Luận án về yếu tố ảnh hưởng lựa chọn điểm đến du lịch MICE vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn điểm đến du lịch MICE tại vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc của Phạm Thị Hải Yến.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Phạm Thị Hải Yến

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

234
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan lựa chọn điểm đến du lịch MICE vùng ĐBSH và Đông Bắc

Du lịch MICE kết hợp hội họp, khen thưởng, hội nghị và triển lãm thương mại. Loại hình này mang lại giá trị kinh tế vượt trội cho các điểm đến. Vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc sở hữu tiềm năng phát triển MICE hàng đầu Việt Nam. Khu vực này quy tụ các trung tâm kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh. Vị trí địa lý thuận lợi cùng mạng lưới giao thông đồng bộ tạo đòn bẩy lớn. Khách hàng tổ chức luôn tìm kiếm không gian hội nghị tiêu chuẩn cao. Điểm đến cần đáp ứng quy mô đoàn khách lớn và yêu cầu khắt khe về an ninh. Năng lực tiếp đón đóng vai trò tiên quyết trong quá trình khảo sát. Cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định trải nghiệm trực tiếp của người tham gia. Thị trường MICE tại đây đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên tục gia tăng nhu cầu tổ chức sự kiện thường niên. Nhận diện các yếu tố cốt lõi giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ địa phương. Định hướng quy hoạch chuyên nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện cho toàn vùng kinh tế phía Bắc.

1.1. Khái niệm và đặc thù thị trường du lịch MICE

Du lịch MICE phục vụ đối tượng khách đoàn với mục đích thương mại và chuyên môn rõ ràng. Người mua dịch vụ thường là các tổ chức, tập đoàn và hiệp hội doanh nghiệp. Các quyết định chi tiêu MICE luôn dựa trên tính toán ngân sách chặt chẽ. Yêu cầu về cơ sở hạ tầng tổ chức sự kiện thường rất khắt khe. Điểm đến phải có hội trường lớn, thiết bị âm thanh hiện đại và dịch vụ hỗ trợ đồng bộ. Hoạt động MICE không mang tính mùa vụ sâu sắc như du lịch nghỉ dưỡng thuần túy. Thị trường này tạo ra doanh thu bình quân trên mỗi du khách cao hơn đáng kể. Mức chi tiêu của khách MICE thường gấp nhiều lần khách du lịch thông thường. Sự phát triển MICE thúc đẩy ngành kinh tế du lịch bứt phá mạnh mẽ.

1.2. Vai trò hạt nhân của tam giác Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh

Hà Nội đóng vai trò trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế của cả nước. Thủ đô tập trung các trung tâm hội nghị quốc tế và chuỗi khách sạn năm sao. Hải Phòng sở hữu hệ thống cảng biển quốc tế và các khu công nghiệp năng động. Thành phố hoa phượng đỏ phát triển vượt bậc về cơ sở hạ tầng giao thông kết nối. Quảng Ninh nổi bật với Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long tráng lệ. Tỉnh này xây dựng hệ sinh thái nghỉ dưỡng và tổ chức sự kiện đẳng cấp ven biển. Tuyến cao tốc kết nối ba trung tâm rút ngắn tối đa thời gian di chuyển. Mối liên kết tam giác tạo thành chuỗi cung ứng MICE toàn diện, bổ trợ vững chắc.

II. Thực trạng lựa chọn điểm đến du lịch MICE vùng ĐBSH và Đông Bắc

Quyết định lựa chọn điểm đến MICE chịu tác động từ cả yếu tố bên ngoài và bên trong. Yếu tố bên ngoài tập trung vào các thuộc tính đặc trưng của điểm đến du lịch. Cơ sở hạ tầng hội nghị, khả năng tiếp cận và sự an toàn là ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, danh tiếng thương hiệu và cảnh quan địa phương cũng tác động mạnh mẽ. Yếu tố bên trong xuất phát từ cấu trúc tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp. Mỗi cơ quan đều có mục đích sự kiện, khả năng tài chính và quy mô nhân sự riêng biệt. Tuy nhiên, vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hạ tầng hội nghị quy mô lớn tập trung không đồng đều giữa các tỉnh thành lân cận. Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự kiện chuyên nghiệp còn thiếu hụt. Mối liên kết dịch vụ giữa các địa phương trong vùng còn mang tính rời rạc. Tình trạng cạnh tranh giá thiếu lành mạnh làm giảm sút chất lượng dịch vụ tổng thể. Chi phí vận hành đắt đỏ vào mùa cao điểm gây nhiều trở ngại lớn.

