Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thẩm mỹ và trang hoàng không gian sống, làm việc của người dân ngày một nâng cao. Khách hàng không chỉ tìm kiếm các sản phẩm nội thất bảo đảm công năng cơ bản mà còn đòi hỏi cao về mẫu mã đa dạng, độ bền, tính độc đáo và sự thân thiện với môi trường. Thành phố Huế là một thị trường đô thị tiềm năng với quy mô dân số xấp xỉ 1 triệu người, mức thu nhập của người dân đang có xu hướng tăng dần, kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng các sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng.
Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành là đơn vị có 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng bàn ghế, vật dụng nội thất từ sợi nhựa tổng hợp (kết hợp khung kim loại và mây nhựa đan thủ công), phục vụ cả thị trường xuất khẩu sang châu Âu lẫn thị trường nội địa. Tuy nhiên, tại địa bàn thành phố Huế, các sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp vẫn chưa được biết đến và sử dụng rộng rãi trong các hộ gia đình; phần lớn người tiêu dùng vẫn quen thuộc với các sản phẩm truyền thống như gỗ tự nhiên hoặc sofa đắt đỏ (lên đến hàng chục triệu đồng). Nhằm xác định các rào cản và động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng đối với dòng sản phẩm này, tác giả Lê Nhật Minh đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành của người tiêu dùng tại thành phố Huế".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát (Mục 2.1): Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tại thành phố Huế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh việc mua sản phẩm của khách hàng cá nhân đối với mặt hàng nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về hành vi và quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp.
- Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm đồ nội thất bằng sợi nhựa tổng hợp của người tiêu dùng tại thành phố Huế đối với sản phẩm của công ty.
- Đề xuất các giải pháp marketing và quản trị thực tiễn nhằm gia tăng quyết định mua của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm sợi nhựa tổng hợp của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu (Mục 3.1): Các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của người tiêu dùng cá nhân tại thành phố Huế đối với sản phẩm của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
- Phạm vi không gian (Mục 3.2): Khảo sát và thu thập dữ liệu trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian (Mục 3.2): Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nền tảng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống lý thuyết kinh điển về marketing và hành vi người tiêu dùng:
- Lý luận về người tiêu dùng và hành vi mua: Vận dụng các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Philip Kotler (2001, 2005) và GS.TS. Trần Minh Đạo (2009) về hành vi mua sắm, quá trình xử lý thông tin và phản ứng của người tiêu dùng trước các kích thích marketing.
- Mô hình Hộp đen người mua (Philip Kotler, 2011): Phân tích sự tương tác giữa các tác nhân kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến), tác nhân môi trường bên ngoài (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa) với các đặc điểm cá nhân và tiến trình ra quyết định bên trong tâm lý người mua.
- Tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn (Philip Kotler, 2001): Bao gồm Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
- Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối của Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Phát triển bổ sung biến số Nhận thức kiểm soát hành vi để nâng cao năng lực giải thích hành vi tiêu dùng khi bị giới hạn về nguồn lực, kỹ năng hay cơ hội.
- Mô hình giá cả và chất lượng cảm nhận: Kế thừa mô hình mối liên hệ giữa giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xu hướng tiêu dùng của Tung-Zong Chang và Albert R. Wildt (1994), cùng mô hình nghiên cứu của Trần Hữu Thịnh.
