Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam giai đoạn 2018–2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 25%/năm theo Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2018). Song hành cùng TMĐT, thanh toán điện tử (TTĐT) trở thành phương thức giao dịch hiện đại và là định hướng trọng tâm của Chính phủ thông qua Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016–2020 với mục tiêu nâng tỷ lệ thanh toán điện tử lên 90% vào năm 2020. Mặc dù hạ tầng kỹ thuật và các kênh thanh toán số (ngân hàng điện tử, ví điện tử) phát triển nhanh, tỷ lệ khách hàng thực hiện TTĐT trên các nền tảng TMĐT còn thấp, chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng giao dịch (theo khảo sát của Q&Me, 2019). Bên cạnh đó, theo báo cáo của Microsoft và IDC Châu Á/Thái Bình Dương (2019), tại Việt Nam chỉ có khoảng 32% người tiêu dùng tin tưởng dữ liệu cá nhân của mình được các tổ chức dịch vụ số xử lý an toàn.

Đa số các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào ý định chấp nhận hoặc sử dụng ban đầu. Tuy nhiên, hành vi tiếp tục sử dụng mới là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của hệ thống thanh toán số. Sinh viên là nhóm khách hàng trẻ, nhạy bén với công nghệ nhưng mức độ trung thành và nhận thức rủi ro có những đặc thù riêng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Quỳnh (Khoa Hệ thống Thông tin Quản lý, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) đã chọn đề tài: “Tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử: Một nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên tại TP. HCM” nhằm phân tích thực trạng và kiểm định mô hình các yếu tố chi phối hành vi duy trì TTĐT của nhóm đối tượng này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hành vi tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định các tiền tố tác động đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT.
    • Mục tiêu 2: Đề xuất và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính về mối quan hệ giữa nhận thức bảo mật, nhận thức tin tưởng và sự tiếp tục sử dụng TTĐT.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn nhằm thúc đẩy sinh viên duy trì hành vi TTĐT.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các tiền tố nào tác động đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT?
  2. Mối quan hệ cấu trúc giữa nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng đối với việc tiếp tục sử dụng TTĐT được thể hiện như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào giúp nâng cao việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã từng sử dụng và có ý định tiếp tục sử dụng TTĐT.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh (khảo sát sinh viên tại 22 trường đại học, cao đẳng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thử nghiệm tiến hành từ 30/01/2020 đến 29/02/2020; khảo sát chính thức thu thập dữ liệu từ 01/03/2020 đến 01/04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình kế thừa

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết hành vi và công nghệ thông tin:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan dẫn đến ý định và hành vi thực tế.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) (Davis et al., 1989): Nhấn mạnh vai trò của nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng trong việc hình thành thái độ chấp nhận hệ thống.
  • Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Venkatesh et al., 2003): Bổ sung các yếu tố kỳ vọng nỗ lực, kỳ vọng hiệu quả, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.
  • Mô hình bảo mật và tin tưởng trong TTĐT: Kế thừa các công trình của Tsiakis & Sthephanides (2005), mô hình thực nghiệm của Kim et al. (2010), mô hình mở rộng có biến kinh nghiệm sử dụng của Oney et al. (2017) và nghiên cứu về rủi ro bảo mật trong mobile banking của Shao & Zhang (2018).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 khái niệm:

  1. Tiền tố độc lập: An toàn công nghệ (TEP), Thủ tục giao dịch (TRP), Tuyên bố bảo mật (SES), Kinh nghiệm sử dụng (PPE).
  2. Biến trung gian: Nhận thức bảo mật (PES), Nhận thức tin tưởng (PET).
  3. Biến phụ thuộc: Tiếp tục sử dụng TTĐT (CES).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (Định tính & Thử nghiệm):
    • Phỏng vấn sâu 5 chuyên gia thuộc các lĩnh vực tài chính - ngân hàng, thương mại điện tử, quản trị kinh doanh và tham vấn người dùng thực tế tại Công ty Mai Hân để điều chỉnh, bổ sung thang đo gốc (dịch từ Oney et al., 2017).
    • Khảo sát thử nghiệm trên mẫu $N = 80$ sinh viên để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha bằng phần mềm SPSS.
  • Nghiên cứu chính thức (Định lượng):
    • Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi trực tuyến (Google Forms) sử dụng thang đo Likert 7 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 7 = Hoàn toàn đồng ý).
    • Phân tích thống kê mô tả mẫu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$; Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm tra giá trị hội tụ và cấu trúc nhân tố (tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $p < 0{,}05$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0{,}5$).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên phần mềm AMOS để kiểm định độ phù hợp mô hình đo lường, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và giá trị phân biệt.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) theo phương pháp ước lượng khả dĩ cực đại (Maximum Likelihood) để kiểm định 10 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_{10}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán không tiền mặt đang tăng tốc nhưng tỷ lệ chuyển đổi từ ý định sang duy trì sử dụng lâu dài vẫn còn hạn chế. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại TP. Hồ Chí Minh và phạm vi thời gian đầu năm 2020. Chương 1 cũng trình bày kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận cùng ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn của công trình.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTĐT, phân tích 7 hình thức thanh toán trực tuyến (thẻ tín dụng, ví điện tử, tiền điện tử, hệ thống lưu trữ trực tuyến, hệ thống cân đối tiền số, séc điện tử, thanh toán qua điện thoại thông minh) và đánh giá các ưu thế (tiết kiệm thời gian, giảm chi phí COD, tăng luân chuyển vốn) cùng hạn chế lớn nhất là rủi ro an ninh mạng và chi phí đầu tư hạ tầng.

Tác giả phân tích các mô hình nền tảng TRA, TAM, UTAUT và tổng hợp 4 nghiên cứu thực nghiệm tiền bối (Tsiakis & Sthephanides, 2005; Kim et al., 2010; Oney et al., 2017; Shao & Zhang, 2018). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 10 giả thuyết:

  • $H_1, H_2$: Thủ tục giao dịch tác động tích cực đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng.
  • $H_3, H_4$: An toàn công nghệ tác động tích cực đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng.
  • $H_5, H_6$: Tuyên bố bảo mật tác động tích cực đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng.
  • $H_7, H_8$: Kinh nghiệm sử dụng tác động tích cực đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng.
  • $H_9$: Nhận thức bảo mật tác động tiêu cực đến tiếp tục sử dụng TTĐT.
  • $H_{10}$: Nhận thức tin tưởng tác động tích cực đến tiếp tục sử dụng TTĐT.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước từ xây dựng thang đo, khảo sát sơ bộ đến phân tích thống kê nâng cao. Thang đo ban đầu gồm 33 biến quan sát thuộc 7 nhóm khái niệm. Sau nghiên cứu sơ bộ định tính và kiểm định Alpha trên 80 mẫu thử, 3 biến quan sát bị loại bỏ gồm PPE4, PPE5 và PES4 do tương quan biến - tổng $< 0{,}3$, rút gọn thang đo xuống 30 biến. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng với đối tượng sinh viên đại học, cao đẳng tại TP. Hồ Chí Minh.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này công bố chi tiết kết quả xử lý dữ liệu từ mẫu chính thức ($N = 210$):

