nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức độ tin cậy và nhận thức rủi ro Covid-19 không cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy sau cùng đối với đối tượng khảo sát là sinh viên của trường.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm lược các phát hiện cốt lõi từ kết quả phân tích định lượng, đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị chính sách hướng tới các doanh nghiệp viễn thông đang thí điểm dịch vụ MM (Viettel, VNPT, MobiFone). Các hàm ý giải pháp tập trung vào: nâng cao tính hữu ích bằng cách tích hợp sâu các tiện ích thanh toán thiết yếu cho sinh viên; thiết lập biểu phí cạnh tranh, miễn giảm phí giao dịch ban đầu; và đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhằm tận dụng hiệu ứng lan tỏa xã hội. Chương kết thúc bằng việc thẳng thắn nêu rõ các giới hạn về phạm vi mẫu và phương pháp chọn mẫu thuận tiện của đề tài.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng từ 200 sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh mang lại các dữ kiện thực nghiệm quan trọng:
- Thực trạng tiếp cận dịch vụ: Tỷ lệ sinh viên chưa từng sử dụng Mobile Money còn chiếm mức cao (36,5%), nhóm ít sử dụng chiếm 31,5%, nhóm sử dụng 1 lần/tháng chiếm 14,5% và chỉ có 17,5% sinh viên thực hiện giao dịch nhiều hơn 1 lần/tháng.
- Điều kiện kinh tế của khách hàng sinh viên: 60% sinh viên có mức sinh hoạt phí do gia đình chu cấp từ 2 đến 4 triệu đồng/tháng; 40,5% không có thêm nguồn thu nhập khác và 27,5% có thu nhập phụ dưới 1 triệu đồng/tháng.
- Kiểm định mô hình: Trong số 6 giả thuyết nghiên cứu ban đầu, kết quả hồi quy xác nhận 3 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng MM của sinh viên:
- Nhận thức tính hữu ích: Đóng vai trò là biến số tác động mạnh nhất. Sinh viên đánh giá cao khả năng thanh toán nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và tính linh hoạt trong chi trả các giao dịch nhỏ.
- Nhận thức chi phí: Tác động cùng chiều. Mức phí giao dịch, phí duy trì tài khoản và cước viễn thông thấp hoặc miễn phí là động lực rõ rệt thúc đẩy sinh viên lựa chọn dịch vụ.
- Ảnh hưởng xã hội: Tác động cùng chiều. Ý kiến ủng hộ và hành vi sử dụng của người thân, bạn bè đồng trang lứa tác động trực tiếp đến quyết định trải nghiệm của sinh viên.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả đối với doanh nghiệp viễn thông:
- Nâng cao tính hữu ích của dịch vụ: Chủ động nghiên cứu hành vi tiêu dùng của sinh viên, liên kết với các đơn vị chấp nhận thanh toán quanh khuôn viên trường học, dịch vụ công ích (học phí, điện, nước, internet) và dịch vụ mua sắm giá trị nhỏ nhằm đa dạng hóa hệ sinh thái thanh toán.
- Chính sách chi phí ưu đãi: Xây dựng biểu phí thấp hoặc miễn phí duy trì, miễn phí nạp/rút tiền tại các điểm kinh doanh; triển khai các chương trình khuyến mãi, tặng tiền vào tài khoản hoặc chiết khấu khi đăng ký mới nhằm phù hợp với mức thu nhập còn phụ thuộc của sinh viên.
- Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá: Tăng cường các chương trình marketing giới thiệu trực tiếp tại các trường đại học, phổ biến rõ ràng kiến thức về MM qua các kênh trực tuyến, mạng xã hội để kích hoạt hiệu ứng lan tỏa từ nhóm bạn bè và người thân.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Kiểm chứng mô hình TAM kết hợp với biến nhận thức chi phí và ảnh hưởng xã hội trong bối cảnh nghiên cứu một dịch vụ công nghệ tài chính mới (Mobile Money) tại thị trường Việt Nam giai đoạn thí điểm theo Quyết định số 316/QĐ-TTg.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ thấu hiểu và sử dụng tiền di động của nhóm khách hàng trẻ tại địa bàn tỉnh An Giang, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà mạng viễn thông định hình chiến lược phát triển thị phần phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế trong nội dung nghiên cứu:
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Cỡ mẫu 200 quan sát chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang, chưa mở rộng ra toàn thể sinh viên các khoa khác trong trường cũng như sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về nguồn lực thời gian và điều kiện tiếp cận, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng. Phương pháp này có thể làm giảm tính đại diện tổng thể so với phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Yếu tố không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022) - thời điểm dịch vụ Mobile Money vừa mới được các nhà mạng triển khai thí điểm tại Việt Nam, do đó mức độ hiểu biết và trải nghiệm thực tế của người dùng đối với các nghiệp vụ của MM còn ở mức sơ khai.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:
- Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu đến các khoa khác của Trường Đại học An Giang, các trường đào tạo khác hoặc mở rộng đối tượng khảo sát sang người dân sinh sống tại các khu vực nông thôn, miền núi, biên giới của tỉnh An Giang nhằm tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Bổ sung và khảo sát thêm các biến số tiềm năng khác chưa xuất hiện hoặc chưa thể hiện rõ tác động trong nghiên cứu này, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của các biến nhân khẩu học (giới tính, mức sinh hoạt phí, chuyên ngành đào tạo) đối với mối quan hệ giữa nhận thức và ý định hành vi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM, TRA, TPB, UTAUT), quy trình xây dựng bảng câu hỏi khảo sát Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0 (từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy bội).
