Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ thông tin và thương mại điện tử đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch phương thức thanh toán trong nền kinh tế, trong đó thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trở thành xu hướng tất yếu được nhiều quốc gia khuyến khích. Tại Việt Nam, chủ trương thúc đẩy xã hội không dùng tiền mặt nhằm tăng tính minh bạch, giảm chi phí lưu thông tiền mặt và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà nước. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp thương mại và bán lẻ đã đầu tư mở rộng hạ tầng số, tích hợp các giải pháp thanh toán hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử, mã QR và thẻ thanh toán nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là đơn vị dẫn đầu thị trường kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu tại Việt Nam, tiên phong triển khai hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP-SAP, số hóa chứng từ và tự động hóa bán hàng. Bắt kịp định hướng chung, từ tháng 11/2021, Petrolimex đã chính thức áp dụng các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trên toàn bộ chuỗi cửa hàng xăng dầu (CHXD). Tuy nhiên, tại Công ty TNHH Xăng dầu Nam Tây Nguyên – Chi nhánh Đăk Nông, do đây là hình thức thanh toán mới tại địa phương nên tỷ lệ khách hàng tiếp cận và sử dụng thường xuyên còn hạn chế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh (ngành Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý định sử dụng của khách hàng tại các CHXD Petrolimex Chi nhánh Đăk Nông.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng.
- Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại các CHXD Petrolimex – Chi nhánh Đăk Nông.
- Phân tích, đánh giá mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các CHXD Petrolimex – Chi nhánh Đăk Nông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định và quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các cửa hàng xăng dầu thuộc Petrolimex Chi nhánh Đăk Nông.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xăng dầu Nam Tây Nguyên – Chi nhánh Đăk Nông (Km 845, Quốc lộ 14, Tổ 4, Phường Nghĩa Phú, Thành phố Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; Dữ liệu sơ cấp được khảo sát và thu thập từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam cùng các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ:
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán; Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ TTKDTM; Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-NHNN ngày 22/02/2019; Quyết định số 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.
- Khung lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Xác định hành vi được dẫn dắt bởi ý định hành vi, chịu tác động từ thái độ và chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Phát triển từ TRA bằng việc bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (PBC).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Tập trung vào hai biến then chốt là nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU).
- Mô hình hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 1999; Trần Minh Đạo, 2009): Mô hình hộp đen ý thức và tiến trình quyết định mua 5 bước gồm nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và hành vi sau mua.
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả tích hợp TAM, TPB và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Quyết định sử dụng dịch vụ"):
- H1: Tính dễ sử dụng có tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- H2: Nhận thức sự hữu ích có tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- H3: Ảnh hưởng của chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- H4: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- H5: Niềm tin có tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng dịch vụ.
| Nhóm yếu tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Tính dễ sử dụng |
DSD1 DSD2 DSD3 DSD4 DSD5 |
- Dễ cài đặt ứng dụng Petrolimex ID trên mọi nền tảng di động - Truy cập tài khoản và truy xuất thông tin cần thiết dễ dàng, nhanh chóng - Học cách sử dụng dịch vụ TTKDTM dễ dàng - Thao tác dịch vụ TTKDTM dễ dàng, đơn giản - Nhanh chóng sử dụng thành thạo TTKDTM |
Davis (1985), Davis và ctg (1989), Wang và ctg (2006), Dai và Palvia (2009), Faziharudean và Li-Ly (2011), Phạm Thị Minh Lý và Bùi Ngọc Tuấn Anh (2012), Zarmpou và ctg (2012), Kalinic và Marinkovic (2015) |
| Nhận thức sự hữu ích |
HI1 HI2 HI3 |
- Sử dụng dịch vụ TTKDTM giúp tôi tiết kiệm thời gian - Sử dụng dịch vụ TTKDTM giúp tôi giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh/tài chính - Sử dụng dịch vụ TTKDTM là phong cách sống hiện đại |
Davis (1985), Wang và ctg (2006), Dai và Palvia (2009), Faziharudean và Li-Ly (2011), Chong và ctg (2012), Phạm Thị Minh Lý và Bùi Ngọc Tuấn Anh (2012), Chong (2013), Kalinic và Marinkovic (2015) |
| Chuẩn chủ quan |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 CCQ4 |
- Gia đình và bạn bè có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTKDTM của tôi - Đồng nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTKDTM của tôi - Các phương tiện truyền thông ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTKDTM của tôi - Tôi thấy hầu hết mọi người xung quanh tôi đều sử dụng dịch vụ TTKDTM |
Ajzen & Fishbein (1975), Dai và Palvia (2009), Chong và ctg (2012), Kalinic và Marinkovic (2015) |
| Nhận thức kiểm soát hành vi |
KSHV1 KSHV2 KSHV3 |
- Đối với tôi, việc sử dụng dịch vụ TTKDTM khá dễ dàng - Việc sử dụng dịch vụ TTKDTM là do tôi hoàn toàn quyết định - Tôi có thể sử dụng dịch vụ TTKDTM bất cứ khi nào tôi muốn |
Chen C. (2010), Borith L. & Takashi N. (2010) |
| Niềm tin |
NT1 NT2 NT3 NT4 |
- Tôi tin rằng thông tin cá nhân của tôi sẽ được bảo mật khi sử dụng dịch vụ - Tôi hoàn toàn an tâm khi thực hiện các giao dịch qua thiết bị di động - Tôi tin rằng các giao dịch qua dịch vụ TTKDTM sẽ được thực hiện chính xác - Tôi tin rằng các giao dịch TMDĐ sẽ diễn ra dễ dàng |
Wang và ctg (2006), Dai và Palvia (2009), Zarmpou và ctg (2012), Phạm Thị Minh Lý và Bùi Ngọc Tuấn Anh (2012) |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình lao động giai đoạn 2019 – 2021 của Phòng Kinh doanh Petrolimex Đăk Nông; số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước; các văn bản pháp luật, đề tài khoa học và website chính thức của Petrolimex.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại cửa hàng, gồm 3 phần (Phần 1: 3 câu hỏi định danh về hành vi sử dụng; Phần 2: 22 câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ từ 1 "Rất không đồng ý" đến 5 "Rất đồng ý"; Phần 3: 5 câu hỏi thông tin nhân khẩu học).
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Sử dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Áp dụng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$ mẫu). Tác giả tiến hành phát 125 phiếu điều tra và thu về 110 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$ và Sig. $< 0,05$; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e_i$) kèm kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phần dư; kiểm định giá trị trung bình One-sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ chế vận hành và vai trò của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường, bao gồm séc (séc bảo chi, séc rút tiền mặt, séc du lịch), ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng (L/C) và các loại thẻ ngân hàng (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh và phi định danh). Tác giả làm rõ các lợi ích của TTKDTM đối với khách hàng (tiện lợi, an toàn, giảm chi phí lưu thông), đối với doanh nghiệp (tăng tốc độ luân chuyển vốn, quản lý dòng tiền) và đối với nền kinh tế (giảm chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt, hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ). Đồng thời, chương này chỉ ra 6 nhóm khó khăn thực tế tại Việt Nam: hành lang pháp lý chưa đồng bộ; hạ tầng kỹ thuật và máy POS/ATM phân bổ chưa đồng đều (tập trung ở đô thị, bình quân 45.000 dân/1 ATM); thói quen dùng tiền mặt lâu đời; công tác truyền thông chưa sâu rộng; chi phí phát hành thẻ và biểu phí dịch vụ còn cao (chi phí phát hành khoảng 5 USD/thẻ); cùng tình trạng một số điểm bán hàng thu phụ phí hoặc e ngại công khai doanh thu.
Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh TTKDTM tại Việt Nam theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước. Đề án 2545/QĐ-TTg đặt mục tiêu đến cuối năm 2020 tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10%, nhưng thực tế cuối năm 2020 vẫn ở mức 11,05%, cuối tháng 2/2021 là 12,21% và đến hết tháng 4/2021 là 11,53%. Mặc dù vậy, thanh toán số qua các kênh hiện đại có tốc độ tăng trưởng rất mạnh trong 4 tháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ năm 2020: kênh Internet tăng 65,9% về số lượng và 31,2% về giá trị; kênh điện thoại di động tăng 86,3% về số lượng và 123,1% về giá trị; kênh QR Code tăng 95,7% về số lượng và 181,5% về giá trị. Trên cơ sở tổng quan các mô hình TRA, TPB và TAM, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (19 biến quan sát) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các CHXD Petrolimex – Chi nhánh Đăk Nông
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Xăng dầu Nam Tây Nguyên – Chi nhánh Đăk Nông (thành lập năm 2004 theo Quyết định số 01 với 5 CHXD ban đầu). Qua các giai đoạn phát triển, mạng lưới CHXD trực thuộc tăng dần: năm 2006 đạt 6 cửa hàng (chiếm 28-30% thị phần); năm 2007 đạt 11 cửa hàng (chiếm khoảng 40% thị phần); năm 2008 đạt 12 cửa hàng và bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000; năm 2010 đạt 18 cửa hàng; năm 2011 đạt 20 cửa hàng và thành lập Phòng Quản lý kỹ thuật; năm 2012 đạt 21 cửa hàng; từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu mở thêm 7 đơn vị trực thuộc. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Quản lý kỹ thuật.
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu khảo sát từ 110 khách hàng:
- Thực trạng triển khai: Khái quát kết quả áp dụng các phương thức TTKDTM (ứng dụng di động Petrolimex ID, quẹt thẻ ngân hàng qua máy POS, thanh toán qua mã QR) từ tháng 11/2021 đến tháng 2/2022 và quy trình giải quyết sự cố giao dịch.
- Thống kê mô tả hành vi: Phân tích mẫu điều tra về kênh tiếp nhận thông tin về dịch vụ, lý do lựa chọn sử dụng và thời gian bắt đầu tiếp cận dịch vụ TTKDTM tại các CHXD.
- Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố EFA: Toàn bộ các biến quan sát thuộc thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$, hệ số Cronbach's Alpha đạt yêu cầu tin cậy. Phân tích EFA cho thấy chỉ số KMO nằm trong khoảng chấp nhận, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), ma trận xoay trích xuất rõ ràng 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Kiểm định ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến; đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy thông qua hệ số $R^2$; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm tra tính phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram.
- Kiểm định One-Sample T-test: Đánh giá giá trị trung bình mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố (Nhận thức sự hữu ích, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Niềm tin).
- Đánh giá tổng quát: Nêu bật các kết quả đạt được trong việc hiện đại hóa khâu bán lẻ, đồng thời chỉ ra các tồn tại, hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, thói quen tiêu dùng tiền mặt tại địa phương và phân tích nguyên nhân gốc rễ.
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các CHXD Petrolimex – Chi nhánh Đăk Nông
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng cùng 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với các biến số trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp dựa vào yếu tố "Tính dễ sử dụng": Tối ưu hóa giao diện ứng dụng Petrolimex ID trên thiết bị di động, rút ngắn các bước xác thực thanh toán, chuẩn hóa bảng hướng dẫn thao tác quét mã QR đặt tại các cột bơm xăng dầu giúp khách hàng thao tác nhanh chóng và dễ hiểu.
- Giải pháp dựa vào yếu tố "Nhận thức sự hữu ích": Đẩy mạnh truyền thông về các tiện ích thiết thực như tiết kiệm thời gian chờ đợi, hạn chế tiếp xúc trực tiếp phòng tránh dịch bệnh, quản lý chính xác chi phí nhiên liệu cá nhân/doanh nghiệp qua hóa đơn điện tử, tích hợp chương trình tích điểm thưởng trên ứng dụng.
- Giải pháp dựa vào yếu tố "Chuẩn chủ quan": Tận dụng sức mạnh truyền thông đại chúng và mạng xã hội; triển khai các chương trình khuyến khích khách hàng giới thiệu bạn bè, người thân, đồng nghiệp cùng cài đặt và sử dụng dịch vụ; xây dựng hình ảnh tiêu dùng hiện đại, văn minh.
- Giải pháp dựa vào yếu tố "Nhận thức kiểm soát hành vi": Nâng cao tính chủ động cho khách hàng thông qua việc đa dạng hóa các cổng thanh toán liên kết (nhiều ngân hàng, nhiều loại ví điện tử), đảm bảo hạ tầng kết nối Internet/3G/4G ổn định tại tất cả các CHXD trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Giải pháp dựa vào yếu tố "Niềm tin": Tăng cường các biện pháp bảo mật dữ liệu cá nhân và thông tin tài khoản ngân hàng của khách hàng; đào tạo đội ngũ nhân viên cửa hàng thực hiện giao dịch chính xác, minh bạch; thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các trường hợp lỗi giao dịch, trừ tiền nhưng hệ thống chưa ghi nhận.
- Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị: Nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng trực tiếp; kiến nghị Ban Giám đốc Công ty TNHH Xăng dầu Nam Tây Nguyên – Chi nhánh Đăk Nông tăng cường đầu tư đồng bộ trang thiết bị phần cứng, máy POS không dây chuyên dụng tại khu vực bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý thuyết về dịch vụ TTKDTM và quá trình ra quyết định của người tiêu dùng, kết hợp các mô hình TRA, TPB và TAM để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 19 biến quan sát độc lập và 1 biến phụ thuộc.