  • Thống kê mô tả: 54,3% nam, 46,7% nữ; 76,7% học đại học; 36,7% sinh viên năm 3 và 30,5% sinh viên năm 2; 42,9% có mức chi tiêu từ 2,5–3 triệu đồng/tháng; 70% đơn hàng có giá trị từ 100.000–500.000 đồng; 63,3% dùng ví điện tử (MoMo chiếm 78,2%, ZaloPay 12,8%, Moca 9%); 33,8% dùng ATM và 16,7% dùng Internet/Mobile Banking.
  • Độ tin cậy Cronbach’s Alpha chính thức: Loại thêm 3 biến TRP3, TRP5, TRP6 do tương quan biến tổng $< 0{,}3$. Hệ số Alpha của 7 thang đo còn lại đều đạt độ tin cậy cao: TRP (0,846), TEP (0,901), SES (0,929), PPE (0,974), PES (0,896), PET (0,948), CES (0,929).
  • Phân tích EFA: Hệ số $\text{KMO} = 0{,}852$, Sig Bartlett $= 0{,}000$, tổng phương sai trích $= 82{,}661%$, trích được 7 nhân tố từ 27 biến quan sát với trọng số tải từ 0,588 đến 0,940.
  • Phân tích CFA: Loại bỏ 3 biến có hệ số tải $< 0{,}7$ (TEP1 $= 0{,}588$, SES1 $= 0{,}607$, SES6 $= 0{,}610$). Mô hình đo lường đạt độ phù hợp: $\chi^2/\text{df} = 1{,}775 < 2$; $p = 0{,}000$; $\text{TLI} = 0{,}956$; $\text{CFI} = 0{,}963$; $\text{GFI} = 0{,}867$; $\text{RMSEA} = 0{,}061$. Hệ số CR dao động từ 0,869 đến 0,974; AVE từ 0,691 đến 0,926, khẳng định tính hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích SEM: Mô hình cấu trúc đạt các tiêu chuẩn kiểm định: $\chi^2/\text{df} = 1{,}959$; $\text{GFI} = 0{,}851$; $\text{TLI} = 0{,}945$; $\text{CFI} = 0{,}953$; $\text{RMSEA} = 0{,}068$.
Giả thuyết Mối quan hệ Hệ số ước lượng ($\gamma$) Sai số chuẩn (SE) Mức ý nghĩa ($p$) Kết luận
$H_1$ $\text{TRP} \rightarrow \text{PES}$ $0{,}249$ $0{,}102$ $0{,}002$ Chấp nhận
$H_2$ $\text{TRP} \rightarrow \text{PET}$ $-0{,}172$ $0{,}093$ $0{,}012$ Bác bỏ
$H_3$ $\text{TEP} \rightarrow \text{PES}$ $0{,}383$ $0{,}098$ $< 0{,}001$ Chấp nhận
$H_4$ $\text{TEP} \rightarrow \text{PET}$ $-0{,}108$ $0{,}089$ $0{,}102$ Bác bỏ
$H_5$ $\text{SES} \rightarrow \text{PES}$ $-0{,}098$ $0{,}105$ $0{,}203$ Bác bỏ
$H_6$ $\text{SES} \rightarrow \text{PET}$ $0{,}347$ $0{,}099$ $< 0{,}001$ Chấp nhận
$H_7$ $\text{PPE} \rightarrow \text{PES}$ $0{,}024$ $0{,}076$ $0{,}734$ Bác bỏ
$H_8$ $\text{PPE} \rightarrow \text{PET}$ $0{,}399$ $0{,}072$ $< 0{,}001$ Chấp nhận
$H_9$ $\text{PES} \rightarrow \text{CES}$ $-0{,}307$ $0{,}049$ $< 0{,}001$ Chấp nhận
$H_{10}$ $\text{PET} \rightarrow \text{CES}$ $0{,}370$ $0{,}046$ $< 0{,}001$ Chấp nhận

Ghi chú: Mô hình giải thích được $22{,}6%$ phương sai của Nhận thức bảo mật ($R^2 = 0{,}226$), $34{,}4%$ phương sai của Nhận thức tin tưởng ($R^2 = 0{,}344$) và $26{,}0%$ sự biến thiên của hành vi Tiếp tục sử dụng TTĐT ($R^2 = 0{,}260$).

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương cuối tóm lược các kết quả đạt được, đối chiếu với mục tiêu ban đầu và xây dựng hệ thống khuyến nghị ứng dụng thực tiễn dựa trên 4 nhóm tiền tố chính cùng 2 nhóm biến can thiệp (nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng). Chương này cũng thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu và các biến số chưa đưa vào phân tích.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính

  1. Tác động đến nhận thức bảo mật (PES):
    • An toàn công nghệ ($\gamma = 0{,}383, p < 0{,}001$) có tác động tích cực mạnh nhất đến nhận thức bảo mật, tiếp theo là Thủ tục giao dịch ($\gamma = 0{,}249, p = 0{,}002$).
    • Tuyên bố bảo mật và Kinh nghiệm sử dụng không có tác động mang ý nghĩa thống kê tích cực đến nhận thức bảo mật trong mẫu khảo sát này.
  2. Tác động đến nhận thức tin tưởng (PET):
    • Kinh nghiệm sử dụng ($\gamma = 0{,}399, p < 0{,}001$) và Tuyên bố bảo mật ($\gamma = 0{,}347, p < 0{,}001$) tác động tích cực mạnh mẽ nhất đến nhận thức tin tưởng.
    • Thủ tục giao dịch và An toàn công nghệ không có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê lên nhận thức tin tưởng.
  3. Tác động đến hành vi tiếp tục sử dụng TTĐT (CES):
    • Nhận thức tin tưởng tác động tích cực đến sự tiếp tục sử dụng ($\gamma = 0{,}370, p < 0{,}001$).
    • Nhận thức bảo mật tác động tiêu cực đến sự tiếp tục sử dụng ($\gamma = -0{,}307, p < 0{,}001$). Điều này phản ánh tâm lý e ngại rủi ro công nghệ: khi nhận thức về sự bất an hoặc các vấn đề an ninh thông tin bị khơi gợi càng cao, sinh viên càng có xu hướng dè dặt trong việc duy trì TTĐT.

