Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu. Chu o ng na y trinh ba y ly do cho n đê t muctie u nghie n cư u vê đê tam i,vipha n cư nghie u, phu o ng phap nnghie cư u, y nghi a cu a đê ta i, va ccu bô cun cư a nghie u. Chương này trình bày các khái niệm về lẩu và các khái niệm có liên quan đến sự lựa chọn của sinh viên đối với nhà hàng lẩu Haidilao. Cùng với đó, chương 2 đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Những nội dung chính được trình bày trong chương này bao gồm: Quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này sẽ thể hiện kết quả khảo sát được phân tích thông qua phần mềm SPSS và từ đó cho thấy được thực trạng của đề tài nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị. Chương trình bày kết luận và có các định hướng phát triển cho nhà hàng lẩu Haidilao để thu hút sự chú ý từ khách hàng là tầng lớp sinh viên. 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.Khái niệm lẩu Hotpot Theo wikipedia (2023) Hotpot trong tiếng Việt gọi là món lẩu. Lẩu (có nguồn gốc từ giọng Quảng Đông: 爐, âm Hán Việt: lô, nghĩa là "bếp lò"), còn gọi là cù lao, là một loại món ăn phổ biến xuất phát từ Mông Cổ, nhưng ngày nay được các nước Đông Á ưa thích.
Một nồi lẩu bao gồm một bếp (ga, than hay điện) đang đỏ lửa và nồi nước dùng đang sôi. Các món ăn sống được để xung quanh và người ăn gắp đồ ăn sống bỏ vào nồi nước dùng, đợi chín tới và ăn nóng. Thông thường đồ ăn dùng làm món lẩu là: thịt, cá, lươn, rau, nấm, hải sản. Ở nhiều nơi, món lẩu thường được ăn vào mùa đông nhằm mục đích giữ thức ăn nóng sốt.
Món ăn này bao gồm nồi nước dùng đang nấu trên bếp. Các món ăn kèm để bỏ vào nồi lẩu đang sôi thường là các loại rau, nấm, thịt (thịt cắt lát hay thịt viên) hoặc các loại hải sản. Ngoài ra còn ăn kèm bún tươi hay mì.1Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman ● Mô hình servqual (Parasuraman 1988) là một công vụ được phát triển chủ yếu dựa vào đo lường chất lượng dịch vụ trong Marketing. Thang đo này được đánh giá là có độ tin cậy cao và tính chính xác trong nhiều ngày như trong ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, hàng không,… ● Mô hình servqual của Parasuraman được xây dựng dựa trên quan điểm về chất lượng dịch vụ.
Là sự so sánh giữa giá trị kỳ vọng/ mong đợi và giá trị thực tế mà khách hàng cảm nhận được. Thanh đo mô hình servqual được 10 đánh giá theo thành phần của chất lượng và bộ thang đo với 22 biến quan sát. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ Parasuraman ● Thang đo SERVQUAL được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Cuối cùng thang đo SERVQUAL bao gồm 21 biến để đo lường năm thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là: độ tin cậy (reliability), tính đáp ứng (responsiveness), tính đảm bảo (assurance), phương tiện hữu hình (tangibles) và sự đồng cảm (empathy).
Trong mô hình Servqual, biện pháp này được thể hiện ở những nỗ lực để xóa bỏ hoặc thu hẹp các khoảng cách 1,2,3 và 4. Điều đó sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt khoảng cách thứ 5 (Gap 5). Vậy những khoảng cách đó là: Khoảng cách 1 (Gap 1) :là khoảng cách giữa sự mong đợi thật sự của khách hàng và sự nhận thức của nhà quản lý dịch vụ du lịch về điều đó. Nếu khoảng 11 cách này lớn tức là nhà quản lý du lịch chưa nắm rõ được khách hàng mong đợi gì.
Vì vậy hiểu chính xác khách hàng mong đợi gì là bước đầu tiên và là quan trọng nhất trong việc cung cấp có chất lượng đối với một dịch vụ. Khoảng cách 2 (Gap 2) là khoảng cách giữa sự nhận thức của nhà quản lý dịch vụ về những gì khách hàng mong chờ với việc chuyển đổi các nhận thức đó thành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của mình. Khoảng cách 4 (Gap 4) là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ được cung cấp với những thông tin, quảng cáo hay lời hứa mà một dịch vụ du lịch đem đến cho khách hàng , nó thể hiện nhà quản lý dịch vụ đó có thực hiện lời hứa về dịch vụ với họ hay không. Có vẻ như sự đánh giá cao, thấp đối với chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự nhận định của khách hàng đối với kết quả dịch vụ thực tế và sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ đó.
Chất lượng mà một khách hàng nhận định đối với dịch vụ là một hàm số của độ rộng và độ lớn của khoảng cách giữa dịch vụ được kỳ vọng và dịch vụ nhận được. Parasuraman và các nhà nghiên cứu cho rằng tại thời điểm mà khoảng cách 5 bằng 0 thì chất lượng dịch vụ là hoàn hảo.Các khái niệm liên quan 2. Khái niệm về Chăm sóc khách hàng Chăm sóc khách hàng là thao tác tìm hiểu tất cả những gì mà khách hàng mong muốn, tìm kiếm. Từ đó, doanh nghiệp sẽ cung cấp các dịch vụ nhằm giúp khách thoả mãn nhu cầu hoặc vượt mức họ mong đợi.
