Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận hiện tượng bùng nổ thương mại điện tử và thương mại trên nền tảng mạng xã hội (social commerce) trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Theo các số liệu được tác giả viện dẫn từ Vụ Chính sách Thương mại đa biên - Bộ Công thương (2018), Việt Nam nằm trong nhóm 6 quốc gia có nền kinh tế Internet và kỹ thuật số phát triển nhanh tại khu vực, với dự báo quy mô chạm mốc 200 tỷ USD vào năm 2025 dựa trên nền tảng dân số trẻ, tỷ lệ phổ cập điện thoại thông minh cao và thu nhập bình quân gia tăng. Báo cáo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022 cũng chỉ ra quy mô thị trường thương mại điện tử bán lẻ (B2C) đạt 16,4 tỷ USD, duy trì mức tăng trưởng 20% mỗi năm. Song song với đó, số liệu từ Hootsuite cho thấy người dùng mạng xã hội toàn cầu đã tăng từ 4,2 tỷ (năm 2021) lên 4,62 tỷ (đầu năm 2022). Tại thị trường Việt Nam, báo cáo của Q&Me (2022) ghi nhận mạng xã hội TikTok đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất: tỷ lệ người dùng sử dụng ứng dụng tăng từ 49% lên 62%, tần suất truy cập hằng ngày đạt 74%, và mức độ yêu thích thương hiệu tăng từ 5% lên 14%.

Thế hệ Z (những người sinh từ năm 1997 đến năm 2012, với quy mô 2,6 tỷ người theo thống kê của Liên Hợp Quốc năm 2021) là nhóm người dùng mục tiêu chính của TikTok và đang định hình xu hướng tiêu dùng trang phục – mặt hàng thiết yếu có chu kỳ thay đổi nhanh. Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích hành vi mua sắm trực tuyến nói chung hoặc giao dịch qua Facebook, việc khảo sát trực tiếp nền tảng TikTok dưới góc độ hành vi tiêu dùng thời trang của sinh viên nữ vẫn chưa được khai thác sâu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố tác động đến ý định tiêu dùng phân khúc này.

Mục đích nghiên cứu: Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh thời trang nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ trên nền tảng này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong nước, quốc tế và cơ sở lý luận liên quan đến ý định mua sắm của khách hàng trên mạng xã hội.
  2. Đo lường, phân tích mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua sắm trang phục qua TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua mô hình định lượng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược giúp các nhà kinh doanh trang phục định hướng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng mục tiêu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 5 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các yếu tố tâm lý, hành vi và nhận thức công nghệ tác động đến ý định mua sắm trang phục trên TikTok của nhóm khách hàng nữ sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nhóm đối tượng này ra sao, và những giải pháp nào cần được thực hiện để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đó?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng: Đề tài tích hợp 4 lý thuyết và mô hình hành vi kinh điển:

  1. Thuyết hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2007): Phân loại các yếu tố chi phối quyết định mua sắm thành 4 nhóm chính gồm Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý.
  2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi được định hình từ hai tiền đề cơ bản là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  3. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) nhằm phản ánh nguồn lực và cơ hội thực hiện hành vi.
  4. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM của Davis, 1986): Đặt nền tảng trên hai nhân tố cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: Từ việc tổng hợp các mô hình lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok:

  • Giả thuyết H1: Mua hàng thuận tiện có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Giả thuyết H2: Nhận thức tính dễ sử dụng có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Giả thuyết H3: Truyền miệng trực tuyến có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Giả thuyết H4: Giá cảm nhận có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Giả thuyết H5: Nhận thức rủi ro có ảnh hưởng ngược chiều (-) đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn thử nghiệm trực tiếp 7 nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội kết hợp xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh câu từ, cấu trúc bảng câu hỏi ban đầu.
  • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu định lượng bằng bảng hỏi cấu trúc thông qua phương pháp khảo sát trực tuyến. Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) với 22 biến quan sát.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hình thức chọn mẫu thuận tiện (Cooper và Schindler, 1998).
  • Xác định quy mô mẫu:
    • Căn cứ theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014), tỷ lệ số quan sát trên một biến đo lường tối thiểu là 5:1 (hoặc 10:1). Với 22 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $22 \times 5 = 110$ mẫu.
    • Căn cứ theo tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Green (1991), đối với mô hình đánh giá từng hệ số hồi quy riêng lẻ (kiểm định t), quy mô mẫu tối thiểu tính theo công thức $N \ge 104 + m$ (với $m = 5$ là số biến độc lập), tương đương $104 + 5 = 109$ mẫu.
    • Tác giả xác định cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu phải thỏa mãn điều kiện $N \ge \max(109, 110) = 110$ mẫu hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, tổng phương sai trích trên 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading trên 0,5); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS; và kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm tra tính tuyến tính và phương sai phần dư đồng nhất qua biểu đồ phân tán Scatterplot, kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích phương sai ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về ý định mua của khách hàng