2.1. Tác động từ thuộc tính điểm đến và năng lực cung ứng

Thuộc tính điểm đến bao gồm hạ tầng triển lãm, giao thông, an ninh và cảnh quan. Các khách sạn cao cấp tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Hạ Long. Sự thiếu hụt trung tâm triển lãm chuẩn quốc tế tại Hải Phòng gây cản trở sự kiện lớn. Giao thông kết nối tuy thuận lợi nhưng vẫn xảy ra ùn tắc tại các nút giao. Chi phí dịch vụ lưu trú và hội nghị biến động lớn theo mùa du lịch. Tiêu chuẩn an ninh và vệ sinh môi trường đòi hỏi sự giám sát thường xuyên và liên tục. Đơn vị tổ chức luôn cân nhắc uy tín điểm đến trước khi ký hợp đồng chính thức.

2.2. Ảnh hưởng từ mục tiêu và nguồn lực của khách hàng tổ chức

Hành vi mua của khách hàng tổ chức tuân theo quy trình kiểm soát khắt khe. Mục tiêu sự kiện chi phối toàn bộ yêu cầu về không gian và địa điểm. Doanh nghiệp tổ chức hội nghị khách hàng yêu cầu khán phòng sang trọng và hiện đại. Sự kiện gắn kết nội bộ ưu tiên không gian mở và hoạt động tập thể sôi nổi. Nguồn lực tài chính giới hạn phạm vi lựa chọn dịch vụ và thời gian lưu trú. Ban lãnh đạo doanh nghiệp thường trực tiếp phê duyệt điểm đến cuối cùng dựa trên hiệu quả kinh tế. Quy mô nhân sự tham dự đòi hỏi năng lực điều phối giao thông trơn tru.

III. Giải pháp phát triển điểm đến du lịch MICE vùng ĐBSH và Đông Bắc

Nâng cao sức hút điểm đến đòi hỏi chiến lược hành động đồng bộ và quyết liệt. Vùng cần tập trung hoàn thiện mạng lưới hạ tầng hội nghị đạt chuẩn quốc tế. Việc nâng cấp các trung tâm triển lãm đa năng tại Hà Nội và Hải Phòng là cấp thiết. Các địa phương phải thúc đẩy liên kết chuỗi sản phẩm du lịch MICE đặc thù. Khâu đào tạo nguồn nhân lực tổ chức sự kiện chuyên nghiệp cần được chú trọng đặc biệt. Chương trình bồi dưỡng kỹ năng đón tiếp và điều phối kỹ thuật số nâng cao chất lượng phục vụ. Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu MICE thông qua các kênh truyền thông hiện đại và hội chợ quốc tế. Doanh nghiệp lữ hành cần xây dựng các gói sản phẩm trọn gói, linh hoạt về chi phí. Ứng dụng công nghệ quản trị sự kiện thông minh giúp tối ưu hóa vận hành và trải nghiệm khách mời. Các cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành chính sách ưu đãi thuế và thủ tục hành chính. Cơ chế phối hợp công tư minh bạch sẽ kích hoạt dòng vốn đầu tư mạnh mẽ.

