Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 7 34 02 01) của tác giả Phạm Ngọc Thảo Trinh, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thu Trang, tập trung nghiên cứu về hành vi người dùng dịch vụ ngân hàng điện tử.

Trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và toàn cầu hóa, Internet đã thay đổi căn bản phương thức giao dịch truyền thống của người tiêu dùng và tạo ra động lực cạnh tranh mới cho các tổ chức tài chính. Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) ra đời cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính và phi tài chính mọi lúc, mọi nơi thông qua máy tính và các thiết bị di động thông minh chạy trên các hệ điều hành như Android, iOS, Windows Phone. Tuy nhiên, bên cạnh các tiện ích như rút ngắn thời gian giao dịch, thanh toán hóa đơn, tra cứu thông tin tài khoản và chuyển tiền liên ngân hàng, hoạt động ngân hàng điện tử vẫn tiềm ẩn rủi ro về an toàn, bảo mật thông tin cá nhân và nguy cơ tấn công mạng. Những lo ngại này khiến một bộ phận khách hàng cá nhân e ngại, làm chậm tốc độ phát triển dịch vụ.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), dịch vụ Agribank Internet Banking chính thức được triển khai từ ngày 25/08/2015. Mặc dù Agribank liên tục cải tiến hệ thống tiện ích, tại địa bàn Chi nhánh Bình Thạnh vẫn chưa có công trình nghiên cứu thực nghiệm nào xác định cụ thể các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng. Do đó, đề tài "Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Bình Thạnh" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tại chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh.
    2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh.
    3. Đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm gia tăng số lượng khách hàng cá nhân sử dụng Internet Banking tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh như thế nào?
  3. Những hàm ý chính sách nào được đưa ra nhằm gia tăng số lượng khách hàng cá nhân sử dụng Internet Banking tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu khảo sát từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023 (giai đoạn khảo sát chính thức tập trung trong tháng 04/2023 - 05/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết chấp nhận công nghệ và các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Khái niệm nền tảng:
    • Dịch vụ ngân hàng điện tử: Định nghĩa theo Mahdi & Salehi (2010) và Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/07/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.
    • Internet Banking: Định nghĩa theo Daniel (1999) về dịch vụ ngân hàng điện tử truy vấn thông tin, chuyển khoản và thanh toán trực tuyến qua mạng Internet.
  • Khung lý thuyết ứng dụng:
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler & Armstrong, 2011; Engel et al., 1993).
    • Lý thuyết hành vi hợp lý - TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) giải thích ý định hành vi qua Thái độ và Chuẩn mực chủ quan.
    • Lý thuyết hành vi có kế hoạch/dự định - TPB (Ajzen, 1980, 1991) bổ sung yếu tố Kiểm soát hành vi nhận thức.
    • Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Davis, 1986) với hai trục cốt lõi là Nhận thức hữu ích và Nhận thức dễ sử dụng.
  • Kế thừa nghiên cứu thực nghiệm:
    • Nghiên cứu quốc tế: Sukkar & Hasan (2005), Ozdemir & Trott (2009), Chong et al. (2010), Giovanis et al. (2012), Ly & Ly (2022).
    • Nghiên cứu trong nước: Hồ Khánh Ngọc Bích et al. (2014), Phạm Thị Tuyết Trinh & Đỗ Đăng Khoa (2019), Nguyễn Thị Thùy Dung (2020), Bùi Xuân Hoàng Nam (2021), Nguyễn Minh Toàn (2021).

Mô hình nghiên cứu đề xuất và 6 giả thuyết: Tác giả đề xuất mô hình gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng Internet Banking (QD):