Giải pháp và khuyến nghị quản trị của tác giả

  • Tăng cường an toàn công nghệ: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ TTĐT và ngân hàng cần đảm bảo hệ thống vận hành liên tục 24/7, hạn chế tối đa lỗi gián đoạn dịch vụ; thiết lập cơ chế mã hóa dữ liệu nghiêm ngặt để đảm bảo tuyệt đối không rò rỉ dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba.
  • Cải tiến thủ tục giao dịch: Thiết kế giao diện ứng dụng trực quan, rút gọn quy trình thanh toán; tích hợp đa dạng phương thức xác thực sinh trắc học hiện đại (vân tay, nhận diện khuôn mặt FaceID, võng mạc, giọng nói) bên cạnh mã OTP truyền thống qua tin nhắn/email.
  • Tối ưu hóa tuyên bố bảo mật: Trình bày các cam kết bảo mật bằng ngôn từ đơn giản, dễ hiểu, tránh thuật ngữ kỹ thuật phức tạp; bố trí chính sách bảo mật ở vị trí nổi bật trên giao diện và xây dựng mục giải đáp thắc mắc (FAQ/Trợ giúp) hiệu quả.
  • Gia tăng trải nghiệm thực tế cho khách hàng: Triển khai các chương trình ưu đãi, hoàn tiền (cashback), giảm giá khi thanh toán số để khuyến khích sinh viên tích lũy kinh nghiệm giao dịch thực tế, từ đó củng cố sự an tâm và hình thành thói quen lâu dài.
  • Xây dựng niềm tin khách hàng: Công khai minh bạch quy trình xử lý khiếu nại, hỗ trợ giải quyết sự cố tức thì và liên tục tuyên truyền các biện pháp tự bảo vệ tài khoản cho người dùng.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Đóng góp lý thuyết: Nghiên cứu kiểm định thành công mô hình cấu trúc tích hợp giữa các tiền tố kỹ thuật/thủ tục với hai biến trung gian nhận thức (bảo mật và tin tưởng) trong việc giải thích hành vi sau chấp nhận (post-adoption) của người tiêu dùng trẻ tại thị trường mới nổi như Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi tiêu dùng số của sinh viên TP. Hồ Chí Minh (tỷ lệ thống trị của ví điện tử MoMo 78,2%, phân khúc đơn hàng phổ biến từ 100k–500k), hỗ trợ các trung gian thanh toán và ngân hàng thương mại định hình chiến lược giữ chân khách hàng mục tiêu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tác giả đã chỉ ra hai hạn chế chính trong khóa luận:

  1. Phạm vi mô hình lý thuyết: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khía cạnh an toàn, bảo mật, thủ tục và kinh nghiệm mà chưa tích hợp các yếu tố chức năng mở rộng của nền tảng TTĐT, các yếu tố ảnh hưởng xã hội (social influence) hoặc các đặc điểm tâm lý cá nhân.
  2. Quy mô và đối tượng mẫu: Mẫu khảo sát chỉ giới hạn ở nhóm sinh viên tại khu vực TP. Hồ Chí Minh với kích thước mẫu hợp lệ là $N = 210$, chưa bao quát các nhóm nhân khẩu học khác hoặc các vùng địa lý khác trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mô hình bằng cách bổ sung các biến số về tính năng tiện ích, chuẩn chủ quan, chi phí chuyển đổi và chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
  • Mở rộng phạm vi địa lý và tăng kích thước mẫu điều tra trên nhiều nhóm đối tượng tiêu dùng khác nhau nhằm nâng cao tính đại diện và khả năng tổng quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Marketing số khi thực hiện các nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ, thanh toán số và Fintech.
  • Tài liệu tham khảo về phương pháp: Quy trình phân tích định lượng đầy đủ từ xử lý thang đo sơ bộ đến phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA và cấu trúc tuyến tính SEM trên SPSS/AMOS.
  • Nhà quản trị dịch vụ Fintech và Ngân hàng: Tham khảo dữ liệu về cơ cấu thị phần ví điện tử, thói quen chi tiêu của giới trẻ và các căn cứ thực nghiệm để thiết kế giao diện, quy trình xác thực và chính sách bảo mật phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương thức thanh toán điện tử nào được sinh viên sử dụng phổ biến nhất trong mẫu nghiên cứu?

