phần mở đầu; Chương thứ hai trình bày về MH nghiên cứu và 6 một số lý thuyết cơ bản làm căn cứ để phát triển nghiên cứu; Chương thứ ba tập. trung trình trình bày về một số phương pháp nghiên cứu; Chương thứ tư trình bày. về một số kết quả nghiên cứu và đưa ra một số nội dung bàn luận; Chương cuối cùng thê hiện các nội dung về hàmý quản trị và kết luận. TOM TAT CHUONG 1 Chương thứ nhất này gồm có § mục nội dung chính đã được trình bày.
Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng nơi luận văn hướng đến nghiên cứu đã được trình bày ngắn on nhằm củng cố vai trò và nhiệm vụ và tính cấp thiết phải thực hiện để góp phần làm tốt hơn nữa việc thúc đẩy mảng kinh doanh trên nẻn kỳ thuật số cụ thể đó là công cụ Mobile Banking của ngân hàng. Có 2 mục tiêu va 3 câu hỏi nghiên cứu đã được thể hiện trong chương này. Đây là những nội dung như kim chỉ nam cho quá trình triển khai luận văn nhằm định hướng việc thực hiện sao cho có thể làm sáng tỏ hơn các vấn đề cần nghiên cứu và đến được mục tiêu. Trên cơ sở xác định phạm vi, đối tượng và đề ra các.
phương pháp nghiên cứu dé có cơ sở vận dụng các phương pháp này, tác giả cũng đã trình bày về kết cấu của luận văn và ý nghĩa mả luận văn sẽ trả về cho thực tiễn và đóng góp cho khoa học. Chương này là tiền đề quan trọng để làm cơ sở khoa học triển khai các nội dung tiếp theo trong chương 2 và các chương cỏn lại. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu về chấp nhận Mobile Banking.
Yếu tố ảnh hưởng đến hành vỉ của khách hang Theo Kotler và Armstrong (2006), đánh giá ảnh hưởng tiêu dùng của một con người phụ thuộc vào các nhóm liên quan như từ gia đình, bạn bè và xã hội. Khi nghiên cứu HV tiêu dùng của cá nhân thì họ nghiên cứu quá trình ra quyết định của người mua, cá nhân, nhóm, tìm kiếm thông tin, quyết định mua và HV sau khi mua. Nhóm tác giả khẳng định rằng tâm lý người dùng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Các thuộc tính của thuyết hành động.
Nhóm tác giả Ajzen và Fishbein xây dựng lần đầu vào năm 1967 và sau đó có. phát triển thêm vào năm 1975 về thuyết hành động phù hợp được viết tắt từ cụm từ Theory of Reasoned Action là TRA. Trong MH này, nhóm tác giả khẳng định xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán chính xác nhất về HV tiêu dùng. Bên cạnh đó, yếu tố góp phần ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng là thái độ và chuẩn chủ quan của KH.
Thai a Y djnh hanh vi |__| Hanh vi Chuan chi quan Hình 2. Mô hình TRA Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975) “Trong mô hình TRA: Thái độ: Khách hàng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các lợi ích và mức độ quan trọng. Trong đó, các tính năng của sản phẩm là một trong những các éu to dé giúp KH cảm nhận. Như vậy, ét quả lựa chọn của người tiêu dùng sẽ tính được khi biết trọng số.
của các thuộc tính đó. 9 Yếu tố chuẩn chủ quan: Những người như gia đình, bàn bè, đồng nghiệp, có ảnh hưởng liên quan đến người tiêu dùng. Do đó yếu tố chuẩn chủ quan có thể đo lường thông qua nội dung này. Lý thuyết về hành vỉ dự định của khách hang Ajzen (1985) đã phát triển TRA thành lý thuyết về HV dự định (TPB) nhằm.
tăng cường tính dự báo quan trọng, soát HV. Hiện tai, đây là lý thuyết tiên đoán mang tính thuyết phục nhất và dùng rộng rãi vào các lĩnh vực nghiên cứu về mối quan hệ giữa các niềm tin, thái độ, HV trong các lĩnh vực quảng cáo, chăm sóc sức khỏe, quan hệ công chúng,. "Thái độ Chuẩn chủ quan Dư định hành vi [of Fink dng that sw Sự kiểm soát hành vi cảm nhận. Mô hình TPB Nguồn: Ajzen (1985) Qua các năm 1991, 1995 và 1997 có các tác Mathieson, Taylor và 'Harrison nghiên cứu và đưa ra nhận định tương tự nhau rằng: “Mỗi cá nhân có thẻ chấp nhận và sử dụng nhiều CN khác nhau”.
Tuy nhiên, Taylor và Todd (2001), Faziharudean & Tan (2011) cho rằng TRA và các mô hình TPB đã được sử dụng rộng rãi để đánh giá một loạt các HV tiêu dùng. Mô hình TAM về thói quen sứ dụng công nghệ Để một phần chứng minh cho luận điểm rằng KH đưa ra lựa chọn có hay không về thói quen dùng CN của họ trong thói quen mua sắm tiêu dùng, nhóm tác giả Richard Bagozzi và Davis vào năm 1989 đã nghiên cứu và kết quả trả về là một mô hình chấp nhận CN, viết tắt là TAM (Technology Acceptanee Model) trên cơ sở phát triển từ lý thuyết TRA và TPB. 10 ich loi ——† cảm nhận. Biến Thái Dự định Sử dụng.
bên ngoài - độ hành vi thực sự Hình 2. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM. TAM là một MH được nhiều tác giả tham khảo và phát triển các nghiên cứu về sau. Vào năm 2005, nhóm tác giả là Lin và Luarn phát triển nghiên cứu dựa trên MH TAM với việc khảo sát về HV sử dụng sản phẩm và cung cấp DV trên nền tảng.
CN đối với các ngân hàng. Đó cũng là xu hướng sử dụng Mobile-banking, Intemetbanking, ATM, Intemet, E-leaming, E-ticket, E-Banking,. một cách phổ biến và vượt trội so với các phương thức GD thủ công và trực tiếp tại quầy GD. Sự kết hợp giữa mô hình TAM và mô hình TPB Vấn đề tiếp cận CN mới không phải đều dễ dàng đối với tắt cả KH.
Vì mỗi độ tuổi, mỗi đặc điểm ngành nghề, iều kiện làm việc, điều kiện sống, điều kiện lãnh thổ vùng miền sẽ có cách thức và cơ hội tiếp cận CN khác nhau nên sẽ có kinh nghiệm và sở thích khác nhau trong việc hài lòng với CN mà bản thân mỗi người được tiếp cận. Chính vì vậy, nhóm tác giả Todd và Taylor đã vận dụng MH gốc. TAM cùng với TPB để xây dựng nên mô hình C-TAM-TPB, là mô hình tốt hơn trong việc sử dụng sản phẩm có yếu tố công nghệ. _ Íeh toi = cảm nhận Biến Thái Dự định Sử dụng.
bên ngoài độ hành vi thực sự. Sự dễ sử mm. Chuẩn chủ quan "Nhận thức kiểm soát hành vỉ Hình 2. Sự kết hợp giữa các Mô hình TAM va TPB -C-TAM-TPB Nguồn: Taylor và Todd (1995) 2.
Mé hinh UTAUT-Chép nhén vé sit dung cong nghé UTAUT là cụm ký tự được viết tắt từ cụm từ đầy đủ: “Unified Theory of Acceptance and Use of Technology”. Mé hinh này được hình thành nhờ vào việc ứng dụng các chuỗi lý thuyết thành phần như: “Mô hình TRA, TPB, TAM, mô hình đông cơ thúc đây (MM - Davis, Bagozzi va Warshaw, 1992), C - TAM ~ TPB, MPCU (Thompson, Higgins & Howell, 1991), thuyết truyền bá sự đổi mới (IDT - Moore & Benbasat, 1991), thuyết nhận thức xã hội (SCT - Compeau & Higgins, 1995)”, và một lý thuyết có liên quan đã được nhóm tác gid Michael, Venkatesh, Moris Gordon Fred van dụng xây nên mô hình UTAUT và công bố vào năm 2003. Hiệu quả mong. đợi Hành vì sử dụng Các điều kiện thuận tiện Độ Kinh Ty nguyện tuoi nghiệm.
Mô hình UT-4UT-Chấp nhận và sử dụng công nghệ Nguén: “Viswanath Venkatesh, Michael G, Moris, Gordon B, Davis, va Fred D, Davis (2003) Khái niệm công nghệ xuất hiện cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, CN trở nên thịnh hành và phổ biến nhất kể từ sau CMCN lần thứ 3, để bắt kịp với sự phát triển này, giới nghiên cứu ở mảng kinh tế và quản trị xây dựng nên các MH nghiên cứu trong đó mô hình UTAUT là một trong những MH gắn kết chặt chẽ với CN nhất. Nhóm tác giả xây dựng nên MH này cho rằng: ấp nhận sử dụng CN, giữ lại nhân tố dự định HV làm nhân tổ tác động mạnh nhất đến HV sử dụng của người tiêu dùng”. 12 Mô hình TAM nguyên thủy cũng chỉ được xây dựng nhắm vào đối tượng là các tổ chức, điều này gây khó khăn khi chuyển qua nghiên cứu từng cá nhân riêng biệt. Chính vì vậy, UTAUT đã khắc phục nhược điểm này của TAM một cách đáng kể.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ Mobile banking 2. Mức thu nhập Thực tế cho thấy mức thu nhập thường tỷ lệ thuận với mức độ tiếp cận và chấp nhận sử dụng CN Mobile Banking. Người có thu nhập càng cao sẽ có nhiều GD với số lượng tiền lớn. Ngày nay, càng nhiều người nhận ra những điểm yếu trong việc.
sử dụng tiền mặt như mắt thời gian kiểm đếm, không thể phát hiện tiền gia, dễ bị rơi rớt, đễ bị mắt cắp và tốc độ thanh toán chậm chạp. Theo đó, hầu hết các khoản tiền lương, thưởng đều được thanh toán thông qua tài khoản ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng. Nhờ đó mà người có thu nhập cao thường ưa chuộng việc sử dụng Mobile Banking để xử lý những khoản tiền ấy. Ngược lại, với những ngt i co thu nhập thấp, họ muốn được GD bằng tiền mặt đề thuận tiện hơn, một lượng tiền mặt ít, cũng tiện trong việc kiểm đếm, trao đôi và thanh toán trực tiếp trao tay mà không.
cần phải đăng nhập vào thiết bị thông minh để đỡ tốn thời gian và sẽ tiện lợi hơn trong môi trường không có mạng internet kết nói liên tục. Từ đây cũng cho thấy rằng nếu một GD diễn ra giữa người có thu nhập cao nhưng không sẵn sàng có trong tay một lượng tiền mặt do thói quen sử dụng Mobile Banking thi sẽ khó khăn trong việc phải thanh toán một khoản tiền dành cho những người chỉ quen với phương thức GD tiền mặt truyền thống.Sự rằng buộc của pháp luật Tại Việt Nam, thị trường của DV Mobile banking còn rất mới mẻ và cạnh tranh quyết liệt. Để DV Mobile banking phát triển bền vững thì Chính phủ cần phải ban hành nhiều quy định cụ thể như GD, thanh toán ĐT, chữ kí ĐT,. tất cả bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên liên quan.
Sự phụ thuộc vào tốc độ đầu tư và phát triển công nghệ Công nghệ cá nhân có ảnh hưởng đáng kể đến kinh doanh DV Mobile banking. Vì khi sử dụng Mobile banking như chuyển tiền, thanh toán DV tiện ích 13 như trả tiền hóa đơn điện, nước, điện thoại, nạp card điện thoai,. nhanh chóng, ti lợi. Như vậy, để KH lựa chọn và sử dụng DV của ngân hàng nào còn phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật hạ tầng CN và các cách thức chăm sóc để thỏa mãn nhu cầu KH.