3.1. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và dịch vụ hội nghị chuyên sâu

Cơ sở hạ tầng là thước đo hàng đầu khi doanh nghiệp chọn điểm đến sự kiện. Hà Nội cần bổ sung thêm các trung tâm hội chợ triển lãm quy mô quốc tế. Hạ Long và Hải Phòng cần mở rộng các tổ hợp khách sạn tích hợp phòng họp lớn. Các cơ sở này phải trang bị thiết bị âm thanh, ánh sáng và đường truyền tốc độ cao. Dịch vụ ẩm thực và đón tiễn đại biểu cần được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn năm sao. Quản trị rủi ro và các biện pháp an toàn cháy nổ phải được kiểm tra định kỳ. Sự đồng bộ giữa lưu trú và không gian hội nghị tạo nên ưu thế cạnh tranh lớn.

3.2. Tăng cường liên kết vùng và ứng dụng số hóa sự kiện

Liên kết vùng tạo ra chuỗi giá trị du lịch MICE khép kín và phong phú. Khách mời có thể họp hành tại Hà Nội và tham gia hoạt động ngoài trời ở Hạ Long. Các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn cần chia sẻ nguồn lực dữ liệu thị trường. Xây dựng cổng thông tin MICE chung giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm dịch vụ. Việc số hóa quy trình đăng ký, check-in và biểu quyết nâng cao trải nghiệm. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo hỗ trợ ban tổ chức khảo sát mặt bằng từ xa. Nền tảng quản lý hiện đại cắt giảm đáng kể chi phí cho doanh nghiệp tổ chức.

IV. Định hướng nâng cao điểm đến du lịch MICE vùng ĐBSH và Đông Bắc

Du lịch MICE là động lực kinh tế trọng yếu cho vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc. Việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng mở ra hướng đi bền vững cho toàn ngành. Địa phương cần chủ động củng cố hạ tầng và nâng tầm chất lượng dịch vụ lữ hành. Doanh nghiệp cung ứng phải đổi mới tư duy, lấy sự hài lòng của khách hàng làm trung tâm. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý điểm đến và khối doanh nghiệp tạo nên sức mạnh. Ứng dụng chuyển đổi số và phát triển du lịch xanh đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế mới. Vùng Đông Bắc hoàn toàn đủ năng lực trở thành điểm sáng MICE tại khu vực. Chính sách quy hoạch đồng bộ sẽ thu hút thêm nhiều sự kiện mang tầm vóc toàn cầu. Doanh nghiệp tổ chức sự kiện có thể tự tin lựa chọn khu vực cho kế hoạch mới. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giá trị cho nhà hoạch định chính sách.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý điểm đến

Ban quản lý điểm đến cần dựa vào mô hình các yếu tố ảnh hưởng để định vị. Việc phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại phải hướng đúng phân khúc khách hàng tiềm năng. Chính quyền địa phương cần giám sát giá cả dịch vụ nhằm đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh. Các cơ chế đối thoại định kỳ giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp MICE cần duy trì. Quy trình cấp phép sự kiện quốc tế cần được đơn giản hóa tối đa. Tiêu chuẩn dịch vụ xanh và an toàn môi trường phải trở thành tiêu chí bắt buộc. Những hành động này trực tiếp gia tăng giá trị thương hiệu điểm đến.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp tổ chức du lịch MICE

Doanh nghiệp tổ chức MICE cần chủ động khảo sát kỹ lưỡng thuộc tính địa phương. Thiết kế chương trình cần kết hợp hài hòa giữa mục tiêu hội nghị và trải nghiệm văn hóa. Việc thương thảo sớm với nhà cung cấp giúp tối ưu ngân sách và bảo đảm chất lượng. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch dự phòng chi tiết cho các tình huống phát sinh. Đội ngũ nhân sự điều hành phải được đào tạo bài bản về kỹ năng chuyên môn. Sự hài lòng của người tham dự chính là thước đo thành công bền vững nhất. Doanh nghiệp cần liên tục đổi mới kịch bản nhằm tạo ấn tượng sâu sắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/11/2026
Phạm thị hải yến nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn điểm đến du lịch mice tại vùng đồng bằng sông hồng và duyên hải đông bắc luận án tiến sĩ ngành quản lý kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến du lịch MICE Lựa chọn điểm đến du lịch MICE là hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B), do đó trong nội dung này, trước hết sẽ tổng quan các công trình nghiên cứu về hành vi mua của tổ chức nói chung, từ đó làm cơ sở để nghiên cứu cho hành vi lựa chọn điểm đến du lịch MICE. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức thì đã có nhiều học giả đề cập đến, trong đó điểm hình phải kể đến Webster & Wind (1972), đây là mô hình lý thuyết điển hình đặt nền tảng cho khái niệm hành vị mua hàng của tổ chức.

