CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VE VÍ ĐIỆN TU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài Momin Mukherjee và Sahadev Roy (2017) đã chỉ ra trong bài viết của mình đó la“ E-Commerce and Online Payment in the Modern Era” tam dịch là “Thuong mai điện tử và thanh toán trực tuyến trong kỷ nguyên hiện dai” .Việc trao đôi hàng hóa trực tiếp giữa hai bên đã được tiến hành trước khi lịch sử bắt đầu được ghi lại. Luôn có một số vấn đề bảo mật trong hệ thống thanh toán truyền thống. Sau đó, hệ thống thanh toán điện tử đã tạo ra một cuộc cách mạng lớn, mặc dù các tải liệu kỹ thuật sé công nghệ hiện đại có thể được sao chép một cách hoàn hảo nhưng chữ ký trùng lặp của bất kỳ ai cũng có thê xảy ra. Tên của người mua có thé được liên kết với mỗi khoản thanh toán, dé loại bỏ tính bí mật của tiền.
Nếu không có hệ thống bảo mật phù hợp và chất lượng cao, bằng cách nào đó, thương mại điện tử sẽ không hoạt động được nữa. Mặt khác, một hệ thống thanh toán điện tử được thiết kế rất tốt có thể cung cấp bảo mật thương hiệu lớn hơn so với thanh toán truyền thống. Trong bài viết này, chúng ta đã thảo luận về các vấn đề liên quan đến quy trình, lợi ích và bảo mật khác nhau của hệ thống thanh toán điện tử. “Các yếu to quyết định cho việc khách hàng chấp nhận hệ thống thanh toán trực tuyến ” của Fang He (Đại học Nam Illinois tại Carbondale, Hoa Kỳ) và Peter P.
Mykytyn (Đại hoc Nam Illinois tai Carbondale, Hoa Kỳ) năm 2007 đã nêu rõ cùng với sự gia tăng theo cấp số nhân của các giao dich kinh doanh trực tuyến, hệ thống thanh toán trực tuyến đã trở nên phổ biến vì các nhà cung mm cấp và chủ nợ nhận ra tam quan trọng ngày càng tăng của nó như một nền tang để cải thiện cơ sở hạ tầng thông tin của họ và đạt được hiệu quả hoạt động “không cần giấy tờ”. Tuy nhiên, do các đặc điểm khác nhau giữa khách hàng và hệ thống Web, quan điểm của cả hai bên và các yếu tô công nghệ có thé gây ra mức độ khác biệt đáng kể trong việc chấp nhận các phương thức thanh toán trực tuyến của khách hàng. Nghiên cứu của chúng tôi liên quan đến 148 đối tượng tham gia khảo sát thực địa đã xem xét tác động của một loạt các yếu tố quyết định có thé xảy ra bao gồm: Rủi ro nhận thức, Lợi ích nhận thức, Tính năng hệ thống của nha cung cấp va Đặc điểm của khách hàng đối với ý định sử dụng hệ thống thanh toán trực tuyến của khách hàng. “An Empirical Examination of Users' Switch from Online Payment to Mobile Payment.
of Tao Zhou (School of Management, Hangzhou Dianzi University, Hangzhou, China) ” tạm dich la “ Một cuộc kiểm tra thực nghiệm về việc người dùng chuyển từ thanh toán trực tuyến sang thanh toán di động của Tao Zhou (Trường Quản lý, Đại học Dianzi Hàng Châu, Hàng Châu, Trung Quốc) ”vào năm 2015 đã đưa ra quan điểm đó rằng thanh toán di động là một dịch vụ mới nổi chưa được người dùng chấp nhận rộng rãi. Tích hợp cả hai khía cạnh của người hỗ trợ và người cản trở, nghiên cứu này đã kiểm tra việc người dùng chuyền từ thanh toán trực tuyến sang thanh toán di động. Các yếu tô hỗ trợ bao gồm niềm tin vào thanh toán di động, lưu lượng và sự hài lòng, trong khi yếu tố ức chế là chi phí chuyền đổi. Flow đại diện cho trải nghiệm tối ưu liên quan đến việc sử dụng thanh toán di động.
Kết quả chi ra rang việc chuyển đổi của người dùng nhận được ảnh hưởng kép từ cả người hỗ trợ và người cản trở. Trong số đó, dòng chảy có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định chuyên đôi. Kết qua cho thấy các nhà cung cấp dịch vụ cần xem xét cả hai khía cạnh của yếu tố hỗ trợ và hạn chế dé tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng chuyên từ thanh toán trực tuyến sang thanh toán di động. Ee "A Compendious Study of Online Payment Systems: Past Developments, Present Impact, and Future Considerations" tạm dich là "Một nghiên cứu day đủ về các hệ thong thanh toán trực tuyến: Những phát triển trong quá khứ, tác động hiện tại và những cân nhắc trong tương lai" của nhóm tác giả Burhan Ul Islam Khan, Rashidah F.
Olanrewaju, Asifa Mehraj Baba, Adil Ahmad Langoo, Shahul Assad dugc in trén tap chi International Journal of Advanced Computer Science and Applications vào năm 2017 đã chi ra rằng: Sự ra đời của thương mại điện tử cùng với sự phát triển của Internet đã thúc day quá trình số hóa quy trình thanh toán với việc cung cấp nhiều phương thức thanh toán trực tuyến khác nhau như tiền mặt điện tử, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thanh toán không tiếp xúc, ví di động, v. Bên cạnh đó, các dịch vụ được cung cấp bởi thanh toán di động đang trở nên phổ biến từng ngày và đang cho thấy sự chuyền đổi bang cách tiến tới một tương lai thuận lợi của triển vọng đầu cơ kết hợp với những đổi mới công nghệ. Bài báo này nhằm mục đích đánh giá hiện trạng và sự phát triển của các hệ thống thanh toán trực tuyến trên thị trường toàn cầu và cũng xem xét tương lai của nó. Trong bài báo này, một cuộc khảo sát toàn diện về tất cả các khía cạnh của thanh toán điện tử đã được thực hiện sau khi phân tích một số nghiên cứu về hệ thống thanh toán trực tuyến.