Đây là bước cần thiết và quan trọng nhằm giữ chân khách hàng trung thành với công ty, doanh nghiệp. Theo quan sát, viec phu c vu kha ch ha ng ta i nha ha ng đu o c chia la m 3 bu o Cha o đo n kha ch c– vu phu kha t. Ba ch – cha omtabie ong thấy mo n se kh tgia y ngo nga ng na otuke khi đu ng cho ot cu tnha ngoa vin bo moni, vie atbaky vi tri u sẽ chuyn na o đe đe kha ch ha ng m trongvi cu pha a họ. Đi do c 1 day ba n có khoa ng 4 nhân viên o 4 vi tri kha c nhau,khi p a nanh t oma của khách là họ sẽ ga nhie cha o, du co đang trong m vunào ng.Khái niệm về Chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ (Service Quality) là một thuật ngữ kinh tế được các nhà quản trị quan tâm.
Theo ISO, khái niệm về chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. Có thể hiểu, đây là sự so sánh, cảm nhận, đánh giá của khách hàng về những kỳ vọng đối với dịch vụ của một doanh nghiệp. Đồng nghĩa, chất lượng dịch vụ được quyết định bởi khách hàng. Khi đời sống xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn.
Do đó, chất lượng dịch vụ cũng có nhiều cấp độ để đáp ứng tốt nhất các đối tượng khách hàng khác nhau.Khái niệm về Dịch vụ khách hàng Dịch vụ khách hàng là toàn bộ những hoạt động tương tác, hỗ trợ của doanh nghiệp tới khách hàng trong suốt quá trình trải nghiệm sản phẩm dịch vụ nhằm 13 đáp ứng những nhu cầu mong muốn của họ. Cũng có thể hiểu, dịch vụ khách hàng là các dịch vụ kèm theo để hoàn thành quá trình giao dịch Marketing nhằm làm đảm bảo nhu cầu, mong muốn của khách hàng được đáp ứng. Khái niệm về Sự hài lòng khách hàng Do sự phát triển vượt bậc của công nghệ và số hóa Sự hài lòng của khách hàng là tổng hợp những cảm xúc, đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ được tiếp cận. Được thực hiện trong và sau khi mua, dùng sản phẩm.
Điều này thường xuất hiện khi khách hàng đã có sự so sánh giữa những mong đợi và đặc tính nhận được sản phẩm khách hàng đã chọn mua sử dụng. Các so sánh cũng nhằm đánh giá, lựa chọn sản phẩm và nhà cung cấp khiến khách hàng hài lòng nhất. Yếu tố này giúp họ quay lại và sử dụng thường xuyên một sản phẩm nhất định.Sự hài lòng của khách hàng là bước đầu tiên để tạo dựng uy tín trên thị trường. Các doanh nghiệp muốn tìm kiếm, có được một lượng khách hàng ổn định phải quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng, trải nghiệm của khách hàng đã trở thành yếu tố khác biệt của sản phẩm chính trong thế giới kinh doanh ngày nay.
Từ đó giúp các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường. Khái niệm sự lựa chọn của khách hàng Đó là quá trình suy nghĩ chọn ra những lựa chọn hợp lý từ nhiều lựa chọn khả dụng. Khi cố gắng đưa ra một quyết định tốt nhất, khách hàng phải cân nhắc những mặt tiêu cực và tích cực của mỗi lựa chọn, xem xét hết các lựa chọn có thể thay thế. Để việc quyết định là đúng đắn, khách hàng phải có khả năng dự đoán kết quả của mỗi lựa chọn là tốt hay xấu, dựa vào tất cả các lựa chọn có sẵn quyết định lựa chọn nào là tốt nhất tùy mỗi trường hợp khác nhau.
14 Ba ng TỔNG HỢP NGUỒN CÁC KHÁI NIỆM STT Các khái niệm Nguồn 1 Lẩu Wikipedia. Lấy từ https://vi.org/wiki/L%E1%BA%A9u [Truy cập 24/5/2023]. 2 Mô hình 5 khoảng cách Lưu Hà Chi (2023). Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ parasuraman.
Lấy từ https://luanvanviet.com/noi-dung-mo-hinh-5- khoang-cach-chat-luong-dich-vu-cua- parasuraman/. 3 Chăm sóc khách hàng Đình Anh Vũ (2019). Chăm sóc khách hàng là gì. Lấy từ https://www.vn/cham-soc-khach-hang- la-gi [Truy cập 24/5/2023].
Học làm trải nghiệm khách hàng từ bậc thầy “chiêu khách” haidilao. Lấy từ 15 https://www.com/gocnghenghiep/post s/pfbid02x39aWhqtcDesbJxe5pVoNmqr58pyN a8mDiBavQBD2f6xHHuD1jKeXS6YbR7yPdZ xl [Truy cập 24/5/2023]. 4 Chất lượng dịch vụ Good Việt Nam. Chất lượng dịch vụ là gì? Các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ.
Lấy từ https://chungnhanquocgia.com/chat-luong-dich- vu-la-gi-cac-phuong-phap-danh-gia-chat-luong- dich-vu/ [Truy cập 24/5/2023]. 5 Dịch vụ khách hàng cem partner blog. khái niệm dịch vụ khách hàng. Lấy từ https://cempartner.com/vi/cem-partner- blog/khai-niem-dich-vu-khach-hang.
6 Sự hài lòng khách hàng Phạm Thị Ngọc Ánh. Sự hài lòng của khách hàng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng. Lấy từ https://luatduonggia.vn/su-hai-long-cua-khach- hang-la-gi-cac-yeu-to-anh-huong/ [Truy cập 24/5/2023]. 7 Sự lựa chọn của khách (BusinessDictionary.Một số nghiên cứu trước đây 3.
Các nghiên cứu trong nước 3. Nghiên cứu của nhóm sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm.Mô hình của Đại học Công nghiệp Thực phẩm Gồm các yếu tố thể hiện qua không gian nhà hàng, trang phục của nhân viên phục vụ, các thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ và cơ sở vật chất.