Các tác giả cho rằng, quá trình mua hàng của một tổ chức bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như: Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài bao gồm: tự nhiên, công nghệ, kinh tế, lực lượng lao động, chính trị-pháp luật, văn hoá-xã hội, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng; các yếu tố thuộc môi trường bên trong tổ chức như: mục tiêu, chính sách, cấu trúc doanh nghiệp, hệ thống đánh giá; yếu tố trung tâm mua bao gồm: người ra quyết định, quy mô, các mối quan hệ, nhân tố ảnh hưởng chính, truyền thông; các yếu tố thuộc về các cá nhân như: mục tiêu cá nhân, kinh nghiệm, học vấn, vị trí công việc, thu nhập. Đồng quan điểm với Webster & Wind, Philip Kotler (1990) cũng cho rằng quyết định mua hàng của tổ chức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như: kinh tế, chính trị, công nghệ, văn hoá, cạnh tranh và các chính sách marketing của tổ chức: chính sách sản phẩm, phân phối, truyền thông, giá cả. Ông cũng cho rằng, quá trình mua này được quyết định bởi một trung tâm mua bao gồm một nhóm người tham gia vào việc ra quyết định gồm: người quyết định, người sử dụng sản phẩm, dịch vụ, người mua trực tiếp, người có ảnh hưởng. Năm 2002, phát triển lý thuyết của Webster & Wind (1972), Wallstrom cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua các dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố thuôc về môi trường, mối quan hệ giữa bên mua và bên bán, các yếu tố thuộc về tổ chức, mối quan hệ giữa các cá nhân trong tổ chức và các tình huống mua.

Ông cho rằng các tình huống mua khác nhau như: mua mới, mua lặp lại có điều chỉnh, mua lặp lại không 11 điều chỉnh là yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua của tổ chức. Cũng tập trung vào hành vi mua của tổ chức, Vani, U.(2016) lại cho rằng, tuy người quyết định mua không phải là người tiêu dùng cuối cùng nhưng những người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ cũng ít nhiều có ảnh hưởng đến quyết định mua. Bởi họ là người đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hành vị mua của tổ chức có được lặp lại hay không cũng một phần phụ thuộc vào sự hài lòng của người tiêu dùng cuối cùng. Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng tổ chức, Homburg & Rudolph (2001) cho rằng sự hài lòng được đo bằng nhiều khía cạnh khác nhau như: sự hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, về nhân viên bán hàng, thông tin liên quan đến sản phẩm được cung cấp cho tổ chức trước khi mua sản phẩm, quá trình xử lý đơn hàng, dịch vụ kỹ thuật, xử lý khiếu nại…Bunn (1993) đã phát triển một hệ thống phân loại các quyết định mua hàng thành sáu nhóm từ mua hàng thông thường đến mua hàng có tính chiến lược mới.

Việc sử dụng một phương pháp mua hàng cụ thể phụ thuộc vào bốn biến số tình huống: tầm quan trọng của việc mua hàng, sự không chắc chắn của nhiệm vụ, khả năng lựa chọn rộng rãi và sức mạnh cảm nhận của người mua. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc theo định hướng quy trình cho người mua và về phân khúc phù hợp cho các nhà tiếp thị. Swindley (1992) trong việc mua hàng công nghiệp, quyết định thường bị ảnh hưởng bởi các kỹ sư hoặc người sản xuất; trong bán lẻ, quyết định bị ảnh hưởng bởi hoạt động tiếp thị, hậu cần và buôn bán. Đây có thể nói là những công trình có ý nghĩa rất lớn đối với hành vi mua của khách hàng tổ chức.