- Mô hình thực nghiệm tham khảo: Kế thừa các thang đo từ nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Zaeema và Hassan (2016), Lennon và Park (2008), Nguyễn Thị Phương (2019).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được đo lường qua 28 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Nhóm biến số |
Ký hiệu mã hóa |
Số biến quan sát |
Nguồn gốc thang đo kế thừa |
| Thương hiệu |
TH1 – TH4 |
04 |
Zaeema và Hassan (2016) |
| Sản phẩm |
SP1 – SP4 |
04 |
Zaeema và Hassan (2016) |
| Giá cả |
G1 – G3 |
03 |
Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014) |
| Niềm tin, thái độ |
NT1 – NT3 |
03 |
Lennon và Park (2008) |
| Chuẩn mực chủ quan |
CM1 – CM3 |
03 |
Zaeema và Hassan (2016) |
| Xúc tiến |
XT1 – XT4 |
04 |
Zaeema và Hassan (2016) |
| Thanh toán, giao hàng |
TT1 – TT4 |
04 |
Nguyễn Thị Phương (2019) |
| Quyết định mua (Phụ thuộc) |
QĐ1 – QĐ3 |
03 |
Zaeema và Hassan (2016) |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tại văn phòng và nhà máy Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành về kết quả kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, hồ sơ pháp lý, tình hình lao động giai đoạn 2017 – 2019, cùng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến bằng biểu mẫu Google Form, gửi qua thư điện tử tới khách hàng cá nhân trong hệ thống chăm sóc khách hàng nội bộ của công ty.
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu:
- Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa trên 356 khách hàng đã từng mua hàng, chia theo 3 khu vực địa lý: Phía Nam thành phố Huế, Trung tâm thành phố Huế và Phía Bắc thành phố Huế.
- Căn cứ quy mô mẫu: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) yêu cầu tối thiểu $4 - 5$ mẫu/biến quan sát ($28 \times 4 = 112$ đến $28 \times 5 = 140$ mẫu); Hồi quy đa biến theo Tabachnick và Fidell (1996) yêu cầu $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu (với $m=7$ biến độc lập). Tác giả phát ra 185 phiếu, thu về 180 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kiểm định.
- Phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20.0:
- Phân tích thống kê mô tả.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO ($0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$), kiểm định Bartlett ($\text{Sig.} < 0.05$), Factor Loading $\ge 0.5$ (Hair et al., 2009).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
- Kiểm định Independent Sample T-test, One-Way ANOVA và Robust Test nhằm xác định sự khác biệt về quyết định mua theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường nội thất Huế, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cùng kết cấu tổng thể của khóa luận.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quyết định mua sản phẩm
Chương này tập trung tổng kết các lý thuyết học thuật nền tảng:
- Hệ thống hóa các khái niệm về người tiêu dùng, thị trường người tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) theo Philip Kotler.
- So sánh hai mô hình hành vi TRA và TPB, chỉ rõ ưu thế của TPB khi tích hợp yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
- Trình bày đặc thù kỹ thuật của sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp: khung kim loại (sắt, nhôm, inox dày từ 1,0 cm đến 1,2 cm được sơn tĩnh điện chịu lực), đan bện thủ công từ sợi nhựa tổng hợp chống chịu thời tiết nắng mưa, giá thành dao động từ 400 đến 600 USD/bộ (thấp hơn nhiều so với nội thất gỗ cao cấp hay sofa da tự nhiên).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập tác động đến quyết định mua và thiết lập bảng mã hóa 28 biến quan sát.
Chương 2: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành
Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý số liệu định lượng:
- Tổng quan đơn vị nghiên cứu:
- Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (tên tiếng Anh: PHT JOINT STOCK COMPANY, viết tắt: PHT .,JSC), Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301194153 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/05/2010 (thay đổi lần một ngày 02/12/2010). Trụ sở tại Lô CN04 - Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Phước (Chủ tịch HĐQT). Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
- Quá trình phát triển: Ban đầu xưởng sản xuất và văn phòng có diện tích 5.030 m², sau 10 năm mở rộng lên 15.000 m². Trung tâm Khuyến công - Sở Công Thương Thừa Thiên Huế từng tài trợ dự án đào tạo nghề cho 300 công nhân tại Hương Văn và Quang Vinh với kinh phí 180 triệu đồng. Đối tác tiêu biểu gồm Công ty TNHH MTV An Viết Thịnh, Eurofa, Mix and Match design.
- Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế:
| Khu vực địa lý |
Quy mô quần thể (Người) |
Số phiếu thu hồi (Người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Phía Nam thành phố Huế |
124 |
66 |
35,7% |
| Trung tâm thành phố Huế |
151 |
75 |
40,5% |
| Phía Bắc thành phố Huế |
81 |
44 |
23,8% |
| Tổng cộng |
356 |
185 |
100,0% |
- Kết quả kiểm định định lượng:
- Thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ trong phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc (thực hiện kiểm định 2 lần để loại bỏ các biến không phù hợp).
- Mô hình hồi quy đa biến khẳng định mối quan hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân tố cảm nhận (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Chuẩn mực chủ quan...) với quyết định mua của khách hàng.
- Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Kết quả kiểm định T-test và One-Way ANOVA/Robust Test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ quyết định mua giữa các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành
Căn cứ vào kết quả hồi quy và thống kê mô tả, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp marketing - quản trị:
- Giải pháp đối với sản phẩm: Nâng cao chất lượng khung sắt/nhôm/inox sơn tĩnh điện, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng đan mây nhựa nhằm tăng độ êm ái, thẩm mỹ và sự phù hợp với nhiều không gian kiến trúc.
- Giải pháp đối với giá cả: Tối ưu hóa chi phí sản xuất để giữ mức giá cạnh tranh trong phân khúc 400 - 600 USD/bộ, xây dựng chính sách giá linh hoạt phù hợp với mức thu nhập của cư dân đô thị Huế.
- Giải pháp đối với thương hiệu: Tăng cường nhận diện thương hiệu PHT .,JSC tại thị trường nội địa, quảng bá chứng nhận chất lượng và tiêu chuẩn sản xuất thân thiện môi trường.
- Giải pháp đối với chuẩn mực chủ quan: Phát triển các chương trình chăm sóc khách hàng cũ, khuyến khích sự giới thiệu truyền miệng từ người thân, bạn bè và đồng nghiệp.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra các đề xuất cụ thể đối với chính quyền địa phương thị xã Hương Trà và các ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ hạ tầng công nghiệp, chính sách khuyến công và quảng bá sản phẩm thủ công mỹ nghệ - công nghiệp địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khẳng định tính phù hợp của mô hình: Nghiên cứu đã chứng minh mô hình tích hợp giữa lý thuyết hành vi (TRA/TPB) và các yếu tố marketing mix là hoàn toàn phù hợp để giải thích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp tại thị trường đô thị miền Trung.
- Xác định các yếu tố tác động then chốt: Các thành phần cảm nhận về Sản phẩm, Giá cả, Thương hiệu và Chuẩn mực chủ quan là những động lực trực tiếp chi phối quyết định mua của người tiêu dùng tại thành phố Huế.
- Sự khác biệt nhân khẩu học: Mức độ quyết định mua có sự phân hóa rõ nét theo các đặc điểm cá nhân:
- Nhóm khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên có xu hướng chấp nhận sản phẩm nhanh hơn nhờ nhận thức được tính tiện ích và giá trị trang trí nghệ thuật.