  • Giả thuyết H1: Uy tín ngân hàng (UTNH) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng.
  • Giả thuyết H2: Nhận thức hữu ích (NTHI) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng.
  • Giả thuyết H3: Nhận thức dễ sử dụng (NTSD) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng.
  • Giả thuyết H4: An toàn và bảo mật (ATBM) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng.
  • Giả thuyết H5: Chất lượng công nghệ (CLCN) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng.
  • Giả thuyết H6: Ảnh hưởng của xã hội (AHXH) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng.
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Uy tín ngân hàng UTNH 5 (UTNH1 - UTNH5) Thương hiệu lâu năm, được đánh giá uy tín, lắng nghe phản hồi, xử lý sự cố nhanh chóng, vai trò của uy tín.
Nhận thức hữu ích NTHI 5 (NTHI1 - NTHI5) Tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, giao dịch nhanh chóng, tính thuận tiện, sự hữu ích chung.
Nhận thức dễ sử dụng NTSD 4 (NTSD1 - NTSD4) Thực hiện giao dịch dễ dàng, dễ nắm bắt, giao dịch đơn giản, sử dụng nhanh chóng và thuần thục.
An toàn và bảo mật ATBM 4 (ATBM1 - ATBM4) Giao dịch an toàn, mật khẩu khó bị đánh cắp, bảo mật thông tin cá nhân, không lo mất tiền tài khoản.
Chất lượng công nghệ CLCN 5 (CLCN1 - CLCN5) Giao diện đơn giản dễ dùng, công nghệ bảo mật hiện đại, giao dịch tốt trên máy tính, giao dịch tốt trên di động, phần mềm ít lỗi.
Ảnh hưởng của xã hội AHXH 4 (AHXH1 - AHXH4) Xu hướng chung, người xung quanh sử dụng, người xung quanh khuyên dùng, nhân viên ngân hàng giới thiệu.
Quyết định sử dụng QD 3 (QD1 - QD3) Đánh giá quyết định thông minh, giới thiệu cho người khác, tiếp tục sử dụng trong tương lai.

Phương pháp và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Quy trình: Thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ (định tính: thảo luận chuyên gia, tham vấn ý kiến khách hàng qua email/mạng xã hội để điều chỉnh thang đo) và Nghiên cứu chính thức (định lượng).
  • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý) cho 30 biến quan sát.
  • Thu thập mẫu: Phát ra 450 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi email qua danh sách phòng chăm sóc khách hàng), thu về 428 phiếu, sau sàng lọc còn 403 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 22.0: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0.6$, tương quan biến tổng $> 0.3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO ($0.5 < \text{KMO} < 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0.05$), giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội kết hợp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF $< 10$), tự tương quan (chỉ số Durbin-Watson trong khoảng 1 đến 3) và kiểm định phương sai thay đổi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng thương mại tăng cường số hóa kênh phân phối nhưng phải đối mặt với rào cản e ngại rủi ro từ người tiêu dùng. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng; xác định đối tượng nghiên cứu là quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh. Chương này cũng phác thảo phạm vi không gian, thời gian khảo sát (tháng 03/2023 - 05/2023), phương pháp nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ định tính và chính thức định lượng), ý nghĩa đóng góp thực tiễn của khóa luận và bố cục 5 chương của văn bản.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngân hàng điện tử và Internet Banking, nêu bật 4 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ: tính tiện lợi/tiết kiệm thời gian, tính bảo mật qua mã xác thực OTP, sự đa dạng của danh mục dịch vụ (chuyển khoản liên ngân hàng, mở tiết kiệm online, thanh toán hóa đơn, nhận kiều hối Western Union) và giao diện thân thiện. Tác giả phân tích 4 nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ (Hành vi người tiêu dùng, TRA, TPB, TAM). Trên cơ sở tổng quan 5 công trình quốc tế và 5 nghiên cứu trong nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Uy tín ngân hàng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, An toàn và bảo mật, Chất lượng công nghệ, Ảnh hưởng của xã hội) và thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu khoa học. Tác giả vận hành hóa khái niệm và thiết kế bảng thang đo định tính gồm 30 biến quan sát dựa trên thang đo Likert 5 điểm. Về thiết kế chọn mẫu, căn cứ theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 30 = 150$ quan sát theo Nguyễn Đình Thọ, 2013), tác giả triển khai khảo sát thuận tiện với 450 phiếu phát ra để thu thập dữ liệu từ khách hàng cá nhân tại chi nhánh và qua thư điện tử. Đồng thời, chương này thiết lập khung tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 22.0: Cronbach's Alpha, phân tích EFA trích xuất nhân tố, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và các kiểm định vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai phần dư thay đổi).