Trong đó đã chỉ ra tương đối cụ thể các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình ra quyết định mua. Tuy nhiên, đây lại là những nghiên cứu chung cho các lĩnh vực hoặc trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp như may mặc, xây dựng. nên chưa thể hiện được đặc thù riêng của dịch vụ như du lịch MICE. Mặc dù vậy, đây vẫn là những công trình nghiên cứu làm cơ sở để đưa ra khung nghiên cứu cho lựa chọn điểm đến du lịch MICE.

Bản chất của MICE là loại hình du lịch sự kiện, do đó trong nghiên cứu này, sẽ tổng quan những nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước về lựa chọn địa điểm để tổ chức các sự kiện làm cơ sở đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến MICE. Nghiên cứu về các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến hội nghị, tiêu biểu phải kể đến các tác giả sau đây: 12 Crouch & Ritchie (1997) đã chỉ ra rằng, có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định để chọn điểm đến. Đó là văn hóa cộng đồng, đặc điểm của nhân viên và quản lý tại điểm đến, danh tiếng về tổ chức các sự kiện của điểm đến, điều kiện môi trường. Các yếu tố cụ thể liên quan đến điểm đến và địa điểm cụ thể là khả năng tiếp cận, an toàn và an ninh, giá cả, cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ, điểm tham quan và giải trí và hình ảnh điểm đến.

Mỗi yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định của công ty về lựa chọn điểm đến theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm và mục tiêu của công ty và từng loại sự kiện (Crouch & Ritchie 1997). Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đưa ra những luận điểm rất chặt chẽ và có tính khoa học, làm cơ sở cho các nghiên cứu sau. Tuy nhiên, nội dung của nghiên cứu mới dừng lại ở việc nghiên cứu các sự kiện hội nghị nên hầu như các tiêu chí lựa chọn được đề cập đến là để phù hợp với các sự kiện mang tính trang trọng. Một số nghiên cứu đã khám phá các tiêu chí mà các nhà hoạch định sử dụng để phân tích và lựa chọn các điểm đến để tổ chức các sự kiện kinh doanh.

Xác định và hiểu các tiêu chí này cũng rất quan trọng đối với các nhà tiếp thị điểm đến và nhà cung cấp dịch vụ tại địa phương, họ là những người cần phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn và đáp ứng nhu cầu của khách tiềm năng (Go & Govers 1999; Govers, Go & Kumar 2007). Opperman (1996) tách ra năm yếu tố chính trong quá trình ra quyết định của các nhà lập kế hoạch cuộc họp, đó là dịch vụ, chi phí, hình ảnh điểm đến, vị trí và cơ sở vật chất. Crouch và Louviere (2004) cũng xác định các tiêu chí khác như rủi ro gặp phải khi đi du lịch đến điểm đến, cũng như những kết quả đạt được khi tổ chức một hội nghị tại điểm đến đó. Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến, đặc biệt là từ góc độ liên kết, vẫn cần hiểu sâu hơn về vai trò tương đối của từng yếu tố và tầm quan trọng của nó đối với các trường hợp khác nhau (Lee & Back 2005).

