CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do lựa chọn đề tài:. Mục tiêu của dự án:. Câu hỏi nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. Hướng phát triển của đề tài:. VII DANH MỤC BẢNG BIỂU.
XII DANH MỤC HÌNH. XIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. XIV CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Khái niệm ví điện tử.
Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam. Cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi khách hàng .Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Model). Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology). Lý thuyết về hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour).
Các nghiên cứu trước:. Các nghiên cứu nước ngoài:. Mô hình nghiên cứu trong nước:. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết:.
Ảnh hưởng của Tốc độ giao dịch đến ý định thường xuyên sử dụng:. Ảnh hưởng của Ưu đãi nhận được đến ý định thường xuyên sử dụng:. Ảnh hưởng của An toàn thông tin và bảo mật đến ý định thường xuyên sử dụng: 10 5. Ảnh hưởng của Ảnh hưởng xã hội đến ý định thường xuyên sử dụng:.
Ảnh hưởng của Chất lượng dịch vụ đến ý định thường xuyên sử dụng:. Mô hình nghiên cứu đề xuất: .11 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên.
Phương pháp nghiên cứu:. Kích thước mẫu. Kỹ thuật chọn mẫu. Phương pháp tiếp cận mẫu.
Bảng câu hỏi định lượng:. Thang đo về “Tốc độ giao dịch”. Thang đo về “An toàn và bảo mật thông tin”. Thang đo về “Ảnh hưởng xã hội”.
Thang đo về “Chất lượng dịch vụ”. Thang đo về “Ưu đãi nhận được”. Thang đo về “Mức độ thường xuyên sử dụng”. Phương pháp phân tích số liệu:.
Thống kê mô tả:. Kiểm tra độ tin cậy thang đo: .3 Phân tích nhân tố EFA. Phân tích tương quan Pearson .5 Phân tích hồi quy đa biến:. Kỹ thuật phân tích thống kê: .20 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Thống kê mẫu khảo sát: .2 Thống kê mô tả các biến quan sát:. Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha:. Phân tích nhân tố khám phá (EFA):.
Kiểm định ma trận tương quan/ Correlation Matrix. Kiểm định mô hình nghiên cứu:. Kết quả nghiên cứu. Kết luận và khuyến nghị.
Hạn chế đề tài và các hướng mở rộng nghiên cứu: .42 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………i PHỤ LỤC…………………………………………………………………………….iii XII DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thông tin mô tả giới tính, nơi học tập và sử dụng ví Bảng 2: Thông tin mô tả loại ví sử dụng Bảng 3: Thống kê mô tả các biến quan sát Bảng 4: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Tốc độ giao dịch” Bảng 5: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “An toàn và bảo mật thông tin” Bảng 6: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ảnh hưởng xã hội” Bảng 7: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Chất lượng dịch vụ” Bảng 8: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ưu đãi nhận được” Bảng 9: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ý định thường xuyên sử dụng” Bảng 10: Bảng ma trận nhân tố xoay Bảng 11: Bảng ma trận tương quan Bảng 12: Model Summary Bảng 13: Anova Bảng 14: Coefficients XIII DANH MỤC HÌNH Hình 1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Method) Hình 2: Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT Hình 3: Mô hình hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour) Hình 4: Mô hình nghiên cứu của Amoroso và Lim (2017) Hình 5: Mô hình nghiên cứu của Mihail Barbu , Dorian Laurentiu Florea, Dan-Cristian Dabija Hình 6: Mô hình nghiên cứu của TS. Bùi Nhất Vương (2021) Hình 7: Mô hình nghiên cứu của ThS.S Nguyễn Quang Hưng, Th.S Hà Hải Đăng, 2019 Hình 8: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 9: Quy trình nghiên cứu Hình 10: Kết quả nghiên cứu Hình 11: Biểu đồ Histogram Hình 12: Biểu đồ Normal P-P Plot Hình 13: Biểu đồ Scatter Plot XIV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TD: Tốc độ giao dịch AT: An toàn và bảo mật thông tin XH: Ảnh hưởng xã hội CL: Chất lượng UD: Ưu đãi SL: Ý định sẵn lòng sử dụng ví điện tử TAM: Technology Adoption Method UTAUT: Unified Theory of Acceptance and Use of Technology TPB: Theory of planned behavior EFA: Exploratory Factor Analysis Anova: Analysis of Variance Sig: Observed Significance level KMO: Kaiser – Meyer – Olkin VIF: Variance inflation factor SPSS: Statistical Package for the Social Science 1 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm ví điện tử: Ví điện tử là một ứng dụng cho phép người dùng lưu trữ và kiểm soát thông tin giao dịch tài chính của họ, như thông tin đăng nhập, mật khẩu, dùng để thanh toán chuyển tiền cho người khác (người dùng ví điện tử), phát hành séc điện tử, tiền điện tử, thanh toán điện tử, v. Nói cách khác, toàn bộ dịch vụ ngân hàng có thể được thực hiện bằng ví điện tử.
Người dùng có thể liên kết một số tài khoản ngân hàng của mình với ví điện tử. Ví điện tử phải được kết nối với sự chuyển đổi thanh toán của quốc gia để nhận được nhiều lợi ích hơn. Ví điện tử cho phép ta theo dõi thông tin thanh toán và giao hàng của mình để có thể nhập thông tin đó bằng một cú nhấp chuột tại các trang web của người bán tham gia.Ví điện tử cũng được công nhận vì những lợi ích sáng tạo của nó như khả năng tùy chỉnh và giao dịch tài chính tức thì (Osakwe, et al. Trong các cửa hàng, các thiết bị hỗ trợ thanh toán nhanh đang được đặt gần thiết bị đầu cuối thanh toán để giúp giao dịch dễ dàng hơn (Taylor, 2016).
