Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lao Động Tại Công Ty Scavi Huế

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại bộ phận sản xuất trực tiếp của công ty Scavi Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

127
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

5. Bố cục đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm về năng suất

1.2. Khái niệm về năng suất lao động

1.3. Đặc điểm về tăng năng suất lao động

1.4. Phân biệt giữa năng suất lao động và cường độ lao động

1.5. Phân loại năng suất lao động

1.6. Ý nghĩa của năng suất lao động

1.7. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

1.7.1. Năng suất lao động tính bằng hiện vật

1.7.2. Năng suất lao động tính bằng giá trị

1.7.3. Năng suất lao động tính bằng thời gian lao động

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

1.8.1. Các yếu tố gắn với bản thân người lao động

1.8.2. Các yếu tố gắn với tổ chức người lao động

1.8.3. Các yếu tố gắn liền với sự phát triển và sử dụng tư liệu sản xuất

1.8.4. Các yếu tố môi trường lao động

1.9. Các nghiên cứu liên quan

1.9.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.9.2. Các nghiên cứu trong nước

1.10. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.11. Cơ sở thực tiễn

1.11.1. Thực trạng về ngành dệt may ở trên thế giới

1.11.2. Thực trạng về ngành dệt may ở Việt Nam

2. CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty Scavi Huế

2.1.1. Giới thiệu về Công ty Scavi Huế

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Scavi Huế

2.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

2.2. Thực trạng năng suất lao động của Công ty Scavi Huế trong giai đoạn 2016-2018

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Scavi Huế giai đoạn 2016-2018

2.2.2. Tình hình lao động của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2016-2018

2.2.3. Thực trạng năng suất lao động trong giai đoạn 2016-2018

2.3. Kết quả nghiên cứu

2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra

2.3.1.1. Đặc điểm mẫu theo giới tính
2.3.1.2. Đặc điểm mẫu theo độ tuổi
2.3.1.3. Đặc điểm mẫu theo trình độ học vấn
2.3.1.4. Đặc điểm mẫu theo bộ phận làm việc
2.3.1.5. Đặc điểm mẫu theo ca làm việc
2.3.1.6. Đặc điểm mẫu theo thời gian làm việc tại công ty
2.3.1.7. Đặc điểm mẫu theo thu nhập bình quân một tháng

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

2.3.3.1. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập
2.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập
2.3.3.3. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc
2.3.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

2.3.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu

2.3.4.1. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
2.3.4.2. Xem xét tự tương quan
2.3.4.3. Xem xét đa cộng tuyến
2.3.4.4. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

2.3.5. Mô hình hồi quy

2.3.6. Phân tích hồi quy

2.3.6.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.3.6.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

2.3.7. Đánh giá của công nhân viên về các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Scavi Huế

2.3.7.1. Đánh giá của công nhân viên về Bản thân người lao động
2.3.7.2. Đánh giá của công nhân viên về sự quản lý và phân công lao động của cấp trên
2.3.7.3. Đánh giá của công nhân viên về Điều kiện làm việc
2.3.7.4. Đánh giá của công nhân viên về sự cải tiến trong sản xuất
2.3.7.5. Đánh giá của công nhân viên về môi trường làm việc
2.3.7.6. Đánh giá của công nhân viên về năng suất lao động

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Scavi Huế trong thời gian tới

3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Scavi Huế

3.2.1. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố môi trường làm việc

3.2.2. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố cải tiến trong sản xuất

3.2.3. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố điều kiện làm việc

3.2.4. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố quản lý và phân công lao động của cấp trên

3.3. Một số giải pháp khác

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên – Huế

3.2. Đối với Tập đoàn Scavi

3.3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: MÃ HÓA THANG ĐO

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SPSS

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4. Phân tích tương quan và phân tích hồi quy

3.5. Đánh giá của công nhân viên về các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Scavi Huế

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại Công ty Scavi Huế

Năng suất lao động là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Tại Công ty Scavi Huế, việc nâng cao năng suất lao động không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động bao gồm môi trường làm việc, trình độ đào tạo nhân viên, và sự quản lý nhân sự. Hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp công ty có những chiến lược phù hợp để cải thiện năng suất.

1.1. Khái niệm năng suất lao động và tầm quan trọng

Năng suất lao động được định nghĩa là tỷ lệ giữa sản phẩm đầu ra và đầu vào. Tại Công ty Scavi Huế, năng suất lao động cao đồng nghĩa với việc sử dụng hiệu quả nguồn lực, từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận.

1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất lao động

Các yếu tố như môi trường làm việc, trình độ đào tạo, và sự hài lòng của nhân viên có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động. Môi trường làm việc tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động tại Scavi Huế

Mặc dù Công ty Scavi Huế đã có những nỗ lực trong việc nâng cao năng suất lao động, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nhân lực chất lượng, điều kiện làm việc chưa tối ưu, và sự quản lý chưa hiệu quả là những rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng

Việc thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao là một trong những nguyên nhân chính làm giảm năng suất lao động. Công ty cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao kỹ năng.

2.2. Điều kiện làm việc chưa tối ưu

Điều kiện làm việc không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần làm việc của nhân viên. Cải thiện cơ sở vật chất và môi trường làm việc là cần thiết để nâng cao năng suất.

III. Phương pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty Scavi Huế

Để nâng cao năng suất lao động, Công ty Scavi Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp như cải thiện môi trường làm việc, tăng cường đào tạo nhân viên, và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp công ty đạt được mục tiêu này.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc. Công ty cần chú trọng đến việc tạo ra không gian làm việc thân thiện và an toàn.

3.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực làm việc. Công ty nên tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để cập nhật kiến thức mới cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Scavi Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất lao động đã mang lại hiệu quả tích cực. Công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên. Những ứng dụng thực tiễn này cần được duy trì và phát triển hơn nữa.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện môi trường làm việc

Sau khi cải thiện môi trường làm việc, Công ty Scavi Huế đã thấy sự gia tăng trong năng suất lao động. Nhân viên cảm thấy thoải mái hơn và làm việc hiệu quả hơn.

4.2. Đánh giá hiệu quả từ chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đã giúp nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện năng suất lao động. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo để duy trì kết quả này.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Công ty Scavi Huế

Công ty Scavi Huế cần tiếp tục nỗ lực trong việc nâng cao năng suất lao động bằng cách áp dụng các giải pháp đã được nghiên cứu. Hướng đi tương lai nên tập trung vào việc cải thiện điều kiện làm việc, phát triển nhân lực, và áp dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì năng suất lao động

Năng suất lao động cao không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh. Công ty cần có chiến lược dài hạn để duy trì và nâng cao năng suất.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty nên hướng tới phát triển bền vững bằng cách kết hợp giữa nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường. Điều này sẽ giúp công ty phát triển lâu dài và bền vững.

16/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của bộ phận sản xuất trực tiếp tại công ty scavi huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về năng suất - Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn giản là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một lượng đầu vào giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn thì có thể nói rằng năng suất cao hơn. Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi của môi trường kinh doanh hiện nay.

[20] Theo Từ điển Oxford: “Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó” [13] Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT (Mỹ): “Năng suất là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng. Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của các bộ phận vốn, lao động. Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguồn vốn và lao động” [13] Năm 1950, tổ chức hiệp tác kinh tế Châu Âu đưa ra định nghĩa chính thức như sau: “Năng suất là thương số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân tố sản xuất. Trong trường hợp này có thể nói về năng suất của vốn, năng suất đầu tư hoặc năng suất của nguyên vật liệu, tuỳ theo cách xem xét đầu ra trong mối quan hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu” Như vậy, tuy có nhiều quan niệm khác nhau về năng suất nhưng tất cả các quan niệm đó đều dựa trên một cách chung nhất đó là: “Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và những đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó.

Về mặt toán học năng suất được phản ánh bằng: P = tổng đầu ra / tổng đầu vào” [13] SVTH: Nguyễn Hưng Nhật Cường 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Thị Diệu Thúy Đầu ra được phản ánh dưới nhiều tên gọi khác nhau như: “Tập hợp các kết quả”; “Thực hiện ở các mức độ cao nhất”; “Tổng đầu ra hữu hình”; “Toàn bộ đầu ra có thể được”. Cụ thể trong các doanh nghiệp đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất hay giá trị gia tăng, hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật. Ở cấp độ vĩ mô người ta thường sử dụng GDP như đầu ra chủ yếu để tính năng suất.

Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra. Đó là lao động, nguyên liệu, vốn, thiết bị, năng lượng, kỹ thuật, kỹ năng quản lý. Việc chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các mô hình đánh giá năng suất khác nhau. Đặc điểm của quan niệm truyền thống là tập trung nhấn mạnh đến yếu tố đầu vào như lao động, vốn (năng lượng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ) trong đó yếu tố lao động là trung tâm.

- Theo cách tiếp cận mới về năng suất của cơ quan năng suất Châu Âu (EPA) đưa ra: “Năng suất là một trạng thái tư duy. Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại. Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay. Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi.

Đó là sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người”. Theo cách tiếp cận mới năng suất trở thành một khái niệm động, tổng hợp nhiều yếu tố, cần phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với bản chất và môi trường kinh tế xã hội mà trong đó các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính chất tổng hợp còn thể hiện trong chất lượng, đặc điểm của đầu ra và hiệu quả của các yếu tố đầu vào được xem xét ở mọi cấp độ khác nhau như quốc tế, quốc gia doanh nghiệp và từng cá nhân. [13] Khái niệm năng suất phản ánh tính lợi nhuận, tính hiệu quả, giá trị chất lượng, sự đối mới chất lượng cuộc sống.

Đó là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội được lượng hoá bằng mức tăng giá trị gia tăng của tất cả các nguồn lực và yếu tố tham gia vào một quá trình hay một loạt các hoạt động kinh tế trong một thời gian nhất định. Năng suất là một trạng thái tổng hợp cách thức hoạt động của con người và các doanh nghiệp SVTH: Nguyễn Hưng Nhật Cường 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Thị Diệu Thúy Năng suất được hình thành với sự đóng góp của tất cả các hoạt động trong các hoạt động trong các chuỗi giai đoạn có liên quan từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, cung ứng cho nhà tiêu dùng, bảo dưỡng. Năng suất phải tính đến tác động tổng hợp của hàng loạt các yếu tố và tập trung vào sự thực hiện của doanh nghiệp.

Điểm căn bản nhất của cách tiếp cận mới về năng suất là tăng số lượng đồng thời tăng chất lượng. Điều này có nghĩa là sử dụng cùng một khối lượng nguyên liệu, lao động, vốn, năng lượng… để sản xuất một khối lượng lớn hơn các đầu ra có cùng chất lượng hoặc chất lượng cao hơn. Với quan niệm như vậy, năng suất có thể hiểu là trả ít hơn và nhận nhiều hơn mà không tổn hại đến chất lượng. Ngày nay, năng suất và chất lượng đã trở thành đồng hướng, thống nhất.

Chất lượng của đội ngũ lao động, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, chất lượng của môi trường kinh tế xã hội và chất lượng của năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. Khái niệm về năng suất lao động - Theo C.Mác thì NSLĐ là “sức sản xuất của lao động cụ thể có ích”. NSLĐ thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định. [9] - Theo quan niệm truyền thống: NSLĐ là tỷ số giữa đầu ra với đầu vào, là lượng lao động để tạo ra đầu ra đó.

NSLĐ được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. [20] - Theo quan điểm tiếp cận mới về NSLĐ do Ủy ban năng suất của Hội đồng năng suất Châu Âu đưa ra: NSLĐ là một trạng thái tư duy. Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại. Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay.

Hơn nữa đó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới. Đó là sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình phát triển của con người. [20] - Ở quan điểm truyền thống: NSLĐ thuần túy thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa “đầu ra” và “đầu vào”. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một đầu vào thì có thể SVTH: Nguyễn Hưng Nhật Cường 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hoàng Thị Diệu Thúy nói NSLĐ cao hơn. Quan niệm này đề cập về mặt tĩnh và chủ yếu nhấn mạnh về mặt số lượng. Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi của môi trường kinh doanh hiện nay. Đối với quan điểm hiện đại thì NSLĐ được hiểu một cách rộng hơn, đó là tăng số lượng sản xuất đồng thời tăng chất lượng đầu ra.

Điều này có nghĩa là sử dụng một lượng lao động để sản xuất ra một khối lượng lớn các đầu ra có cùng chất lượng hoặc có chất lượng cao hơn. Vì vậy, năng suất cũng có thể hiểu là trả ít hơn nhưng nhận nhiều hơn mà không ảnh hưởng xấu đến chất lượng. NSLĐ không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn là chất lượng, đặc điểm của đầu ra và tính hiệu quả trong sản xuất. Thời đại ngày nay, năng suất và chất lượng trở thành đồng hướng thống nhất với nhau.

NSLĐ cao phải tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có những đặc điểm kỹ thuật và chức năng sử dụng thỏa mãn nhu cầu của công nhân sản xuất trực tiếp cũng như đòi hỏi của xã hội, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, ít gây ô nhiễm và ít gây lãng phí trong quá trình sản xuất. [20] Qua những khái niệm trên, ta có thể khẳng định rằng NSLĐ là hiệu quả sản xuất của lao động có ích trong khoảng thời gian nhất định. Tăng NSLĐ không chỉ là chỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm nó sản xuất ra mà còn là thể hiện mối quan hệ giữa năng suất – chất lượng – cuộc sống – việc làm và sự phát triển bền vững. Vì vậy, để có thể đánh giá về năng suất lao động của một Công ty, ta có thể dựa vào mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch, chất lượng của sản phẩm được tạo ra, cũng như sự hăng hái của người lao động trong quá trình tham gia sản xuất.

Đặc điểm về tăng năng suất lao động Tăng năng suất lao động là “Sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn” - Năng suất lao động tăng lên biểu hiện ở chỗ phần lao động sống giảm bớt, phần lao động quá khứ tăng lên, nhưng tăng như thế nào đó để tổng hao phí lao động chứa đựng trong hàng hoá giảm ấy giảm đi; nói cách khác lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên [9] SVTH: Nguyễn Hưng Nhật Cường 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Thị Diệu Thúy - Theo C.Mác: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí theo những lượng nhất định. Lao động sống là lao động mà con người bỏ ra ở hiện tại. Lao động quá khứ là lao động ở giai đoạn trước đã chuyển vào giá trị sản phẩm.

Hạ thấp chi phí lao động sống nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động cá nhân. Hạ thấp chi phí lao động sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lao Động Tại Công Ty Scavi Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến hiệu suất làm việc của nhân viên trong môi trường sản xuất. Tác giả đã phân tích các yếu tố như điều kiện làm việc, động lực lao động, và quản lý nhân sự, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao năng suất lao động. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hiệu suất làm việc trong các công ty tương tự.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công ty cổ phần 1 5 thừa thiên huế, nơi cung cấp cái nhìn so sánh về các yếu tố tương tự trong một công ty khác. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an thịnh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng trong ngành dệt may. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của bộ phận sản xuất trực tiếp tại công ty scavi huế sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về nghiên cứu cụ thể tại Scavi Huế. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về năng suất lao động trong các lĩnh vực khác nhau.