Chương này tập trung tổng kết các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước về thương mại điện tử và hành vi mua hàng qua mạng xã hội:

Tác giả (Năm) Tên công trình / Trọng tâm nghiên cứu Phát hiện / Kết luận chính
Anders Hasslinger và cs (2007) Hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng (Thụy Điển) Giá cả (đóng góp 41,6%), Sự tin cậy (30,1%) và Sự thuận tiện (28,3%) tác động thuận chiều đến hành vi; Giá là nhân tố quan trọng nhất.
Hossein Rezaee và cs (2011) Các yếu tố tác động đến ý định mua hàng trực tuyến (Iran) Ứng dụng mô hình TAM mở rộng: Cảm nhận sự thích thú, sự tin cậy, sự hữu ích, danh tiếng, ảnh hưởng xã hội và nhận thức rủi ro chi phối ý định.
Nilusha Dilshani và cs (2022) Tác động của mạng xã hội tới ý định mua của Gen Z (Sri Lanka) Cấu trúc mạng xã hội, tính hữu dụng và tính dễ sử dụng tác động cùng chiều; nhận thức rủi ro tác động ngược chiều đến ý định mua.
Yeow JianAi và cs (2022) Ý định mua sắm qua mạng xã hội của giới trẻ Malaysia Tính dễ sử dụng, tính hữu ích và tính tương tác có quan hệ ý nghĩa; kỳ vọng hiệu suất và bày tỏ đồng cảm không có ý nghĩa thống kê.
Fatima Wahab và cs (2020) Ý định mua hàng qua mạng xã hội tại Ả Rập Saudi và Bahrain Ảnh hưởng xã hội, thiết kế ứng dụng và chất lượng nội dung tác động có ý nghĩa; rủi ro cảm nhận không thể hiện tác động rõ rệt.
Ali Abdel Karim (2021) Vai trò xuất xứ, giá trị cảm nhận, niềm tin và tiếp thị (400 mẫu) Xuất xứ, niềm tin và giá trị cảm nhận là 3 yếu tố then chốt dẫn đến mức độ sẵn sàng mua quần áo qua thương mại xã hội.
Trịnh Hoài Sơn và cs (2021) Ý định mua sắm thời trang nội địa qua mạng xã hội tại Hà Nội Sự thích thú, tính dễ sử dụng, đánh giá trực tuyến, hình ảnh thương hiệu và quảng cáo tác động tích cực; rủi ro tác động tiêu cực.
Nguyễn Thị Bích Liên và cs (2021) Ý định mua trực tuyến của người dân TP.HCM giai đoạn dịch bệnh Thứ tự tác động giảm dần: Tính hữu ích, Nhóm tham khảo, An toàn - bảo mật, Uy tín; Mức độ rủi ro tác động ngược chiều.
Hoàng Thị Phương Thảo và cs (2019) Ý định mua trang phục nữ qua Facebook (198 mẫu tại TP.HCM) 4 yếu tố tác động gồm: Giá cảm nhận, nhận thức rủi ro, kinh nghiệm mua sắm, số lượt thích; nhóm thu nhập thấp có ý định cao hơn.
Trương Đại Tiến (2017) Quyết định mua hàng thời trang trực tuyến của giới trẻ TP.HCM Nhận thức rủi ro tách thành 2 nhân tố: rủi ro giao dịch (tác động rất yếu) và rủi ro sản phẩm (tương quan ngược chiều mạnh mẽ).
Hà Ngọc Thắng, Nguyễn Thành Độ (2016) Mở rộng TPB nghiên cứu mua sắm trực tuyến tại Việt Nam Thái độ, kiểm soát hành vi tác động tích cực; rủi ro cảm nhận tác động tiêu cực; ý kiến nhóm tham khảo không có ý nghĩa thống kê.
Nguyễn Tiến Luân (2015) Ý định mua trang phục qua mạng của người dân TP.HCM 6 nhân tố tác động: Mua hàng thuận tiện, giao dịch an toàn, thông tin sản phẩm, giá cảm nhận, chương trình khuyến mãi, tính dễ sử dụng.