Dựa trên các tài liệu trên, có thể mô tả rằng việc sử dụng ví điện tử trong giới trẻ chủ yếu là do tính tương thích, tính linh hoạt và các giao dịch thân thiện với người dùng được thực hiện bằng các thiết bị thông minh. Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam: Số lượng cũng như loại hình của dịch vụ thanh toán di động trên thế giới đã tăng lên đáng kể thời gian gần đây và người sử dụng cũng đc hưởng lợi vì sự đa dạng chức năng được cung cấp bởi hình thức thanh toán này. Thế hệ trẻ là những đối tượng áp dụng cũng như ưa thích các dịch vụ mới, nên tỷ lệ người trẻ sử dụng thanh toán di động chiếm tỷ lệ cao và tăng trưởng mạnh ở các nước phát triển. Và điều này xảy ra tương tự với các nền kinh tế đang phát triển, khi hoạt động giao dịch có sử dụng các dịch vụ thanh toán di động đang dần gia tăng mạnh mẽ.
Tại Việt Nam, tính đến cùng kỳ 3 tháng đầu năm 2020, số lượng giao dịch tài chính qua Internet tăng khoảng 56%, giá trị giao dịch tăng khoảng 28.4% so với cùng kỳ năm 2019; số lượng giao dịch tài chính qua điện thoại di động tăng khoảng 98%, giá trị giao dịch tăng khoảng 232,3% so với cùng kỳ năm 2019, Việt Nam là quốc gia đang 2 ngày càng hội nhập và ứng dụng công nghệ, thị trường công nghệ tài chính Việt (Fintech) cũng có nhiều thay đổi rõ rệt, đạt 4,4 tỷ USD và dự báo tăng lên 7,7 tỷ USD vào năm 2020 (Theo nghiên cứu công ty tư vấn Solidiance). Vào quý IV/2019, tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, công ty nghiên cứu thị trường Cimigo đã thực hiện một khảo sát với 505 người sử dụng từ 18 đến 45 tuổi về hành vi sử dụng ví điện tử trong tháng vừa qua cũng như trong 2 tháng trước đó sử dụng ít nhất 4 lần hay không. Kết quả cho thấy, Momo, Moca và Zalo Pay là 3 thương hiệu hàng đầu với 90% thị phần ví điện tử tại 2 địa điểm được khảo sát.
Cũng theo nghiên cứu này: chuyển - nhận tiền, thanh toán hóa đơn (điện, nước, cáp, .), trả tiền các ứng dụng di động (giao hàng, đặt xe, .), mua thẻ cào điện thoại là những giao dịch chủ yếu của người dùng qua ví điện tử. Trong đó, Momo và Zalopay được ưu tiên cho chuyển - nhận tiền và thanh toán hóa đơn, các ứng dụng di động thì người dùng thường thanh toán qua Moca và nạp tiền điện thoại thì cả 3 ví đều được sử dụng cho nhu cầu này. Hiện nay, cả nước có 34 tổ chức không phải ngân hàng được NHNN cấp phép cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán (tính tới hết tháng 6/2020), cung ứng 10 triệu ví điện tử đã được xác thực có liên kết với tài khoản ngân hàng. Phần lớn thị trường thuộc về MoMo, ViettelPay, Moca, ShopeePay và ZaloPay, trong đó Momo chiếm đa số thị phần.
Cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi khách hàng: 3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Model) Mô hình chấp nhận công nghệ TAM là một hệ thống thông tin lý thuyết dưới dạng mô hình hóa hướng dẫn người dùng sử dụng công nghệ và chấp nhận sử dụng nó. Mô hình TAM được Fred Davis (1989) phát minh ra dựa trên lý thuyết về hành động hợp lý (Viết tắt là TRA) và được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu các mô hình liên quan đến dự đoán hoặc giải thích hành vi cá nhân, ví dụ như nghiên cứu liên quan đến thanh toán di động ở Đài Loan của Wu & Wang (2005), Ảnh hưởng của ví điện tử 3 đến thói quen tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh của Trần Nguyễn Minh Hải và các cộng sự (2022),. 3 nhóm yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của người dùng khi họ được tiếp cận với một công nghệ mới được thể hiện qua mô hình : Hình 1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Model) 1.
Thái độ: Là thái độ hướng đến việc sử dụng một hệ thống được xây dựng bởi sự tin tưởng về sự hữu ích và dễ sử dụng. Mức độ nhận thức về tính hữu ích: Mức độ người dùng cảm thấy rằng sử dụng công nghệ nâng cao hiệu quả làm việc của họ đối với một công việc cụ thể. Mức độ nhận thức về tính dễ sử dụng: Mức độ người dùng cảm nhận về khả năng dễ sử dụng, không nhiều yêu cầu phức tạp và tiết kiệm thời gian khi sử dụng hệ thống. Ý định hành vi: Mức độ sẵn lòng sử dụng công nghệ mới của một người dùng, có mối quan hệ chặt chẽ đến việc sử dụng thực sự.