Chương 4: Nhận xét kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thống kê và kết quả phân tích định lượng từ 403 mẫu khảo sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:
    • Giới tính: Nữ chiếm đa số với 232 người (57.6%), Nam gồm 171 người (42.4%).
    • Độ tuổi: Nhóm tuổi từ 23 đến 35 chiếm tỷ lệ cao nhất với 281 người (69.7%); dưới 23 tuổi có 54 người (13.4%); từ 36 đến 50 tuổi có 60 người (14.9%); trên 50 tuổi có 8 người (2.0%).
    • Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 250 người (62.0%); công việc kỹ thuật chuyên môn 47 người (11.7%); kinh doanh 45 người (11.2%); công việc khác 61 người (15.1%).
    • Trình độ học vấn: Trình độ đại học chiếm ưu thế với 258 người (64.0%); cao đẳng/trung cấp có 82 người (20.3%); sau đại học 55 người (13.6%); THPT có 8 người (2.0%).
    • Thu nhập hàng tháng: Mức thu nhập 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 222 người (55.1%); 16 - 20 triệu đồng có 115 người (28.5%); trên 20 triệu đồng có 51 người (12.7%); dưới 10 triệu đồng có 15 người (3.7%).
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (Tần số) Tỷ lệ (Tần suất)
Giới tính Nam 171 42.4%
Nữ 232 57.6%
Độ tuổi Dưới 23 tuổi 54 13.4%
Từ 23 - 35 tuổi 281 69.7%
Từ 36 - 50 tuổi 60 14.9%
Trên 50 tuổi 8 2.0%
Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng 250 62.0%
Kỹ thuật chuyên môn 47 11.7%
Kinh doanh 45 11.2%
Khác 61 15.1%
Trình độ học vấn THPT 8 2.0%
Cao đẳng / Trung cấp 82 20.3%
Đại học 258 64.0%
Sau đại học 55 13.6%
Thu nhập mỗi tháng Dưới 10 triệu đồng 15 3.7%
10 - 15 triệu đồng 222 55.1%
16 - 20 triệu đồng 115 28.5%
Trên 20 triệu đồng 51 12.7%
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Toàn bộ 7 thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0.7$ và các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng $> 0.3$. Cụ thể: thang đo Uy tín ngân hàng đạt 0.858 (trong phân tích chi tiết đạt 0.895); Nhận thức hữu ích đạt 0.859 (phân tích chi tiết 0.895); Nhận thức dễ sử dụng đạt 0.832 (phân tích chi tiết 0.839); An toàn và bảo mật đạt 0.756 (phân tích chi tiết 0.777); Chất lượng công nghệ đạt 0.846 (phân tích chi tiết 0.866); Ảnh hưởng của xã hội đạt 0.773 (phân tích chi tiết 0.785); Quyết định sử dụng đạt 0.775 (phân tích chi tiết 0.817).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đối với các biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0.822$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0.000 < 0.05$. Trích xuất được 6 nhân tố từ 27 biến quan sát với giá trị Eigenvalue của nhân tố thứ 6 là 1.625 ($> 1$) và tổng phương sai trích đạt $67.706% > 50%$. Hệ số tải nhân tố của toàn bộ các biến quan sát đều đạt chuẩn.
    • Đối với biến phụ thuộc: Hệ số $\text{KMO} = 0.708$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0.000$, trích xuất được 1 nhân tố đại diện (QD) gồm 3 biến quan sát với giá trị $\text{Eigenvalue} = 2.201 > 1$ và tổng phương sai trích đạt $73.364%$.
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Dữ liệu ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy xác nhận mối quan hệ cùng chiều giữa các nhân tố với biến phụ thuộc. Mô hình được kiểm tra các hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định phương sai thay đổi.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương kết luận tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, đối chiếu mức độ tác động của 6 nhân tố độc lập lên quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh. Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị quản trị thực tiễn cho chi nhánh và nêu rõ các hạn chế nghiên cứu cần tiếp tục hoàn thiện.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Nghiên cứu đã kiểm định mô hình thực nghiệm với mẫu khảo sát 403 khách hàng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, khẳng định 6 nhóm nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực (cùng chiều) đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân.
  • Thứ tự tác động: Biến Nhận thức hữu ích (NTHI) có mức độ tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng; ngược lại, biến Nhận thức dễ sử dụng (NTSD) có mức độ tác động ít nhất trong mô hình.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả

  • Tăng cường truyền thông và nâng cao các tính năng mang lại giá trị hữu ích thiết thực cho khách hàng nhằm duy trì mức độ tác động cao nhất của yếu tố Nhận thức hữu ích.
  • Nâng cao mức độ an toàn và bảo mật hệ thống thông qua các giải pháp công nghệ xác thực hiện đại, phòng chống gian lận và rủi ro đánh cắp tài khoản.
  • Củng cố uy tín ngân hàng bằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, phản hồi và khắc phục nhanh chóng các sự cố giao dịch trực tuyến.
  • Tiếp tục tối ưu hóa giao diện ứng dụng và chất lượng công nghệ, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, ít phát sinh lỗi trên cả máy tính lẫn thiết bị di động.