- Nhóm khách hàng có trình độ học vấn cao quan tâm nhiều hơn đến vật liệu an toàn, tiêu chuẩn môi trường và độ bền thời tiết của sản phẩm.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận cụ thể hóa mô hình hành vi người tiêu dùng vào một ngành hàng đặc thù (nội thất sợi nhựa tổng hợp/mây nhựa thủ công kết hợp khung kim loại), bổ sung hệ thống thang đo 28 biến quan sát được kiểm định thực tế tại thị trường Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành bức tranh toàn diện về chân dung khách hàng cá nhân tại Huế, chỉ ra điểm nghẽn trong nhận diện thương hiệu nội địa và đưa ra các khuyến nghị thực thi marketing 4P có căn cứ khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế trong văn bản:
- Hạn chế về bối cảnh khảo sát: Quá trình điều tra sơ cấp diễn ra vào giai đoạn cuối năm 2020 khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, gây cản trở nhất định đến việc tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng và mở rộng quy mô khảo sát thực địa.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu ($n=180$) được trích xuất từ danh sách khách hàng có sẵn trong hệ thống dữ liệu nội bộ của công ty (356 khách hàng), chưa bao quát được toàn bộ đối tượng khách hàng tiềm năng chưa từng tiếp cận sản phẩm trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với các thị trường lân cận tại miền Trung hoặc các đô thị lớn khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát phi ngẫu nhiên đối với cộng đồng dân cư rộng lớn hơn, so sánh hành vi tiêu dùng giữa thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa, đồng thời bổ sung các biến số về dịch vụ hậu mãi và trải nghiệm khách hàng đa kênh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Tham khảo mẫu hình cấu trúc chuẩn của một khóa luận định lượng ứng dụng SPSS 20.0, từ quy trình phân tầng mẫu, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy đa biến đến các kiểm định sâu (Independent Sample T-test, One-Way ANOVA, Robust Test).
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng ngành nội thất/thủ công mỹ nghệ: Tham khảo bảng mã hóa 28 biến quan sát chi tiết được xây dựng từ các nguồn học thuật quốc tế (Zaeema & Hassan, Nguyen Thu Ha & Gizaw, Lennon & Park).
- Doanh nghiệp sản xuất hàng nội thất mây nhựa/sợi tổng hợp: Vận dụng các phát hiện thực tế về định giá ($400 - 600$ USD/bộ) và giải pháp truyền thông thương hiệu nhằm thâm nhập thị trường nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và mô hình nền tảng nào để nghiên cứu quyết định mua?
Tác giả kết hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình Hộp đen người mua của Philip Kotler (2001, 2011), Thuyết Hành động hợp lý (TRA), Thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen, cùng mô hình mối liên hệ giữa giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xu hướng tiêu dùng của Tung-Zong Chang và Albert R. Wildt (1994).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 3 khu vực địa lý tại TP. Huế (Phía Nam: 66 mẫu; Trung tâm: 75 mẫu; Phía Bắc: 44 mẫu) từ danh sách 356 khách hàng trong hệ thống CRM của công ty. Tổng số phiếu phát ra là 185, thu về 180 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý số liệu trên SPSS 20.0.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến số và thang đo?
Mô hình gồm 7 nhóm biến độc lập (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Niềm tin và thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Xúc tiến, Thanh toán và giao hàng) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua), được đo lường thông qua 28 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
4. Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành có những đặc điểm sản xuất và pháp lý nổi bật nào?
Công ty thành lập ngày 27/05/2010 tại Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, có vốn điều lệ 15 tỷ đồng do ông Nguyễn Văn Phước làm Chủ tịch HĐQT. Doanh nghiệp sở hữu nhà máy diện tích 15.000 m², chuyên sản xuất đồ nội thất mây nhựa đan thủ công trên khung sắt/nhôm/inox dày 1,0 – 1,2 cm sơn tĩnh điện, đáp ứng Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định 19/2015/NĐ-CP.
5. Cơ sở toán học nào được tác giả áp dụng để xác định quy mô mẫu tối thiểu?
Tác giả căn cứ theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu gấp $4 - 5$ lần số biến quan sát: $28 \times 4 = 112$ mẫu đến $28 \times 5 = 140$ mẫu) và công thức phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (1996): $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu. Cỡ mẫu thực tế 180 hoàn toàn thỏa mãn cả hai điều kiện trên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Nhật Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành tại thành phố Huế. Với cỡ mẫu 180 khảo sát phân tầng và quy trình xử lý định lượng bài bản trên SPSS 20.0, công trình đã làm rõ vai trò quyết định của các yếu tố sản phẩm, giá cả, thương hiệu và chuẩn mực xã hội đối với người tiêu dùng địa phương. Hệ thống giải pháp 4P và các kiến nghị chính sách được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho doanh nghiệp trong chiến lược mở rộng thị trường nội địa.