Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Châu Cẩm Hà (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Quang Thành vào năm 2020. Nghiên cứu thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính – Ngân hàng, tiếp cận theo định hướng nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi khách hàng cá nhân.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng tại Quyết định số 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa hệ thống thanh toán. Việc chuyển đổi từ tiền mặt sang các phương thức thanh toán điện tử không chỉ giúp giảm chi phí xã hội, minh bạch hóa dòng tiền mà còn gia tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Trên địa bàn thành phố Huế, hệ thống các Ngân hàng Thương mại (NHTM) cạnh tranh gay gắt trong việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng hiện đại như Thẻ, Internet Banking, Mobile Banking, Ví điện tử. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Nam Sông Hương (Agribank Nam Sông Hương) cần nhận diện chính xác các yếu tố chi phối quyết định của khách hàng để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương, đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng.
    • Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương.
    • Mục tiêu 3: Phân tích, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại chi nhánh.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại đơn vị nghiên cứu.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đâu là cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương?
  2. Những yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương?
  3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quyết định của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh ra sao?
  4. Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sinh sống trên địa bàn Thành phố Huế và sử dụng dịch vụ TTKDTM của Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương, khảo sát khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu sơ cấp thu thập từ ngày 30/10/2020 đến ngày 25/12/2020; các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết hành vi tiêu dùng, lý thuyết động cơ và các mô hình chấp nhận công nghệ, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý: Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Nghị định số 10/VBNN-NHNN ngày 22/02/2019 về thanh toán không dùng tiền mặt; Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ; Thông tư số 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ TTKDTM; Thông tư số 22/2015/TT-NHNN quy định về cung ứng và sử dụng Séc.
  • Khung lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết hành vi và động cơ: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Lý thuyết động cơ vô thức của Sigmund Freud, quan điểm hành vi người tiêu dùng của Kotler & Armstrong (2011), Engel và cộng sự (1993).
    • Mô hình nghiên cứu hành vi: Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior - Ajzen, 1985, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model - Davis, 1989; Bagozzi, 1992).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa mô hình TAM và điều chỉnh bổ sung các yếu tố đặc thù dịch vụ ngân hàng điện tử, bao gồm 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 24 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
Nhóm nhân tố (Mã hóa) Số biến quan sát Ký hiệu biến Nội dung đo lường chính
Nhận thức tính dễ sử dụng (SD) 4 SD1 – SD4 Thủ tục đăng ký đơn giản, thao tác dễ dàng, giao diện rõ ràng, nhanh chóng thành thạo.
Nhận thức sự hữu ích (HI) 4 HI1 – HI4 Đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng mọi lúc mọi nơi, kiểm soát tài khoản hiệu quả, đa tính năng.
Ảnh hưởng xã hội (XH) 4 XH1 – XH4 Người thân/bạn bè sử dụng, truyền thông đại chúng, lời khuyên từ người thân, tư vấn của nhân viên ngân hàng.
Nhận thức sự giảm rủi ro (RR) 3 RR1 – RR3 Tránh sự cố tại ATM, tránh mất tiền khi đi lại, đảm bảo tính riêng tư giao dịch.
Chi phí sử dụng (CP) 3 CP1 – CP3 Mức phí hợp lý, chi phí thấp hơn giao dịch tại quầy, lợi ích nhận được vượt trội so với chi phí.
Ảnh hưởng của công việc (CV) 3 CV1 – CV3 Yêu cầu giao dịch qua Internet, công việc bận rộn hạn chế đến quầy, tần suất sử dụng cho công việc.
Quyết định sử dụng (QD - Biến phụ thuộc) 3 QD1 – QD3 Tin tưởng tiếp tục sử dụng trong tương lai, sử dụng thường xuyên, sẵn sàng giới thiệu cho người khác.

Về quy trình và phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu: Tiến hành qua 2 bước:
    1. Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổng quan tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia là cán bộ ngân hàng và phỏng vấn sâu 10 khách hàng để hiệu chỉnh thang đo.
    2. Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp khách hàng qua bảng hỏi cấu trúc tại quầy giao dịch của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương.
  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức ước lượng tỷ lệ $n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$ với độ tin cậy 90% ($z = 1{,}645$), sai số $e = 8%$, cho ra $n \approx 106$. Đồng thời, đối chiếu quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát: $24 \times 5 = 120$ theo Hair et al., 1998; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang) và công thức hồi quy $n \ge 50 + 8 \times var = 50 + 8 \times 6 = 98$ (Tabachnick & Fidell, 2007). Tác giả chốt quy mô mẫu điều tra chính thức là $n = 120$.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi hệ số tương quan biến - tổng $< 0{,}3$ và chấp nhận thang đo khi Alpha $\ge 0{,}6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Components, xoay Varimax, KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0{,}5$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS; kiểm định sự phù hợp của mô hình (ANOVA, $R^2$, kiểm định phân phối chuẩn phần dư Histogram, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF và tự tương quan Durbin-Watson).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương; dữ liệu sơ cấp từ 120 phiếu điều tra khách hàng hợp lệ thu thập cuối năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt của khách hàng