Đóng góp của khóa luận

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về hành vi khách hàng cá nhân sử dụng Internet Banking tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh.
  • Bổ sung tài liệu thực nghiệm về ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM trong lĩnh vực ngân hàng số tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.
  • Giúp ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Bình Thạnh có căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược tiếp thị, nâng cấp cơ sở vật chất công nghệ và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, phạm vi khảo sát giới hạn tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh với quy mô mẫu 403 quan sát, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống Agribank hoặc các địa bàn khác còn có giới hạn nhất định.
    • Mô hình tập trung đánh giá 6 nhân tố chính (Uy tín ngân hàng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, An toàn và bảo mật, Chất lượng công nghệ, Ảnh hưởng của xã hội) mà chưa bao quát hết các yếu tố khác như cấu trúc chi phí dịch vụ, các phân nhóm rủi ro chuyên sâu hay thói quen tiêu dùng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các chi nhánh khác hoặc trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm tăng tính khái quát hóa của dữ liệu.
    • Bổ sung thêm các biến số trung gian, biến điều tiết (như độ tuổi, thu nhập, rào cản chi phí) hoặc so sánh hành vi giữa Internet Banking và Mobile Banking trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: Nguồn tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu hành vi ứng dụng công nghệ trong tài chính ngân hàng, từ tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TAM) đến thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
    • Nhà quản lý, cán bộ phát triển sản phẩm tại các Ngân hàng thương mại: Cung cấp minh chứng thực nghiệm về thứ tự ưu tiên của khách hàng cá nhân khi sử dụng ngân hàng số, hỗ trợ việc phân bổ nguồn lực công nghệ và chiến lược tiếp thị.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất: Hệ thống bảng hỏi 30 biến quan sát chuẩn hóa cho dịch vụ Internet Banking và quy trình kiểm định thang đo định lượng trong Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đề xuất bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng?
Khóa luận kế thừa Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986) kết hợp với Thuyết hành vi hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhân tố tác động cùng chiều: Uy tín ngân hàng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, An toàn và bảo mật, Chất lượng công nghệ và Ảnh hưởng của xã hội.

2. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu khảo sát của đề tài được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phát ra 450 phiếu khảo sát thông qua hình thức trực tiếp tại quầy giao dịch của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh và gửi thư điện tử (email). Sau khi làm sạch dữ liệu, tổng số mẫu quan sát hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức là 403 mẫu.

3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu tố nào tác động ít nhất đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng trong nghiên cứu?
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng biến Nhận thức hữu ích (NTHI) có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân. Ngược lại, biến Nhận thức dễ sử dụng (NTSD) là yếu tố có mức độ tác động ít nhất trong 6 nhân tố nghiên cứu.

4. Cơ cấu khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 403 mẫu khảo sát hợp lệ: Nữ giới chiếm 57.6%; độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi chiếm đa số với 69.7%; nghề nghiệp nhân viên văn phòng chiếm 62.0%; trình độ học vấn đại học chiếm 64.0%; và mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất là từ 10 đến 15 triệu đồng (chiếm 55.1%).

5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Phân tích EFA cho 27 biến quan sát độc lập đạt hệ số $\text{KMO} = 0.822$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0.000$, trích xuất được 6 nhân tố với giá trị $\text{Eigenvalue} = 1.625 > 1$ và tổng phương sai trích đạt $67.706%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Thảo Trinh là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, khảo sát thực nghiệm trên mẫu 403 khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh năm 2023. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết TRA, TPB và TAM, nghiên cứu đã xác định và chứng minh được tác động cùng chiều của 6 nhân tố đối với quyết định sử dụng Internet Banking, trong đó Nhận thức hữu ích giữ vai trò chi phối mạnh mẽ nhất. Các số liệu phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp các nhà quản trị ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số và thúc đẩy tỷ lệ tiếp nhận dịch vụ từ khách hàng cá nhân.