Thông tin này có thể giúp định vị các điểm đến hiệu quả hơn trong các phân khúc thị trường, chẳng hạn như các lĩnh vực sự kiện của công ty hoặc hiệp hội khác nhau (Bon & Boyd 1993). Nghiên cứu gần đây của Bornhorst, T, Ritchie & Sheehan (2017) đã đưa ra một loạt các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến hội nghị, bao gồm cơ sở vật chất, khả năng tiếp cận, chất lượng dịch vụ, hình ảnh điểm đến, giá cả, an toàn- an ninh và dịch vụ vui chơi, giải trí. Crouch và Ritchie (1997) đã xác định 36 thuộc tính cạnh tranh điểm đến trong mô hình lý thuyết của mình.1 cho thấy các loại thuộc tính và thước đo từ nghiên cứu của họ. Các danh mục đại diện cho các nhóm thuộc tính, bao gồm khả năng tiếp cận (chi phí, thời gian, tần suất, sự thuận tiện và rào cản); hỗ trợ địa phương (trung tâm hội nghị và hỗ trợ của địa phương); hoạt động 13 ngoài hội nghị (vui chơi, mua sắm, tham quan, giải trí và cơ hội nghề nghiệp); cơ sở lưu trú (sức chứa, chi phí, dịch vụ, an ninh và khả năng sẵn sàng đón khách); thiết bị hội họp (Sức chứa, sắp xếp, chi phí, môi trường, dịch vụ, an ninh và khả năng sẵn sàng đón khách); thông tin về điểm đến (kinh nghiệm, danh tiếng và tiếp thị); môi trường tại điểm đến (khí hậu, cơ sở hạ tầng và sự hiếu khách); và các tiêu chí khác (rủi ro, lợi nhuận, khuyến mãi và sự độc đáo).1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến hội nghị Yếu tố Thuộc tính Thang đo Chi phí Chi phí vận chuyển và khả năng tiếp cận 1.

Khả Thời gian Thời gian hoặc khoảng cách di chuyển năng tiếp Tần suất Tần suất kết nối cận Sự thuận tiện Sự thuận tiện trong lịch trình Rào cản Các thủ tục hành chính như: Visa, hải quan… Trung tâm Qui mô kế hoạch, hậu cần và hỗ trợ quảng cáo được 2. Hộ trợ hội nghị cung cấp của địa Hỗ trợ của Mức độ hỗ trợ của địa phương, hỗ trợ về chi phí thông phương địa phương qua giảm giá và trợ cấp Giải trí Nhà hàng, quán bar, nhà hát, câu lạc bộ đêm, vv Mua sắm Trung tâm thương mại, cửa hàng bách hóa, giá thấp, vv Tham quan Kiến trúc, bảo tàng, di tích, điểm tham quan, công viên, 3. Những di tích lịch sử, tour du lịch địa phương, v. hoạt động khác Thể thao và các hoạt động với tư cách là khán giả hoặc Vui chơi người tham gia Thăm khách hàng địa phương, đàm phán, giao dịch Cơ hội khác kinh doanh, bán hàng, liên lạc, v.

Sức chứa Số lượng phòng có sẵn và số khách sạn Chi phí Chi phí chỗ ở phù hợp tại điểm đến 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Thị Hải Yến (2023), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn điểm đến du lịch MICE tại vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
APA 7
Phạm, T. H. Y. (2023). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn điểm đến du lịch MICE tại vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/yeu-to-anh-huong-lua-chon-diem-den-du-lich-mice-dong-bang-song-hong-duyen-hai-dong-bac/9535737853
IEEE
T. H. Y. Phạm, "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn điểm đến du lịch MICE tại vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/yeu-to-anh-huong-lua-chon-diem-den-du-lich-mice-dong-bang-song-hong-duyen-hai-dong-bac/9535737853

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận án về yếu tố ảnh hưởng lựa chọn điểm đến du lịch MICE vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc phân tích chuyên sâu các nhân tố định hình quyết định của khách hàng doanh nghiệp. Nghiên cứu làm rõ vai trò then chốt của cơ sở hạ tầng, tài nguyên và chính sách địa phương. Đây là tư liệu hữu ích giúp các nhà quản lý hoạch định <strong>chiến lược phát triển thị trường MICE</strong> bài bản. Đồng thời, người đọc có thể tham khảo thêm các <strong>giải pháp phát triển du lịch MICE</strong> từ những trung tâm lớn để đúc kết kinh nghiệm. Nghiên cứu cũng mở ra định hướng giúp hoàn thiện <strong>chất lượng dịch vụ du lịch MICE</strong> nhằm đáp ứng kỳ vọng khắt khe của du khách.