Một số dịch vụ hệ thống thanh toán trực tuyến, các van dé bảo mật liên quan và tương lai của các phương thức thanh toán như vậy thanh toán đã được phân tích. Nghiên cứu này cũng phân tích các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến việc chấp nhận các hệ thống thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng. Hơn nữa, có thé thay sự tăng trưởng vượt bậc của các phương thức thanh toán di động trên toàn cầu, đánh bại cả thanh toán băng thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, tất cả là do sự tiện lợi và bảo mật do chúng mang lại. Tuy nhiên, nhiều trở ngại khác nhau đã được xác định trong việc áp dụng các phương thức thanh toán trực tuyến; do đó, một số biện pháp phải được thực hiện dé mang lại cho ngành này một tương lai day hy vọng.2 Các công trình nghiên cứu trong nước Trên thực tế, tại Việt Nam hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về hành vi sử dụng VĐT của người dùng và đưa ra các đề xuất kết quả.
Theo Bùi Nhất Vương (2021) đã chỉ ra trong bài nghiên cứu của mình đó 1a" Các yếu t6 ảnh hưởng đến ý định sử dung VĐT của người dân tại thành phố Can Thơ" rằng vai trò trung gian của thai độ sẽ ảnh hưởng lon tới ý định sử dung VDT. Qua việc khảo sát trên 201 đáp viên có hiểu biết về VDT Momo, AirPay, Viettel Pay tại thành phố Cần Thơ và kết hợp với kết quả từ mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất một phần (PLS-SEM) chỉ ra rằng nhận thức uy tín, điều kiện thuận lợi, hiệu quả kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dung VDT. Bên cạnh đó, nghiên cứu nay đã đề xuất cách tiếp cận mới dé dự đoán biến ý định sử dung VDT thông qua vai trò trung gian của thái độ của khách hàng. Cụ thể, biến hiệu quả mong đợi và ảnh hưởng xã hội chỉ tác động gián tiếp đến ý định sử dụng VĐT, nhận thức uy tín đã tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định sử dụng VDT và điều kiện thuận lợi chỉ tác động trực tiếp đến ý định sử dụng VĐT.
Nghiên cứu cũng đã đề xuất một số hàm ý quản trị để nâng cao ý định sử dụng VĐT của người dân tại thành phố Cần Thơ. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng đã tham khảo bài viết của tác giả Tô Phúc Vĩnh Nghi thuộc Trường Cao đắng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh với bài viết “Nghiên cứu tác động của nhận thức rủi ro đến y định sử dụng ví điện tử của nhân viên văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh” được xuất bản vào năm 2021. Bài nghiên cứu này được thực hiện nhăm kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, các yếu tố trong mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất mở rộng (UTAUT2) và ý định sử dụng VĐT của nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, khảo sát trên 275 mẫu đã chỉ ra rằng: (1) Biến anh hưởng xã hội bi loại trong quá trình phân tích EFA; (2) Nhận thức rủi ro có ảnh ED hưởng đến 6 biến trong mô hình UTAUT2 (hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, điều kiện thuận lợi, động lực hưởng thụ, cảm nhận về giá, thói quen) và ý định sử dụng VĐT, (3) Không như kỳ vọng ban đầu, chỉ có 4 biến trong mô hình UTAUT2 có tác động đến ý định hành vi; chưa đủ ý nghĩa thống kê dé kết luận rằng điều kiện thuận lợi và động lực hưởng thụ có tác động đến ý định sử dụng VĐT của nhân viên văn phòng tại TP Hồ Chí Minh.
“Nghiên cứu các nhân to ảnh hưởng đến ý định sử dung VDT Moca trên ứng dụng Grab ”của Trần Nhật Tân (2019) cũng đã chỉ ra khi khảo sát 210 mau thu được thông qua bảng câu hỏi. Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT-2 với biến mới là “Sự tin tưởng” thay cho “Thói quen sử dụng”. Kết quả cho thấy, Hữu ích mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Động lực hưởng thụ, Giá trị cảm nhận, Sự tin tưởng ảnh hưởng đến Ý định sử dung VDT Moca trên ứng dụng Grab. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nhân tố quan trọng nhất từ mô hình UTAUT-— 2 ảnh hưởng đến ý định sử dụng VDT Moca trên ứng dụng Grab là ảnh hưởng xã hội, có nghĩa là Grab có thé phát triển các chương trình truyền thông thú vị hon nữa, cũng như gia tăng khuyến mãi dé thu hút người dùng giới thiệu cho nhau sử dụng.
Theo Trần Thị Minh Thư (2022) đã nêu ra trong bài nghiên cứu của mình đó là “ Nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến ý định sử dụng VDT ShopeePay". Bài nghiên cứu nhằm đưa ra những đề xuất dé thu hút khách hàng và tăng số lượng đơn hàng thanh toán qua VĐT cho doanh nghiệp (ShopeePay) thông qua việc xác định mức độ anh hưởng của các nhân tô đến ý định sử dụng ShopeePay của khách hàng.