Trên cơ sở đánh giá tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn khảo sát thương mại điện tử truyền thống hoặc mạng xã hội Facebook, chưa phân tích chuyên biệt nền tảng TikTok – ứng dụng video ngắn kết hợp thương mại xã hội đang tăng trưởng vượt bậc nhắm vào đối tượng nữ sinh viên thuộc thế hệ Z. Chương 1 làm rõ các khái niệm về hành vi tiêu dùng, ý định mua, mạng xã hội, mua hàng trực tuyến và trang phục, đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương này chi tiết hóa phương pháp luận và các bước triển khai kỹ thuật nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu và quy trình hai bước: Giai đoạn định tính sơ bộ với nhóm mẫu $n = 7$ nhằm hoàn thiện bảng hỏi; giai đoạn định lượng chính thức qua khảo sát người tiêu dùng.
  • Hệ thống hóa thang đo: Bảng 2.1 mã hóa 22 biến quan sát tương ứng với 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
    • Mua hàng thuận tiện (MHTT): Đo lường sự linh hoạt thời gian, không gian, tiết kiệm công sức tìm kiếm.
    • Nhận thức tính dễ sử dụng (DSD): Đo lường tính đơn giản trong thao tác, giao diện ứng dụng, tính dễ hiểu của quy trình đặt hàng.
    • Truyền miệng trực tuyến (TM): Đo lường ảnh hưởng từ nhận xét, bình luận, video đánh giá của người mua trước và cộng đồng sáng tạo nội dung.
    • Giá cảm nhận (GIA): Đo lường nhận thức về sự tương xứng giữa chi phí bỏ ra, mức độ tiết kiệm và các chương trình ưu đãi giá trên TikTok.
    • Nhận thức rủi ro (RR): Đo lường lo ngại về sai lệch chất lượng thực tế so với hình ảnh video, rủi ro lộ thông tin cá nhân và bất cập khi khiếu nại, đổi trả.
    • Ý định mua sắm trang phục (YDMH): Đo lường mức độ sẵn sàng, dự định lựa chọn và khả năng ưu tiên mua trang phục trên TikTok.
  • Thiết kế chọn mẫu: Xác lập dung sai kích thước mẫu tối thiểu $N \ge 110$ dựa trên các tiêu chí toán học của Hair và cộng sự (2014) và Green (1991).
  • Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components, phép quay Varimax), phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định mua của khách hàng

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ đối tượng khảo sát:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: Bảng 3.1 và Bảng 3.2 tổng hợp cơ cấu mẫu điều tra theo mức thu nhập hằng tháng và thói quen lựa chọn các kênh mua sắm trang phục hiện tại của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Thực hiện kiểm tra hệ số tương quan biến - tổng và hệ số Cronbach's Alpha tổng thể cho từng nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đạt chuẩn.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Phân tích nhân tố biến độc lập: Kết quả trích xuất qua 2 lần phân tích (Bảng 3.3 đến 3.8). Chỉ số KMO đạt yêu cầu kiểm định tính thích hợp của dữ liệu, kiểm định Bartlett đạt ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích giải thích trên 50% biến sai của dữ liệu, các hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát đều đạt ngưỡng cho phép ($> 0,5$).
    • Phân tích nhân tố biến phụ thuộc (Bảng 3.9 đến 3.11): Xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo Ý định mua sắm trang phục.
  • Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu:
    • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.12): Xác nhận mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập (MHTT, DSD, TM, GIA, RR) với biến phụ thuộc (YDMH), làm tiền đề cho phân tích hồi quy.
    • Phân tích hồi quy OLS (Bảng 3.13, 3.14, 3.15): Đánh giá trị số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh để đo lường mức độ giải thích của các biến độc lập đối với biến thiên của ý định mua; kiểm định giá trị thống kê $F$ (ANOVA) xác nhận mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê; xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta của từng nhân tố.
    • Dò tìm sự vi phạm các giả định hồi quy: Bảng hệ số hồi quy cung cấp hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến; biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa Scatterplot (Hình 3.2) chứng minh các giả định về quan hệ tuyến tính, phân phối chuẩn và phương sai sai số không đổi đều được thỏa mãn.

Chương 4: Một số giải pháp đề xuất để thúc đẩy ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội Tiktok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 4 chuyển hóa các kết quả kiểm định định lượng thành 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về Giá cảm nhận: Tối ưu hóa cơ cấu giá phù hợp với ngân sách sinh viên; cung cấp các gói voucher giảm giá trực tiếp, mã miễn phí vận chuyển trong các phiên phát trực tiếp (livestream) nhằm gia tăng cảm nhận tiết kiệm chi phí.
  2. Giải pháp về Nhận thức tính dễ sử dụng: Tinh giản quy trình thao tác mua hàng trên TikTok Shop; hướng dẫn rõ ràng các bước liên kết giỏ hàng, chọn kích cỡ, màu sắc và theo dõi đơn hàng để người mua dễ dàng thao tác mà không mất nhiều thời gian.
  3. Giải pháp về Mua hàng thuận tiện: Rút ngắn thời gian xác nhận đơn và giao hàng; duy trì dịch vụ chăm sóc khách hàng và phản hồi tin nhắn tự động 24/7; đa dạng hóa hình thức thanh toán linh hoạt.
  4. Giải pháp về Truyền miệng trực tuyến: Xây dựng chính sách khuyến khích khách hàng cũ để lại đánh giá thực tế kèm hình ảnh/video; hợp tác với các nhà sáng tạo nội dung, KOC uy tín có phong cách gần gũi với giới sinh viên để lan tỏa thông tin chân thực.
  5. Giải pháp kiểm soát và hạn chế Nhận thức rủi ro: Minh bạch thông tin nguồn gốc, chất liệu trang phục; quay cận cảnh chi tiết đường may sản phẩm; áp dụng chính sách đồng kiểm khi nhận hàng và quy trình đổi trả hàng lỗi linh hoạt, bảo mật tuyệt đối dữ liệu người dùng.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả tổng kết các đóng góp về mặt lý thuyết học thuật và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị kênh bán lẻ thời trang trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Mô hình nghiên cứu đã kiểm chứng định lượng tác động của 5 nhân tố đến ý định mua sắm trang phục qua mạng xã hội TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phân tích EFA và hồi quy OLS khẳng định tính phù hợp của mô hình lý thuyết: Các nhân tố Giá cảm nhận, Nhận thức tính dễ sử dụng, Mua hàng thuận tiện, Truyền miệng trực tuyến có tác động thuận chiều, trong khi Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều đến ý định mua sắm của đối tượng khảo sát.
  • Số liệu kiểm định từ mô hình hồi quy (Bảng 3.13, 3.14, 3.15) cho thấy các giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm (hệ số VIF nằm trong ngưỡng an toàn, loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng; kiểm định ANOVA có mức ý nghĩa $p < 0,05$).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp chính sách giá: Xây dựng mức giá cạnh tranh hướng đến phân khúc người trẻ; tận dụng cơ chế trợ giá và mã giảm giá tích hợp của TikTok.
  • Nhóm giải pháp trải nghiệm nền tảng: Thiết kế video ngắn mô tả sản phẩm trực quan, gắn thẻ sản phẩm rõ ràng, tối ưu hóa giao diện giỏ hàng nhằm giảm thiểu công sức tương tác.
  • Nhóm giải pháp xây dựng uy tín xã hội: Tận dụng cơ chế lan tỏa của truyền miệng trực tuyến thông qua việc quản lý chất lượng bình luận, phản hồi nhanh các thắc mắc và kiểm soát hình ảnh truyền thông từ KOC.
  • Nhóm giải pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Thiết lập quy chuẩn giao hàng đồng kiểm, chính sách đổi size, đổi hàng lỗi thuận tiện để giải tỏa tâm lý lo ngại rủi ro về chất lượng trang phục thực tế.

Đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp về mặt lý thuyết: Kế thừa và kiểm chứng thực nghiệm sự kết hợp giữa mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết hành vi dự định (TPB) trong môi trường thương mại xã hội thế hệ mới tại Việt Nam; cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động phân hóa của nhận thức rủi ro và truyền miệng điện tử đối với phân khúc người tiêu dùng thế hệ Z.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn cứ liệu định lượng giúp các chủ thể kinh doanh trang phục, doanh nghiệp bán lẻ thời trang trên TikTok hiểu rõ tâm lý tiêu dùng của nữ sinh viên đại học, từ đó định hình chiến lược sản phẩm, định giá và marketing phù hợp với thị hiếu khách hàng trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng sinh viên có thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi khảo sát: Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại địa bàn các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và giới hạn đối tượng khảo sát là nữ giới; chưa mở rộng sang các trường đại học thuộc khối ngành khác hoặc các khu vực địa lý ngoài Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ hoặc các thay đổi chính sách thuật toán dài hạn của nền tảng TikTok.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô và phạm vi mẫu nghiên cứu sang các cơ sở đào tạo đại học khác và các nhóm nhân khẩu học đa dạng hơn (bao gồm cả nam giới và người tiêu dùng trẻ đã đi làm).
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất kết hợp nghiên cứu dọc (longitudinal research) nhằm theo dõi sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng qua các mốc thời gian khác nhau.
  • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như: Tính tương tác của hình thức phát trực tiếp (Livestream interactivity), Độ tin cậy của người có sức ảnh hưởng (Influencer/KOC credibility), hoặc thói quen thanh toán không tiền mặt.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về một công trình nghiên cứu định lượng ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích hành vi người tiêu dùng.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp có đề tài tương tự: Cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực về cách tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế, phương pháp trích dẫn và liên kết các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM).
  • Chủ thể kinh doanh và nhà bán lẻ trang phục trên mạng xã hội: Tài liệu cung cấp dữ liệu tham khảo về thị hiếu tiêu dùng của thế hệ Z, giúp định hình kế hoạch bán hàng và dịch vụ khách hàng trên TikTok Shop.

Các phần nội dung nổi bật phục vụ trích dẫn:

  • Mục 1.1 và 1.2 (Chương 1): Hệ thống hóa lý thuyết về hành vi tiêu dùng của Philip Kotler, TRA, TPB, TAM và bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước.
  • Mục 2.2 và 2.3 (Chương 2): Công thức và lập luận xác định kích thước mẫu tối thiểu dựa trên lý thuyết của Hair và cộng sự (2014) kết hợp Green (1991); quy trình mã hóa bảng hỏi 22 biến quan sát theo thang đo Likert.
  • Mục 3.3 và 3.4 (Chương 3): Quy trình xử lý thống kê chuẩn gồm 2 lần phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập và các kiểm định vi phạm giả định hồi quy qua biểu đồ phân tán Scatterplot.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu ý định mua sắm trang phục qua TikTok? Khóa luận vận dụng và tích hợp 4 cơ sở lý thuyết chính gồm: Thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2007), Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1986).

  2. Cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu được tác giả xác định dựa trên những tiêu chuẩn khoa học nào? Cỡ mẫu tối thiểu được xác định kết hợp từ hai tiêu chuẩn: (1) Tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát trên tổng số 22 biến, cần $22 \times 5 = 110$ mẫu; (2) Tiêu chuẩn phân tích hồi quy theo Green (1991) đánh giá từng biến độc lập theo công thức $N \ge 104 + m$ ($m = 5$), tương đương 109 mẫu. Do đó, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $N \ge \max(109, 110) = 110$ mẫu.

  3. Mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố độc lập nào và chiều hướng tác động giả thuyết ra sao? Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Mua hàng thuận tiện (giả thuyết tác động thuận chiều +), (2) Nhận thức tính dễ sử dụng (giả thuyết tác động thuận chiều +), (3) Truyền miệng trực tuyến (giả thuyết tác động thuận chiều +), (4) Giá cảm nhận (giả thuyết tác động thuận chiều +), và (5) Nhận thức rủi ro (giả thuyết tác động ngược chiều -).

  4. Quy trình kiểm định thống kê định lượng trên SPSS của khóa luận được thực hiện qua những bước nào? Dữ liệu khảo sát được xử lý tuần tự qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (qua 2 lần xoay nhân tố cho biến độc lập và 1 lần cho biến phụ thuộc); Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy OLS xác định hệ số Beta và kiểm định $F$ (ANOVA); Dò tìm vi phạm giả định hồi quy qua hệ số đa cộng tuyến VIF và biểu đồ phân tán Scatterplot.

  5. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện với quy mô mẫu là bao nhiêu và nhằm mục đích gì? Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành trực tiếp trên nhóm mẫu gồm 7 nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội kết hợp tham vấn giảng viên hướng dẫn (PGS. Nguyễn Mạnh Tuân), nhằm kiểm tra tính rõ ràng của từ ngữ, đánh giá mức độ thấu hiểu của đối tượng khảo sát để hoàn thiện bảng hỏi chính thức trước khi triển khai điều tra diện rộng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và ứng dụng thành công mô hình nghiên cứu định lượng để đánh giá các yếu tố chi phối ý định mua sắm trang phục qua TikTok của nữ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông qua quy trình phân tích chặt chẽ trên SPSS 20 từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS, đề tài xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của 5 nhóm nhân tố gồm Giá cảm nhận, Tính dễ sử dụng, Mua hàng thuận tiện, Truyền miệng trực tuyến và Nhận thức rủi ro. Các giải pháp quản trị do tác giả đề xuất bám sát kết quả thống kê thực nghiệm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp bán lẻ thời trang trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trên nền tảng mạng xã hội TikTok.