- Người làm đề tài nghiên cứu về công nghệ tài chính (Fintech): Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan lý thuyết sâu sắc, các định nghĩa quy chuẩn và bảng so sánh chi tiết, rõ ràng giữa Mobile Money và Ví điện tử theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone): Nội dung chương 4 và chương 5 cung cấp những dữ liệu thực chứng hữu ích về tâm lý, mức độ nhạy cảm chi phí và các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng tiền di động của phân khúc khách hàng trẻ tại khu vực Tây Nam Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Dịch vụ Mobile Money có bản chất pháp lý và hạn mức sử dụng như thế nào theo văn bản khóa luận?
Theo Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 09/03/2021 và Nghị định số 101/2012/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, Mobile Money là dịch vụ thanh toán trực tuyến thông qua tài khoản viễn thông dùng để mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ. Bản chất của MM là chuyển đổi tiền mặt sang tiền điện tử theo tỷ lệ 1:1, không tạo ra lượng tiền mới đưa vào lưu thông. Hạn mức giao dịch được quy định không quá 10 triệu đồng/tháng/tài khoản cho tổng các giao dịch rút tiền, chuyển tiền và thanh toán.
2. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Mobile Money và Ví điện tử được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa hai phương thức là điều kiện liên kết ngân hàng và môi trường mạng. Ví điện tử bắt buộc người dùng phải có tài khoản ngân hàng liên kết và cần kết nối mạng Internet để thực hiện giao dịch (hạn mức lên đến 100 triệu đồng/tháng). Ngược lại, Mobile Money không bắt buộc phải có tài khoản ngân hàng, tài khoản gắn liền với số thuê bao di động chính chủ (hoạt động tối thiểu 3 tháng liền kề) và có thể thanh toán ngoại tuyến thông qua tin nhắn SMS/công nghệ USSD trên các dòng điện thoại phổ thông không cần kết nối Internet.
3. Quy mô và cơ cấu của mẫu nghiên cứu chính thức được thực hiện như thế nào?
Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 200 quan sát hợp lệ (loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ từ 219 phiếu thu về) là sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang. Cơ cấu mẫu phân bổ: 53,5% nam (107 người) và 46,5% nữ (93 người); phân theo khóa gồm Khóa 22 (33%), Khóa 21 (30%), Khóa 20 (20,5%), Khóa 19 (16,5%); phân theo ngành gồm Quản trị Kinh doanh (24%), Kế toán (23,5%), Tài chính - Ngân hàng (20,5%), Marketing (18,5%), Kinh tế quốc tế (13,5%).
4. Kết quả kiểm định hồi quy xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng Mobile Money của sinh viên?
Trong số 6 yếu tố đề xuất ban đầu (Nhận thức tính dễ sử dụng, Nhận thức tính hữu ích, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức độ tin cậy, Nhận thức chi phí, Nhận thức rủi ro Covid-19), kết quả phân tích hồi quy chỉ ra có 3 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng:
- Nhận thức tính hữu ích (tác động mạnh nhất cùng chiều).
- Nhận thức chi phí (tác động cùng chiều).
- Ảnh hưởng xã hội (tác động cùng chiều).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để các nhà mạng thu hút sinh viên sử dụng Mobile Money?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao tính hữu ích bằng cách nắm bắt nhu cầu thực tế, tích hợp các tiện ích thanh toán hàng ngày phù hợp với sinh viên (học phí, hóa đơn sinh hoạt, chi tiêu nhỏ lẻ).
- Xây dựng chính sách chi phí thấp, miễn giảm phí dịch vụ, tung ra nhiều chính sách ưu đãi tài chính khi khách hàng mới đăng ký tài khoản.
- Đẩy mạnh các hoạt động marketing, truyền thông nhằm phổ cập kiến thức về tiền di động, tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ nhóm tham khảo (bạn bè, người thân) trong môi trường học đường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương Giang đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mô hình chấp nhận công nghệ TAM và các quy định pháp lý thí điểm Mobile Money tại Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ 200 sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang, công trình đã chứng minh nhận thức tính hữu ích, nhận thức chi phí và ảnh hưởng xã hội là ba nhân tố quyết định đến ý định sử dụng tiền di động của sinh viên, trong đó tính hữu ích giữ vai trò chi phối lớn nhất. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với kết quả định lượng, mang lại nguồn tư liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp viễn thông đang trong quá trình mở rộng thị phần dịch vụ tài chính số.