CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lí do chọn đề tài 1.1 Bối cảnh nghiên cứu Trong những năm gần đây sự bùng nổ của công nghệ thông tin và internet đã thay đổi thói quen từ việc sử dụng tiền mặt sang không dùng tiền mặt của người dân Việt Nam. Tạo tiền đề cho thanh toán điện tử được phát triển nhanh chóng dần thay thế phương thức thanh toán truyền thống. Người dùng chỉ cung cấp chính xác thông tin tài khoản thanh toán ngân hàng, địa chỉ giao hàng và sản phẩm cần mua là có thể mua hàng một cách nhanh gọn lẹ, không mất quá nhiều thời gian của người mua như cách truyền thống. Thanh toán điện tử tại Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước phát triển vượt bậc khi thanh toán qua các kênh Internet và điện thoại di động đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng cả về số lượng giao dịch và giá trị giao dịch, với tốc độ tăng trưởng của năm 2018 tăng tương ứng 19.5% so với năm liền trước.
Theo như Tạp chí Ngân hàng cho biết hiện nay Việt Nam là một trong những quốc gia có mức tăng trưởng về thanh toán điện tử cao nhất trên thế giới, khoảng 35% mỗi năm. Đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2020, mặc dù Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 thế nhưng thị trường thanh toán điện tử không bị ảnh hưởng tiêu cực như những ngành nghề khác mà phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ. Trích từ báo cáo của cục Thương Mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương các giao dịch qua Internet và điện thoại di động tăng trưởng đến 238%. Cụ thể doanh thu thị trường thanh toán điện tử 2020 tăng trưởng 14.2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Lượng người dùng cũng tăng trưởng lên đến 36.1 % so với năm ngoái.2 Lí do chọn đề tài Với số liệu tăng trưởng vượt trội, thị trường thanh toán điện tử tại Việt Nam đang là thị trường hết sức béo bở nên các doanh nghiệp ra sức cạnh tranh trong thị trường này. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngân hàng thì thị trường nay đang là thị trường tất yếu của ngành. Theo số liệu do Ngân hàng Thế giới công bố năm 2018, Việt Nam có lượng giao dịch phi tiền mặt thấp nhất trong khu vực với mức 4,9%, trong khi đó tỉ lệ này tại Trung Quốc là 26,1%, Thái Lan đạt 59,7% và Malaysia lên đến 89%. Theo Saffu et al.(2008) các ứng dụng của thương mại điện tử đang gia trong trong vòng 10 năm qua.
Do đó, thanh toán điện tử là một trong những mục tiêu lớn được Chính phủ và NHNN đặc biệt quan tâm trong vài năm gần đây. Xu hướng áp dụng ngân hàng trực tuyến ở các nước phát triển càng ngày càng tăng (Gurau, 2002). Một trong những nước đang phát triển và phát triển rất nhanh chóng là Việt Nam (Pham Cu Nhan, 2005). Thanh toán trực tuyến qua ngân hàng điện tử E-banking (internet banking, mobile banking, web banking, Tel banking) ở Việt Nam đang thật sự bùng nổ khi lượng người dùng mua sắm hàng hóa, dịch vụ qua các ứng dụng này ngày càng tăng.
Việt Nam với dân số 92 triệu người có đến 55% người sử dụng smartphone và truy cập mạng bình quân 2 giờ mỗi ngày. Mua sắm trực tuyến chiếm tỉ lệ 58%. Tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường thẻ ngân hàng cũng cho thấy xu hướng tiêu dùng không bằng tiền mặt, góp phần phát triển các dịch vụ thanh toán trên di động. Hơn 40 triệu người Việt Nam trưởng thành trên 15 tuổi đã có tài khoản ngân hàng, 78 tổ chức đã triển khai dịch vụ thanh toán qua Internet, 44 tổ chức triển khai dịch vụ Internet Banking.
Đến năm 2018, có khoảng 45 ngân hàng cung cấp dịch vụ SMS banking, Internet Banking và 32 ngân hàng phát triển ứng dụng internet banking. Giá trị giao dịch quý II/2019 qua Internet Banking là 9.500 nghìn tỷ đồng. Đặc biệt trong giai đoạn đại dịch Covid-19 vào cuối năm 2019 tại Vũ Hán Trung Quốc sau đó bùng phát trên toàn thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng. Làm cho nền kinh tế các nước bị tê liệt và ảnh hưởng quan trọng.
