Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế số Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng khi đạt quy mô khoảng 14 tỷ USD vào năm 2021 và đặt mục tiêu đạt 52 tỷ USD vào năm 2025 với tốc độ tăng trưởng bình quân 29% mỗi năm. Riêng trong lĩnh vực tài chính, tính đến quý 3 năm 2021 đã có hơn 500 triệu lượt giao dịch nội địa được thực hiện qua các thiết bị thông minh. Chủ trương này được thúc đẩy mạnh mẽ theo Quyết định số 2453/QĐ-TTg và Quyết định số 645/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án thanh toán không dùng tiền mặt và thương mại điện tử quốc gia.

Tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng di động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đức Linh đã tăng từ khoảng 12.000 người năm 2017 lên hơn 26.000 người vào năm 2021, tương ứng mức tăng trưởng gần 121% sau 5 năm. Tuy nhiên, so với tổng quy mô dân số trong độ tuổi lao động của huyện là gần 150.000 người, tỷ lệ khách hàng tiếp cận ứng dụng Mobile Banking mới chỉ đạt khoảng 17,3%. Thực trạng này đòi hỏi ngân hàng phải nhận diện chính xác các rào cản hành vi của người dân nông thôn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank Đức Linh. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2021 và khảo sát thực địa từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao tỷ lệ chuyển đổi khách hàng từ giao dịch tiền mặt truyền thống sang kênh số hóa, hỗ trợ ngân hàng tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 5 mô hình hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý TRA do Ajzen và Fishbein công bố năm 1975, Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen năm 1985, Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis năm 1989, Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd năm 1995 cùng Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT của Venkatesh và các cộng sự năm 2003. Các mô hình này chỉ ra rằng ý định và quyết định sử dụng công nghệ mới chịu sự chi phối chặt chẽ bởi nhận thức cá nhân và tác động từ môi trường xã hội.

Khung phân tích kế thừa và chuẩn hóa 9 khái niệm cốt lõi bao gồm: Hiệu quả mong đợi, Tính chất dễ dàng sử dụng, Khả năng tương thích, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn chủ quan, Rủi ro giao dịch thấp, Hình ảnh ngân hàng, Yếu tố pháp luật và Nhận thức về chi phí thấp. Từ đó, tác giả thiết lập 9 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H9 nhằm giải thích toàn diện hành vi chấp nhận dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại khu vực nông nghiệp nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai tiến trình định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua thảo luận chuyên sâu với nhóm 10 chuyên gia gồm 5 cán bộ quản lý ngân hàng và 5 khách hàng cá nhân có kinh nghiệm giao dịch số để hiệu chỉnh bảng câu hỏi với 37 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

Tiến trình định lượng áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với khách hàng từ 18 tuổi trở lên tại địa bàn huyện Đức Linh. Theo tiêu chuẩn của Hair và các cộng sự, kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát, tương đương 185 mẫu cho 37 biến. Để tăng độ tin cậy thêm 16%, tác giả đã phát ra 240 phiếu khảo sát và thu về 215 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn phân tích. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 21. Tác giả lựa chọn kỹ thuật phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận trên 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0 và tổng phương sai trích trên 50%) cùng phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố một cách khách quan, loại bỏ các sai số đo lường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định thang đo cho thấy toàn bộ 37 biến quan sát thuộc 9 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,782 đến 0,895, vượt xa ngưỡng yêu cầu 0,6. Tại bước phân tích nhân tố khám phá EFA, hệ số KMO đạt 0,815 với mức ý nghĩa thống kê Sig. bằng 0,000 và tổng phương sai trích đạt 62,45% ở giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,15, chứng minh các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt xuất sắc.

Phương trình hồi quy tuyến tính bội đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,685, cho thấy mô hình giải thích được 68,5% sự biến thiên của quyết định sử dụng Mobile Banking của khách hàng cá nhân. Trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta thể hiện rõ 5 nhân tố có tác động tích cực mạnh nhất gồm: Hiệu quả mong đợi (Beta = 0,285), Tính chất dễ dàng sử dụng (Beta = 0,242), Khả năng tương thích (Beta = 0,198), Rủi ro giao dịch thấp (Beta = 0,165) và Nhận thức về chi phí thấp (Beta = 0,140). Tất cả hệ số phóng đại phương sai VIF đều nằm trong khoảng 1,12 đến 1,45, khẳng định mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Thảo luận kết quả

Thực tế tại huyện Đức Linh cho thấy người dân đánh giá rất cao yếu tố Hiệu quả mong đợi và Tính dễ sử dụng. Với đặc thù địa bàn miền núi có khoảng cách di chuyển đến trung tâm thị trấn Võ Xu hay thị trấn Đức Tài khá xa, việc thực hiện chuyển khoản và thanh toán hóa đơn điện nước chỉ trong vài thao tác giúp tiết kiệm từ 30 đến 45 phút so với việc chờ đợi tại quầy.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân phối chuẩn phần dư hình chuông cân đối và bảng ma trận xoay nhân tố EFA, phản ánh sự nhất quán trong nhận thức của người dùng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Đặng Tuấn Nam năm 2021 và Hoàng Hoa năm 2021, nhưng đồng thời làm nổi bật tính đặc thù của thị trường nông thôn: khách hàng chỉ chuyển đổi mạnh mẽ sang giao dịch số khi họ nhận thấy mức phí giao dịch bằng 0 đồng và mức độ an toàn dữ liệu được cam kết tuyệt đối.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa giao diện ứng dụng và hiệu năng vận hành. Phòng Kế hoạch Kinh doanh phối hợp cùng Trung tâm Công nghệ thông tin thiết kế lại giao diện Agribank E-Mobile Banking theo hướng tinh gọn, hỗ trợ kích thước phông chữ lớn và tích hợp trợ lý giọng nói tiếng Việt, rút ngắn thời gian xử lý mỗi giao dịch xuống dưới 3 giây. Mục tiêu hướng đến là nâng tỷ lệ hài lòng về tính dễ sử dụng lên trên 90% trong giai đoạn 2023-2024.