Theo kết quả thống kê mô tả trên 210 sinh viên hợp lệ, ví điện tử là phương thức được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 63,3%, tiếp theo là chuyển khoản qua ATM (33,8%) và Ngân hàng điện tử (Internet/Mobile Banking) chiếm 16,7%. Trong nhóm ví điện tử, MoMo chiếm ưu thế vượt trội với 78,2% thị phần, bỏ xa ZaloPay (12,8%) và Moca (9%).

2. Vì sao nghiên cứu lại kết luận Nhận thức bảo mật tác động tiêu cực đến sự tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử?

Kết quả phân tích SEM cho thấy hệ số $\gamma = -0{,}307$ ($p < 0{,}001$). Tác giả lý giải rằng TTĐT hoạt động trên môi trường Internet vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro về tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu. Khi nhận thức về rủi ro bảo mật của người dùng bị tác động hoặc khi người dùng cảm thấy dữ liệu của họ có nguy cơ bị tiết lộ cho bên thứ ba, tâm lý hoài nghi và lo ngại tăng lên, dẫn đến việc giảm tần suất hoặc ngưng tiếp tục sử dụng TTĐT.

3. Trong các tiền tố nghiên cứu, yếu tố nào tác động mạnh nhất đến nhận thức tin tưởng của sinh viên?

Kinh nghiệm sử dụng (PPE) là yếu tố tác động tích cực mạnh nhất đến nhận thức tin tưởng với hệ số ước lượng chuẩn hóa $\gamma = 0{,}399$ ($p < 0{,}001$), theo sau là Tuyên bố bảo mật (SES) với hệ số $\gamma = 0{,}347$ ($p < 0{,}001$).

4. Quy mô mẫu và quá trình làm sạch thang đo của khóa luận được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu thu về 290 phiếu khảo sát, lọc được 210 mẫu hợp lệ. Từ thang đo gốc 33 biến, nghiên cứu sơ bộ ($N = 80$) loại 3 biến (PPE4, PPE5, PES4); phân tích Cronbach’s Alpha chính thức loại tiếp 3 biến (TRP3, TRP5, TRP6); phân tích CFA loại thêm 3 biến có hệ số tải $< 0{,}7$ (TEP1, SES1, SES6). Mô hình SEM cuối cùng được ước lượng trên 24 biến quan sát chuẩn hóa.

5. Kết quả kiểm định mô hình SEM đạt được độ tương thích với dữ liệu như thế nào?

Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường thông qua các chỉ số: $\chi^2/\text{df} = 1{,}959 \le 3$; $\text{GFI} = 0{,}851 > 0{,}8$; $\text{TLI} = 0{,}945 \ge 0{,}9$; $\text{CFI} = 0{,}953 \ge 0{,}9$; $\text{RMSEA} = 0{,}068 \le 0{,}08$. Mô hình giải thích được 26% sự biến thiên của hành vi tiếp tục sử dụng TTĐT ($R^2 = 0{,}260$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình thực nghiệm về các yếu tố chi phối hành vi tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của an toàn công nghệ và thủ tục giao dịch trong việc định hình nhận thức bảo mật, đồng thời kinh nghiệm sử dụng và tuyên bố bảo mật là hai trụ cột chính củng cố nhận thức tin tưởng. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác và luận cứ khoa học thực tiễn giúp các ngân hàng thương mại cùng các tổ chức trung gian thanh toán hoàn thiện chính sách an ninh, tối ưu hóa quy trình giao dịch nhằm giữ chân nhóm khách hàng trẻ trong kỷ nguyên kinh tế số.