Chương 1 tập trung xây dựng bức tranh toàn diện về lý luận và thực tiễn của dịch vụ TTKDTM trong hệ thống NHTM:

  • Lý luận về dịch vụ và dịch vụ TTKDTM: Phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ ngân hàng (tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất, tính không thể tồn trữ). Định nghĩa dịch vụ TTKDTM là hình thức chi trả qua trung gian ngân hàng bằng cách trích chuyển tài khoản, bao gồm 4 bên tham gia (người mua, ngân hàng phục vụ người mua, người bán, ngân hàng phục vụ người bán).
  • Vai trò và nguyên tắc vận hành: Khẳng định vai trò của TTKDTM đối với việc tăng thu phí dịch vụ và huy động vốn của ngân hàng; tiết kiệm chi phí, nâng cao an toàn cho khách hàng; thúc đẩy chu chuyển vốn, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ điều hòa tiền tệ của Nhà nước. Trình bày các nguyên tắc mở tài khoản, duy trì số dư và nghĩa vụ bảo mật theo Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN và Thông tư 46/2014/TT-NHNN.
  • Các hình thức TTKDTM: Phân tích cơ chế nghiệp vụ của Séc (séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi theo Thông tư 22/2015/TT-NHNN), Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Thư tín dụng (L/C) và Thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ ATM).
  • Các yếu tố chi phối và bài học kinh nghiệm: Làm rõ tác động từ 6 nhóm nhân tố môi trường (kinh tế, pháp lý, khoa học công nghệ, con người, hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng, tâm lý khách hàng). Tổng kết bài học phát triển dịch vụ TTKDTM từ các NHTM lớn tại Việt Nam gồm VietinBank, VietcomBank và TechcomBank để rút ra kinh nghiệm ứng dụng cho Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương

Chương 2 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực trạng kinh doanh và xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp:

  • Thực trạng tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương: Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, số lượng khách hàng mở tài khoản và doanh thu thuần từ dịch vụ TTKDTM của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019).
  • Thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n=120$):
    • Cơ cấu nhân khẩu học: Phân tích mẫu theo giới tính, nhóm độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập hàng tháng.
    • Hành vi sử dụng: Thống kê thời gian khách hàng đã gắn bó với dịch vụ TTKDTM, mục đích sử dụng chủ yếu (chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mua sắm online...), các kênh thông tin tiếp cận (truyền thông, nhân viên tiếp thị, người quen giới thiệu) và lý do lựa chọn giao dịch tại Agribank Nam Sông Hương.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Kiểm tra độ tin cậy cho 6 thang đo biến độc lập (SD, HI, XH, RR, CP, CV) và 1 thang đo biến phụ thuộc (QD). Các biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ được giữ lại cho bước phân tích tiếp theo.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • EFA biến độc lập: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test đảm bảo điều kiện ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, Sig. $< 0{,}05$); rút trích các nhân tố có Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$; hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều $> 0{,}5$.
    • EFA biến phụ thuộc: Kiểm định tính đơn hướng và phương sai trích của thang đo Quyết định sử dụng (QD).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
    • Thiết lập mô hình hồi quy OLS thể hiện tác động của các nhóm nhân tố đến biến phụ thuộc $QD$.
    • Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định $F$ trong bảng phân tích phương sai ANOVA (Sig. $< 0{,}05$).
    • Kiểm tra các khuyết tật mô hình: xác định hệ số phóng đại phương sai VIF để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson, và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram.
  • Thống kê đánh giá của khách hàng: Phân tích điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố Nhận thức tính dễ sử dụng, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức sự giảm rủi ro, Chi phí sử dụng, Ảnh hưởng của công việc và Quyết định sử dụng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ kết quả phân tích định lượng:

  • Định hướng phát triển: Bám sát chiến lược chuyển đổi số và nâng cao tỷ trọng dịch vụ phi tín dụng của Agribank Nam Sông Hương đến năm 2025.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp hướng vào "Nhận thức sự giảm rủi ro": Tăng cường tính bảo mật công nghệ, nâng cấp hệ thống cảnh báo giao dịch bất thường, hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền riêng tư và xử lý nhanh chóng các sự cố phát sinh tại ATM/POS.
    • Nhóm giải pháp đối với "Nhận thức sự hữu ích": Mở rộng tính năng thanh toán liên kết (hóa đơn điện thoại, điện nước, học phí, y tế), gia tăng tiện ích trên ứng dụng E-Mobile Banking.
    • Nhóm giải pháp hướng vào "Nhận thức tính dễ sử dụng": Tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng trực quan, tinh gọn thủ tục đăng ký dịch vụ, hướng dẫn khách hàng thao tác dễ hiểu.
    • Nhóm giải pháp thông qua "Chi phí sử dụng": Xây dựng chính sách biểu phí cạnh tranh, ưu đãi miễn giảm phí duy trì và phí chuyển khoản nội/ngoại mạng theo từng giai đoạn.
    • Nhóm giải pháp đối với "Ảnh hưởng của công việc": Phát triển các gói sản phẩm chi trả lương qua tài khoản cho các cơ quan, doanh nghiệp; cung ứng các giải pháp thanh toán số linh hoạt cho người lao động bận rộn.
    • Một số giải pháp bổ trợ: Đào tạo nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch, đẩy mạnh công tác marketing và truyền thông sản phẩm tại địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khái quát được diễn biến phát triển dịch vụ TTKDTM và nguồn thu dịch vụ tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019).
  • Kiểm định mô hình đo lường: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 24 biến quan sát đo lường hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Phân tích định lượng khẳng định các biến độc lập trong mô hình (Nhận thức sự giảm rủi ro, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Chi phí sử dụng, Ảnh hưởng của công việc) có mối tương quan và tác động có ý nghĩa thống kê đến Quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại chi nhánh.
  • Hệ thống kiến nghị thực tiễn: Đề xuất các giải pháp khả thi ở cấp chi nhánh và kiến nghị lên cấp vĩ mô:
    • Đối với Nhà nước và hệ thống pháp luật: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, tăng cường chế tài bảo vệ người dùng và minh bạch tài chính.
    • Đối với Agribank Việt Nam: Tiếp tục đầu tư hạ tầng công nghệ lõi (Core Banking), đồng bộ hóa hệ thống phần mềm và phân bổ ngân sách truyền thông thương hiệu số.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận vận dụng thành công mô hình chấp nhận công nghệ TAM mở rộng vào một địa bàn cụ thể (Thành phố Huế), cung cấp bằng chứng thực nghiệm về phản hồi của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng số của Agribank tại khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định theo phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 120$ tại quầy giao dịch, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ tập khách hàng trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có thể chưa cao.
  • Hạn chế về thời gian và không gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ 30/10/2020 đến 25/12/2020) và chỉ giới hạn tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng hoặc ngẫu nhiên hệ thống).
    • Khảo sát so sánh giữa nhiều chi nhánh NHTM khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
    • Bổ sung thêm các biến nghiên cứu mới như niềm tin thương hiệu, chuẩn chủ quan hoặc sự sẵn sàng công nghệ để tăng cường năng lực giải thích của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA).
  • Người làm nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ tài chính (Fintech / E-Banking): Tham khảo bảng câu hỏi khảo sát chi tiết và cấu trúc mã hóa 24 biến quan sát theo mô hình TAM mở rộng.
  • Cán bộ quản trị và chuyên viên tiếp thị tại các chi nhánh NHTM: Ứng dụng hệ thống giải pháp marketing dịch vụ, quản trị rủi ro và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong mảng thanh toán không dùng tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả kế thừa và tổng hợp từ 3 mô hình lý thuyết kinh điển gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1985, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989; Bagozzi, 1992), kết hợp với lý thuyết tháp nhu cầu Maslow và động cơ tiêu dùng.

2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức là $n = 120$ khách hàng. Con số này thỏa mãn đồng thời công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 90% (ra $n \approx 106$), nguyên tắc cỡ mẫu EFA tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$).

3. Khóa luận sử dụng các công cụ thống kê nào trên SPSS để phân tích dữ liệu sơ cấp?
Nghiên cứu áp dụng các công cụ gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, Mean, độ lệch chuẩn), Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, xoay Varimax), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính đa biến OLS, Kiểm định mô hình ANOVA, Kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.

4. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và dịch vụ TTKDTM của ngân hàng trong 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu sơ cấp bằng bảng hỏi được tác giả điều tra trực tiếp từ ngày 30/10/2020 đến ngày 25/12/2020.

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp gồm: giải pháp tác động vào "Nhận thức sự giảm rủi ro" (bảo mật, an toàn ATM), "Nhận thức sự hữu ích" (đa dạng hóa tiện ích), "Nhận thức tính dễ sử dụng" (tinh gọn thủ tục, giao diện dễ thao tác), "Chi phí sử dụng" (biểu phí hợp lý), "Ảnh hưởng của công việc" (gói chi lương, dịch vụ số hóa) và các giải pháp hỗ trợ về nhân sự, truyền thông.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Châu Cẩm Hà là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn mối quan hệ giữa nhận thức của khách hàng và quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết TAM mở rộng với quy trình phân tích thống kê trên SPSS qua 120 mẫu khảo sát, đề tài đã định lượng rõ nét mức độ tác động của các nhân tố như sự giảm rủi ro, tính hữu ích, tính dễ dùng, chi phí và yếu tố công việc. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho chiến lược phát triển mảng ngân hàng bán lẻ của Agribank trên địa bàn Thành phố Huế giai đoạn đến năm 2025.