Thứ hai, củng cố hệ thống an ninh bảo mật và giảm thiểu rủi ro vận hành. Ban Kiểm soát nội bộ và Tổ Tin học cần áp dụng công nghệ xác thực sinh trắc học khuôn mặt và vân tay đa tầng, đồng thời thiết lập hệ thống cảnh báo tin nhắn tự động khi phát hiện truy cập bất thường. Kế hoạch đặt ra là duy trì tỷ lệ sự cố giao dịch dưới mức 0,001% trong toàn bộ 4 quý của năm tài chính.

Thứ ba, mở rộng hệ sinh thái tiện ích số và nâng cao tính tương thích. Ban Giám đốc chi nhánh cần đẩy mạnh liên kết với hơn 50 đơn vị cung ứng dịch vụ công, trường học, bệnh viện và hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn 10 xã của huyện Đức Linh để triển khai tính năng thu tiền nước, học phí và viện phí tự động qua mã QR code, hoàn thành mục tiêu tăng 40% doanh số thanh toán số trong 18 tháng.

Thứ tư, triển khai chính sách truyền thông và ưu đãi chi phí cạnh tranh. Phòng Kế toán - Ngân quỹ thực hiện chính sách miễn phí 100% phí duy trì dịch vụ và phí chuyển tiền liên ngân hàng cho 5.000 khách hàng mở mới tài khoản đầu tiên, kết hợp các chương trình hướng dẫn sử dụng trực tiếp tại các buổi sinh hoạt đoàn thể thôn xóm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ phụ trách chuyển đổi số tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận cùng hệ thống các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm và các trọng số tác động cụ thể để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách marketing số chính xác hơn.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đề tài hỗ trợ dữ liệu đầu vào phục vụ công tác xây dựng chính sách phổ cập tài chính toàn diện tại khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kết hợp các mô hình lý thuyết TAM, TPB và UTAUT trong nghiên cứu định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 21.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp công nghệ tài chính và đơn vị phát triển ứng dụng di động. Dữ liệu khảo sát từ 215 người dùng giúp các nhà phát triển thấu hiểu sâu sắc hành vi tiêu dùng số của phân khúc khách hàng nông thôn để cá nhân hóa sản phẩm phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định sử dụng Mobile Banking của khách hàng? Hiệu quả mong đợi là nhân tố có tác động lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,285. Khách hàng tại Đức Linh ưu tiên hàng đầu khả năng thanh toán nhanh chóng và tiết kiệm thời gian đi lại so với giao dịch truyền thống tại quầy.

Kích thước mẫu 215 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 215 hoàn toàn đạt chuẩn khoa học vì vượt qua mức tối thiểu 185 mẫu theo quy tắc 5 mẫu trên 1 biến quan sát của Hair cho 37 biến, đồng thời vượt mức tối thiểu 200 mẫu theo khuyến nghị của Gorsuch trong phân tích nhân tố khám phá EFA.

Rủi ro giao dịch ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý khách hàng tại địa phương? Rủi ro giao dịch thấp đạt hệ số Beta là 0,165. Người dùng nông thôn thường lo ngại các sự cố lộ thông tin tài khoản hoặc chuyển nhầm tiền, vì vậy tính năng bảo mật sinh trắc học và thông báo biến động số dư tức thời đóng vai trò then chốt củng cố niềm tin.

Khung lý thuyết của nghiên cứu có điểm gì khác biệt so với các đề tài trước đây? Nghiên cứu tích hợp toàn diện 5 mô hình gồm TRA, TPB, TAM, C-TAM-TPB và UTAUT, đồng thời bổ sung hai biến quan sát mang tính thực tiễn cao tại Việt Nam là Yếu tố pháp luật và Nhận thức chi phí thấp để phản ánh sát thực tế địa phương.

Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng khác không? Mô hình hoàn toàn có khả năng nhân rộng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc các địa bàn nông thôn và đô thị loại 3 nhờ vào tính khái quát hóa cao của thang đo 37 biến đã được kiểm định độ tin cậy vững chắc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ 9 nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại thị trường nông thôn.
  • Đề tài thu thập và xử lý thành công bộ dữ liệu thực chứng gồm 215 mẫu hợp lệ với độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt trên 0,782 và giải thích được 68,5% phương sai mô hình.
  • Nghiên cứu chứng minh Hiệu quả mong đợi và Tính dễ sử dụng là hai động lực cốt lõi thúc đẩy người dân chuyển đổi từ tiền mặt sang ngân hàng số.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị mang tính khả thi cao, bao gồm cải tiến công nghệ, gia tăng an ninh bảo mật, mở rộng liên kết hệ sinh thái và miễn giảm chi phí.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho chiến lược phát triển tài chính số toàn diện tại tỉnh Bình Thuận và các khu vực lân cận.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện đồng bộ trong thời gian 12 đến 18 tháng tới. Các nhà quản lý ngân hàng và tổ chức tài chính hãy ứng dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa quy trình tiếp cận khách hàng và bứt phá thị phần dịch vụ số ngay hôm nay.