Người dân bắt buộc phải tự cách ly ở nhà làm rất nhiều ngành nghề gặp khó khăn nhưng lại là sự thúc đẩy mạnh mẽ cho các dịch vụ thanh toán điện 3 tử phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng đột biến gấp 2 đến 3 lần với nhiều loại hình thanh toán điện tử khác nhau trong đó có dịch vụ Internet Banking. Trước sự thành công và phát triển của dịch vụ Internet Banking như hiện nay, câu hỏi được đặt ra ở đây là: Yếu tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại TPHCM; Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking như thế nào? Với những lý do trên tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Với mục tiêu chung là nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM bài nghiên cứu cần phải làm rõ các mục tiêu cụ thể như sau: Xác định các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM. Xác định mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM.
Kiểm định sự khác biệt giữa các yếu tố về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM. Từ kết quả phân tích, đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp dịch vụ Internet Banking có những giải pháp thu hút người sử dụng nhiều hơn.3 Câu hỏi nghiên cứu Với định hướng chính là nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ internet banking tại khu vực TPHCM tác giả đã xác định và nhận thấy bài nghiên cứu cần phải trả lời những câu hỏi: Các yếu tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ internet banking tại khu vực TPHCM? 4 Các yếu tố có tác động như thế nào đến ý định sử dụng dịch vụ internet banking tại khu vực TPHCM? Có hay không sự khác biệt giữa các yếu tố về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập đối với ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM? Đề xuất một số hàm ý quản trị nào nhằm có những giải pháp giúp cải thiện và nâng cao ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được tác giả đề cập đến trong bài nay là nghiên cứu các yếu tố tác động tới ý định sự dụng dịch vụ internet banking tại khu vực TPHCM Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã biết đến dịch vụ internet banking tại khu vực TPHCM 1.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc thu thập số liệu khảo sát các đối tượng thuộc độ tuổi từ 18 trở lên sinh sống tại khu vực trên địa bàn TPHCM. Về thời gian: Thời gian thực hiện bài nghiên cứu: bài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021 1.5 Ý nghĩa của đề tài Đối với đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại khu vực TPHCM”, sau khi hoàn thành nghiên cứu tác giả mong muốn mang đến những ý nghĩa giá trị: Đóng góp kiến thức trong việc nghiên cứu khoa học về nội dung liên quan đến các yếu tố liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking. 5 Tìm hiểu các yếu tố có tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking, qua đó góp phần đưa ra những đề xuất doanh nghiệp để có thúc đẩy gia tăng ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking.
Có ý nghĩa với sinh viên thực hiện khóa luận trong tương lai cũng như hoạt động nghiên cứu khoa học với các định hướng có liên quan đến đề tài.6 Kết cấu bài khóa luận Nội dung bài báo cáo khóa luận sẽ bao gồm 5 chương (1) Giới thiệu tổng quan đề tài: tác giả sẽ giới thiệu tổng quan đề tài với nội dung gồm các phần như bối cảnh nghiên cứu, lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu (đối tượng và mục tiêu), phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. (2) Cơ sở lý luận: Sang phần 2 này tác giả sẽ đưa ra những lý thuyết liên quan đến Ý định sử dụng Internet Banking cũng như những cơ sở lý thuyết liên quan, các mô hình nghiên cứu tham khảo trong và ngoài nước. Đây chính là tiền đề, nền tảng rất quan trọng giúp tác giả hoàn thành bài nghiên cứu tốt nhất. (3) Phương pháp nghiên cứu: Ở chương này trình bày rõ những phương pháp nghiên cứu được áp dụng để xác định cũng như đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet Banking.
(4) Phân tích kết quả: dựa vào những dữ liệu sơ cấp thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS, tác giả sẽ trình bày cụ thể kết quả của nghiên cứu. (5) Kết luận: Dựa vào kết quả cụ thể ở chương 4, tác giả tiến hành đưa ra những kiến nghị, đề xuất cũng như trình những mặt hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho các nghiên cứu sau 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Trong chương 1 tác giả trình bày được tổng quan đề tài, tiếp tục đến chương 2 tác giả sẽ giới thiệu rõ những những khái niệm, cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu trước đây từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài này.1 Các khái niệm chính 2.1 Thanh toán điện tử Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMDT của Bộ thương mại, “Thanh toán điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.” Theo nghĩa hẹp, thanh toán trong TMDT có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền cho các hàng hoá, dịch vụ được mua bán trên Internet. Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành thông qua môi trường internet. Thông qua hệ thống thanh toán điện tử, thuê bao internet có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền.