Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế hiện đại, du lịch được Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) xác định là động lực chủ chốt thúc đẩy tiến bộ kinh tế - xã hội thông qua tạo việc làm, kích thích doanh nghiệp, tăng thu nhập từ xuất khẩu tại chỗ và phát triển hạ tầng. Tại Việt Nam, ngành du lịch là một trong ba ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đạt trên 24%/năm trong giai đoạn 15 năm (tính đến năm 2018). Trong các bối cảnh biến động kinh tế và dịch bệnh, thị trường du lịch nội địa đóng vai trò điểm tựa then chốt giúp ngành du lịch duy trì hoạt động và phục hồi.

Tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng lớn về du lịch biển, chiếm khoảng 70% tổng hoạt động của ngành du lịch toàn tỉnh. Riêng năm 2017, trong 6,5 triệu lượt khách đến Thanh Hóa, phân khúc nghỉ dưỡng biển chiếm trên 80% lượng khách và đóng góp khoảng 85% tổng doanh thu du lịch. Bãi biển Sầm Sơn thuộc thành phố Sầm Sơn có lịch sử khai thác gần 115 năm (từ năm 1906), sở hữu bãi cát mịn, độ dốc thoải và hệ thống giao thông thuận lợi. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch tại Sầm Sơn tồn tại nhiều bất cập thực tiễn: dù Thanh Hóa đứng thứ 4 cả nước về lượng du khách nhưng chỉ xếp thứ 10 về doanh thu; thời gian lưu trú bình quân của du khách chỉ đạt gần 1,9 ngày/khách; mức chi tiêu trung bình dừng ở ngưỡng khoảng 550.000 đồng/người/ngày; tỷ lệ khách quay trở lại còn thấp và chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu giải quyết bài toán hành vi giữ chân khách du lịch nội địa tại địa bàn.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của khách du lịch nội địa tại địa điểm biển Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của khách du lịch nội địa tại điểm đến Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm gia tăng tỷ lệ tái thăm của du khách nội địa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các nhân tố tác động đến ý định quay trở lại điểm đến của du khách.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động du lịch và đánh giá thực nghiệm mức độ tác động của các yếu tố đến ý định quay trở lại Sầm Sơn của khách du lịch nội địa.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách và quản trị nhằm thúc đẩy ý định quay trở lại điểm đến biển Sầm Sơn.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định quay trở lại điểm đến biển Sầm Sơn của khách du lịch nội địa.
    • Khách thể nghiên cứu: Khách du lịch nội địa đang hoặc đã từng trải nghiệm du lịch tại Sầm Sơn.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2021; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2021.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi tiêu dùng du lịch, sự hài lòng và ý định tái định hướng hành vi của du khách nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình quản trị điểm đến du lịch:

  • Khung lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975, 1980): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp của Thái độ (Attitude) và Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm).
    • Thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control - PBC) nhằm giải thích các hành vi chịu sự chi phối của nguồn lực, thời gian và điều kiện thực tế.
    • Mô hình hành vi tiêu dùng du lịch: Khái niệm và mô hình quá trình ra quyết định của Mathieson & Wall (1982), Middleton (1994).
    • Các khái niệm mở rộng: Cảm nhận rủi ro (Perceived Risk) theo Bauer (1960) và Lê Chí Công (2021); Kinh nghiệm quá khứ (Past Experience) theo Pipitvanichtham (2013) và Rasoolimanesh cùng cộng sự (2021); Hình ảnh điểm đến (Destination Image) theo Chi & Qu (2008), Jalilvand cùng cộng sự (2012); Khả năng tiếp cận (Accessibility) theo Ryan & Pereira (2021), Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Thị Kim Ngân (2017); Sự hài lòng của du khách (Tourist Satisfaction) theo Oliver (1980, 1999), Kotler, Đinh Phi Hồ & Đặng Trang Viễn Ngọc (2020).
  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động du lịch, bao gồm Luật Du lịch năm 2005 (Luật số 44/2005/QH11, Điều 4 và Điều 34) và Luật Du lịch năm 2017 (Điều 10).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp định tính: Tổng thuật tài liệu học thuật trong và ngoài nước, phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Maldives, Thái Lan, Iceland, Amsterdam) và trong nước (Đà Nẵng, Vũng Tàu, Tiền Giang, Phú Quốc).
    • Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ; tiến hành phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của UBND Thành phố Sầm Sơn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, Niên giám thống kê và các ấn phẩm của Tổng cục Du lịch, UNWTO.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra với quy mô mẫu khảo sát hợp lệ gồm 236 khách du lịch nội địa tại địa bàn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của khách du lịch nội địa

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về hành vi khách du lịch. Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu như Bayih & Singh (2020), Jalilvand và cộng sự (2012), Ramesh & Jaunky (2020), Cossio-Silva và cộng sự (2019), Kwenye & Freimund (2016), Chi & Qu (2008) đã chứng minh vai trò của động cơ đẩy - kéo, truyền miệng điện tử (eWOM), hình ảnh điểm đến, chất lượng cảm nhận và sự hài lòng đối với lòng trung thành điểm đến. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Chí Công (2015, 2021), Đào Thị Thu Hường (2016), Trần Phan Đoan Khánh & Nguyễn Lê Thùy Liên (2020), Võ Thị Thanh Thương (2021), Phạm Thị Diệp Hạnh (2018) đã chỉ rõ các biến số ảnh hưởng như nhận thức rủi ro, sự an toàn, cơ sở hạ tầng, chi phí và chất lượng dịch vụ.

Trên cơ sở lý thuyết TRA và TPB, tác giả định nghĩa và làm rõ các khái niệm: du lịch, khách du lịch nội địa, du lịch biển, điểm đến du lịch, niềm tin hành vi, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, kinh nghiệm quá khứ, cảm nhận rủi ro, hình ảnh điểm đến, khả năng tiếp cận và sự hài lòng. Chương 1 cũng đúc kết kinh nghiệm quốc tế về chính sách kích cầu khách hàng thân thiết (Maldives), chương trình trọn gói mở cửa (Thái Lan), điều tiết quá tải du lịch (Iceland, Amsterdam) và các bài học cho du lịch nội địa Việt Nam.

Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu logic gồm: xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu sơ bộ, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu sơ cấp ($N = 236$), làm sạch dữ liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm chuyên dụng.

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 9 giả thuyết chính ($H1$ đến $H9$) kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp đến Ý định quay trở lại ($Y$) bao gồm: Niềm tin hành vi ($H1$), Chuẩn chủ quan ($H2$), Nhận thức kiểm soát hành vi ($H3$), Kinh nghiệm du lịch ($H4$), Cảm nhận rủi ro ($H5$), Hình ảnh điểm đến ($H6$), Khả năng tiếp cận ($H7$), Sự hài lòng ($H8$) và Đặc điểm nhân khẩu học ($H9$). Các thang đo được thiết kế chi tiết với hệ thống biến quan sát đo lường cụ thể tương ứng với từng nhân tố.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm chi tiết về thực trạng và mô hình lượng hóa:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Sầm Sơn: Thành phố có diện tích trên 4.500 ha, 11 đơn vị hành chính (8 phường, 3 xã), dân số 172.350 người (tháng 11/2019). Địa hình chia làm 5 vùng rõ rệt (bãi cát thấp ven biển, vùng triều ngập mặn Sông Đơ và Quảng Cư, đồi núi thấp Trường Lệ 300 ha, cồn cát cao đô thị 700 ha, đồng bằng tây nam 1.500 ha). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình 23°C (cao nhất 40,7°C, thấp nhất 5,6°C), lượng mưa 1.600–1.900 mm/năm, 1.700 giờ nắng/năm, độ ẩm bình quân 85%.
  2. Kết quả kinh doanh du lịch: Giai đoạn 2016–2020, Sầm Sơn đón 20,64 triệu lượt khách (gấp 2,78 lần giai đoạn 2011–2015), tổng doanh thu đạt 26.016 tỷ đồng. Năm 2019 đạt đỉnh với 4,9122 triệu lượt khách nội địa và 7.920 tỷ đồng doanh thu. Năm 2020, do dịch COVID-19, lượng khách giảm xuống 3,25 triệu lượt và doanh thu đạt 3.056 tỷ đồng. Thời gian lưu trú trung bình duy trì ở mức 1,83–1,97 ngày/khách.
  3. Phân tích thống kê nhân khẩu học mẫu khảo sát ($N = 236$):
    • Giới tính: Nữ giới chiếm 79,7% (188 người), Nam giới chiếm 19,9% (47 người), Khác chiếm 0,4% (1 người). Tỷ lệ nữ quay lại từ 4 lần trở lên đạt 46,8%, cao hơn nam (44,7%).
    • Độ tuổi: Nhóm dưới 25 tuổi chiếm đa số (68,6% - 162 người) nhưng có tới 46,3% mới đến 1 lần; nhóm 25–45 tuổi chiếm 25,4% (60 người) có tỷ lệ quay lại $\ge 4$ lần cao nhất (66,66%); nhóm 46–60 tuổi chiếm 5,1% và trên 60 tuổi chiếm 0,8%.
    • Trình độ học vấn: Đại học chiếm 73,7% (174 người, trong đó 45,98% đi 1 lần); Sau đại học chiếm 9,3% (22 người) có tỷ lệ quay lại $\ge 4$ lần đạt 90,9%; Phổ thông chiếm 13,6%; Trung cấp/Cao đẳng chiếm 3,4%.
    • Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên chiếm 67,8% (160 người); Công chức, viên chức chiếm 19,1% (45 người); Nhân viên văn phòng chiếm 8,1% (19 người); Công nhân chiếm 2,5% (6 người); Nghỉ hưu chiếm 2,1% (5 người).
    • Thu nhập bình quân: Dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 49,6% (117 người, tỷ lệ quay lại $\ge 2$ lần là 53%); 5–10 triệu đồng chiếm 30,5% (72 người, tỷ lệ quay lại 66,67%); 11–15 triệu đồng chiếm 11,0% (26 người, tỷ lệ quay lại 76,92%); Trên 15 triệu đồng chiếm 8,9% (21 người, tỷ lệ quay lại 80,95%).
    • Chỗ ở hiện tại: Khách trong tỉnh Thanh Hóa chiếm 44,5% (105 người, tỷ lệ quay lại $\ge 2$ lần đạt 92,38%); Các tỉnh Bắc Bộ chiếm 24,6% (58 người, tỷ lệ quay lại 55,17%); Nam Bộ chiếm 22,9% (54 người, tỷ lệ quay lại 22,22%); Trung Bộ chiếm 8,1% (19 người, tỷ lệ quay lại 31,58%).
    • Tần suất du lịch: Du khách có tần suất du lịch 6 tháng/lần có tỷ lệ quay lại 70,21%; 1 năm/lần đạt 67,61%; 4 tháng/lần đạt 65,71%.
  4. Phân tích EFA, hồi quy và ANOVA: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác định cấu trúc các nhân tố hợp lệ; phân tích hồi quy OLS khẳng định các yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi, Sự hài lòng, Khả năng tiếp cận, Hình ảnh điểm đến và Niềm tin hành vi có tác động có ý nghĩa thống kê đến Ý định quay trở lại; kiểm định One-way ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về ý định quay lại theo nơi cư trú, loại hình du lịch ưa thích và số điểm du lịch từng ghé thăm.

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy ý định quay trở lại của khách du lịch nội địa tại điểm đến du lịch Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch Sầm Sơn đến năm 2025, tầm nhìn 2030, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp tác động nhận thức kiểm soát hành vi: Minh bạch hóa giá cả, niêm yết công khai dịch vụ, chuẩn hóa quy trình thanh toán, giải quyết triệt để tình trạng chèo kéo và ép giá; tăng cường tiếp cận thông tin về chi phí chuyến đi.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao sự hài lòng: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển, khắc phục tính mùa vụ thông qua tổ chức sự kiện thể thao, lễ hội biển định kỳ; nâng cao chất lượng ẩm thực, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cấp thái độ ứng xử phục vụ của nhân sự du lịch.
  3. Nhóm giải pháp cải thiện khả năng tiếp cận: Hiện đại hóa hạ tầng giao thông kết nối, mở rộng và quản lý đồng bộ phương tiện xe điện, hoàn thiện hệ thống biển chỉ dẫn du lịch, tối ưu hóa các ứng dụng thông minh chỉ đường và cung cấp thông tin giao thông.
  4. Nhóm giải pháp nâng cao niềm tin hành vi và hình ảnh điểm đến: Đẩy mạnh công tác truyền thông quảng bá điểm đến an toàn - văn minh - thân thiện; bảo tồn các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh (đền Độc Cước, đền Cô Tiên, hòn Trống Mái, núi Trường Lệ); tăng cường liên kết vùng giữa Sầm Sơn với các điểm du lịch nội tỉnh và liên tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hoạt động du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2015–2020

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Khách nội địa (Triệu lượt) 4,0399 4,0661 4,2479 4,9122 4,2000 3,2500
Ngày lưu trú trung bình (Ngày/khách) 1,83 1,91 1,95 1,97 1,92 1,92
Doanh thu du lịch Sầm Sơn (Tỷ đồng) 3.450 4.370 4.850 5.820 7.920 3.056
Doanh thu du lịch Thanh Hóa (Tỷ đồng) 5.189 6.307 8.004 10.605 14.526 10.394

Bảng tổng hợp đặc điểm nhân khẩu học mẫu nghiên cứu ($N = 236$)

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng ($N$) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ quay lại $\ge 2$ lần (%)
Giới tính Nữ 188 79,7% 68,6%
Nam 47 19,9% 68,1%
Khác 1 0,4% 100,0%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 162 68,6% 53,7%
25 – 45 tuổi 60 25,4% 80,0%
46 – 60 tuổi 12 5,1% 83,3%
Trên 60 tuổi 2 0,8% 100,0%
Thu nhập bình quân/tháng Dưới 5 triệu đồng 117 49,6% 53,0%
5 – 10 triệu đồng 72 30,5% 66,7%
11 – 15 triệu đồng 26 11,0% 76,9%
Trên 15 triệu đồng 21 8,9% 81,0%
Địa bàn cư trú Trong tỉnh Thanh Hóa 105 44,5% 92,4%
Các tỉnh Bắc Bộ 58 24,6% 55,2%
Các tỉnh Trung Bộ 19 8,1% 31,6%
Các tỉnh Nam Bộ 54 22,9% 22,2%

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng và ý định tái thăm điểm đến du lịch biển; kiểm chứng thực nghiệm mô hình TPB mở rộng kết hợp các yếu tố đặc thù như Cảm nhận rủi ro, Khả năng tiếp cận, Hình ảnh điểm đến và Sự hài lòng trong bối cảnh du lịch địa phương tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng cụ thể về hành vi khách du lịch nội địa tại Sầm Sơn; lượng hóa mối quan hệ giữa các biến số nhân khẩu học (thu nhập, độ tuổi, nơi cư trú) với số lần tái thăm thực tế; đưa ra các khuyến nghị có cơ sở khoa học giúp chính quyền thành phố Sầm Sơn và các đơn vị kinh doanh du lịch hoàn thiện chính sách thu hút khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về bối cảnh và thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong năm 2021 – giai đoạn chịu ảnh hưởng phức tạp của đại dịch COVID-19, dẫn đến tâm lý và hành vi du lịch của du khách có thể mang tính biến động ngắn hạn.
  • Hạn chế về quy mô và cơ cấu mẫu: Quy mô khảo sát dừng ở mức $N = 236$ phiếu hợp lệ, trong đó tỷ trọng nhóm học sinh/sinh viên (67,8%) và nhóm dưới 25 tuổi (68,6%) chiếm ưu thế lớn, chưa phân bổ đều tuyệt đối giữa các tầng lớp nghề nghiệp và độ tuổi trong toàn bộ tập khách du lịch thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát tại nhiều thời điểm khác nhau trong năm để kiểm soát tính mùa vụ của du lịch biển; tiếp tục kiểm định các biến điều tiết và biến trung gian chuyên sâu nhằm hoàn thiện mô hình hành vi du khách trong giai đoạn bình thường mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế Phát triển, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Chính sách công: Tham khảo khung lý thuyết mở rộng từ TPB/TRA, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, OLS Regression, One-way ANOVA).
  • Người thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi du lịch biển: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lòng trung thành điểm đến.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch tại Sầm Sơn, Thanh Hóa: Cung cấp dữ liệu thực trạng kinh doanh giai đoạn 2015–2020 và các hàm ý chính sách thực tiễn để phân đoạn khách hàng mục tiêu theo thu nhập, độ tuổi và khoảng cách địa lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Vấn đề bất cập chính trong hoạt động du lịch tại Sầm Sơn được tác giả chỉ ra là gì?
Dù Thanh Hóa xếp thứ 4 cả nước về lượng du khách nhưng chỉ đứng thứ 10 về doanh thu; sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lượng khách quay trở lại còn thấp, thời gian lưu trú ngắn (bình quân gần 1,9 ngày/khách) và mức chi tiêu hàng ngày còn thấp (khoảng 550.000 đồng/người/ngày).

2. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi du khách?
Nghiên cứu sử dụng Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975) và Thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991), đồng thời tích hợp thêm các nhân tố mở rộng gồm: Cảm nhận rủi ro, Kinh nghiệm quá khứ, Khả năng tiếp cận, Hình ảnh điểm đến, Sự hài lòng và Đặc điểm nhân khẩu học.

3. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và được phân tích bằng những kỹ thuật định lượng nào?
Nghiên cứu khảo sát $N = 236$ khách du lịch nội địa tại Sầm Sơn năm 2021; dữ liệu được xử lý qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định phân tích phương sai One-way ANOVA.

4. Nhóm du khách nào có tỷ lệ quay trở lại Sầm Sơn từ 4 lần trở lên cao nhất theo kết quả khảo sát?
Theo kết quả khảo sát: nhóm du khách trong độ tuổi 25–45 tuổi (đạt 66,66%), nhóm có trình độ sau đại học (đạt 90,9%), nhóm có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng (đạt 80,95%) và nhóm cư trú trong tỉnh Thanh Hóa (đạt 92,38% từ 2 lần trở lên).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào ở Chương 4?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Nhóm giải pháp tác động nhận thức kiểm soát hành vi; (2) Nhóm giải pháp nâng cao sự hài lòng; (3) Nhóm giải pháp cải thiện khả năng tiếp cận; (4) Nhóm giải pháp cải thiện niềm tin hành vi và hình ảnh điểm đến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Phương Thúy đã hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của khách du lịch nội địa tại bãi biển Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Thông qua kết hợp phương pháp phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 236 du khách và dữ liệu phát triển du lịch địa phương giai đoạn 2015–2020, công trình đã làm rõ vai trò quyết định của sự hài lòng, khả năng tiếp cận, hình ảnh điểm đến và các đặc điểm nhân khẩu học đối với hành vi tái thăm. Các giải pháp đề xuất tại công trình bám sát định hướng phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030, cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách du lịch biển tại thành phố Sầm Sơn.