- Quy trình nghiên cứu định lượng được thực hiện chuẩn mực qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-test trên tập dữ liệu 110 khách hàng hợp lệ tại tỉnh Đắk Nông.
- Phản ánh trung thực bức tranh triển khai thực tế dịch vụ TTKDTM của Petrolimex Đăk Nông từ tháng 11/2021 đến tháng 2/2022, nhận diện các rào cản kỹ thuật và tâm lý tiêu dùng tại địa bàn miền núi.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Vận dụng thành công các mô hình chấp nhận công nghệ và hành vi dự định vào lĩnh vực bán lẻ xăng dầu – một ngành hàng tiêu dùng đặc thù có tính chu kỳ nhanh và tần suất giao dịch trực tiếp cao tại thị trường địa phương ngoài các đô thị lớn.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Petrolimex Chi nhánh Đăk Nông hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế và 5 nhóm giải pháp chuyên sâu, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình dịch vụ, nâng cao tỷ lệ khách hàng sử dụng phương thức thanh toán số và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do không có danh sách tổng thể khách hàng đầy đủ, làm giảm mức độ khái quát hóa cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu điều tra phân tích là 110 mẫu hợp lệ, đáp ứng mức tối thiểu theo công thức của Hair et al. (1998) nhưng quy mô chưa thực sự lớn.
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn khảo sát chỉ tập trung tại các CHXD thuộc Petrolimex Chi nhánh Đăk Nông trong thời gian ngắn (tháng 3 đến tháng 4 năm 2022), giai đoạn dịch vụ mới được vận hành chưa lâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất (như phân tầng, ngẫu nhiên) để tăng tính đại diện thống kê.
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác thuộc khu vực Tây Nguyên hoặc các đơn vị kinh doanh xăng dầu ngoài hệ thống Petrolimex để so sánh đối chiếu.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết như độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập hoặc rủi ro cảm nhận nhằm tăng cường độ giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Thương mại điện tử đang thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận dịch vụ số, thanh toán điện tử hoặc chuyển đổi số trong bán lẻ.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bảng câu hỏi khảo sát và hệ thống thang đo 22 biến quan sát được chuẩn hóa từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước.
- Trình tự phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 20 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đến One-Sample T-test).
- Khung giải pháp thực tế gắn với hoạt động kinh doanh bán lẻ xăng dầu tại doanh nghiệp nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận kế thừa và tích hợp 3 mô hình lý thuyết kinh điển: Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết Hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) và Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989).
2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán dựa trên nguyên tắc nào và có bao nhiêu mẫu hợp lệ?
Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($22 \text{ biến} \times 5 = 110\text{ mẫu}$). Tác giả đã phát ra 125 bảng hỏi và thu về 110 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS 20.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu nhân tố độc lập và những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 19 biến quan sát: (1) Tính dễ sử dụng (5 biến: DSD1–DSD5); (2) Nhận thức sự hữu ích (3 biến: HI1–HI3); (3) Chuẩn chủ quan (4 biến: CCQ1–CCQ4); (4) Nhận thức kiểm soát hành vi (3 biến: KSHV1–KSHV3); (5) Niềm tin (4 biến: NT1–NT4).
4. Petrolimex bắt đầu áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt vào hệ thống từ thời điểm nào?
Theo văn bản, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Chi nhánh Đăk Nông chính thức áp dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt vào hệ thống bán hàng từ tháng 11 năm 2021.
5. Cơ cấu tổ chức của Petrolimex Chi nhánh Đăk Nông tại thời điểm nghiên cứu gồm những bộ phận nào?
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng nghiệp vụ trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Quản lý kỹ thuật, cùng hệ thống các CHXD trực thuộc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh hệ thống lý luận và thực tiễn về hành vi sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong mạng lưới bán lẻ xăng dầu tại địa bàn tỉnh Đắk Nông. Bằng việc kết hợp các mô hình TRA, TPB và TAM, nghiên cứu đã thiết lập thang đo 5 nhân tố độc lập và thực hiện quy trình phân tích định lượng chặt chẽ qua phần mềm SPSS 20 trên 110 mẫu khảo sát. Các kết quả phân tích đóng vai trò làm cơ sở thực chứng giúp Công ty TNHH Xăng dầu Nam Tây Nguyên – Chi nhánh Đăk Nông triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ, truyền thông và quản trị nhằm gia tăng tỷ lệ chấp nhận dịch vụ của khách hàng.