Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường thương mại điện tử doanh nghiệp tới người tiêu dùng (B2C) tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng trong giai đoạn 2016–2022. Theo báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), quy mô thị trường bán lẻ trực tuyến đạt 7,8 tỷ USD vào năm 2018, duy trì đà tăng trong năm 2019 và chạm mốc 13,2 tỷ USD vào năm 2020 (tăng trưởng 15% ngay trong bối cảnh đại dịch Covid-19). Mặc dù mua sắm trực tuyến phát triển mạnh ở các nhóm hàng tiêu dùng nhanh, thời trang và mỹ phẩm, đối với nhóm hàng điện tử tiêu dùng (consumer electronics) – nhóm sản phẩm có giá trị kinh tế tương đối cao, chu kỳ mua sắm không thường xuyên và đòi hỏi trải nghiệm xúc giác trực tiếp (nhìn, chạm, thử sản phẩm, nghe tư vấn trực tiếp) – tỷ lệ chuyển đổi từ mua ngoại tuyến sang trực tuyến vẫn còn nhiều rào cản. Thống kê của Nielsen (2017b) cho thấy chỉ có khoảng 37% người tiêu dùng mua hàng điện tử tiêu dùng trực tuyến nhiều hơn ngoại tuyến; 32% tiếp tục mua thường xuyên tại cửa hàng thực và 31% duy trì tần suất mua ngang nhau giữa hai kênh. Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (IDEA, 2020), việc khó kiểm định chất lượng, sự thiếu hụt trải nghiệm thực tế, rủi ro nhận thức được và thói quen mua tại cửa hàng thực tiếp tục là những lực cản tâm lý lớn kìm hãm ý định chuyển đổi sang mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.

Từ thực tiễn đó, luận án xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Khoảng trống về mô hình tiếp cận: Hầu hết các nghiên cứu trước đây về hành vi tiêu dùng trực tuyến tại Việt Nam sử dụng các lý thuyết phổ biến như Thuyết hành vi hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) hoặc Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Chưa có công trình nào tiếp cận phân tích hiệu ứng Đẩy - Kéo - Neo (Push-Pull-Mooring - PPM) để nghiên cứu ý định chuyển đổi kênh mua sắm từ ngoại tuyến sang trực tuyến B2C đối với nhóm hàng điện tử tiêu dùng.
  2. Khoảng trống về tích hợp cơ chế tâm lý đặc thù: Khung lý thuyết PPM truyền thống chưa giải thích tường tận các lực cản tâm lý đặc thù đối với hàng hóa đòi hỏi sự trải nghiệm trực tiếp. Luận án xác định khoảng trống trong việc xây dựng một mô hình biến thể (mô hình PPM-H-A) tích hợp chuỗi diễn tiến tâm lý gồm: Rủi ro nhận thức được khi mua sắm trực tuyến, Thái độ đối với chuyển đổi và Thói quen mua sắm tại cửa hàng thực.
  3. Khoảng trống về bối cảnh biến cố xã hội: Sự xuất hiện của đại dịch Covid-19 với các biện pháp giãn cách xã hội đã tạo nên những cú hích làm thay đổi hành vi tiêu dùng. Tuy nhiên, chưa có công trình nào so sánh, đối chiếu mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng và sự thay đổi trong chuỗi diễn tiến tâm lý của người tiêu dùng đối với hàng điện tử qua các giai đoạn ứng phó dịch bệnh khác nhau.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất mô hình biến thể PPM-H-A nhằm giải thích ý định chuyển đổi mua từ ngoại tuyến sang trực tuyến B2C tại Việt Nam đối với nhóm hàng điện tử tiêu dùng.

Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Thứ nhất: Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định chuyển đổi mua theo khung PPM, bao gồm các yếu tố thúc đẩy thuộc nhóm "Đẩy", các yếu tố thu hút thuộc nhóm "Kéo", cùng tác động kìm hãm và điều tiết thuộc nhóm "Neo".
  • Thứ hai: Đề xuất mô hình PPM-H-A biến thể từ khung PPM gốc, tích hợp chuỗi diễn tiến tâm lý (Rủi ro nhận thức được, Thái độ đối với chuyển đổi, Thói quen) nhằm phản ánh rào cản tâm lý và sự quan ngại của khách hàng khi mua sắm hàng điện tử trực tuyến.
  • Thứ ba: Kiểm định các giả thuyết và đối chiếu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới ý định chuyển đổi mua qua 03 giai đoạn diễn biến của dịch Covid-19 (cơ bản được kiểm soát, lây lan cộng đồng và thích nghi trong điều kiện mới).
  • Thứ tư: Đưa ra thảo luận và đề xuất các hàm ý quản trị, khuyến nghị cho doanh nghiệp bán lẻ nhằm giảm thiểu rủi ro nhận thức, khắc phục lực cản thói quen và tận dụng các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng trực tuyến.

Bốn câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  • Câu hỏi 1: Những yếu tố nào thuộc nhóm "Đẩy", nhóm "Kéo", nhóm "Neo", và các nhóm này tác động như thế nào tới ý định chuyển đổi mua của khách hàng?
  • Câu hỏi 2: Các biến tâm lý như Rủi ro nhận thức được, Thái độ đối với chuyển đổi, Thói quen có mối liên hệ với nhau như thế nào và tác động ra sao tới ý định chuyển đổi mua?
  • Câu hỏi 3: Mức độ tác động của các yếu tố trong mô hình có sự khác biệt như thế nào qua 03 giai đoạn ứng phó dịch Covid-19?
  • Câu hỏi 4: Các đặc điểm nhân khẩu học và thói quen mua sắm (biến kiểm soát) tạo ra sự khác biệt gì đối với ý định chuyển đổi mua từ ngoại tuyến sang trực tuyến?

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định chuyển đổi, mô hình PPM và các lý thuyết hành vi liên quan.
  • Xác định cấu trúc các nhóm biến và xây dựng mô hình nghiên cứu PPM-H-A cùng hệ thống giả thuyết.
  • Thực hiện nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu khách hàng, thảo luận chuyên gia) để hiệu chỉnh thang đo.
  • Thiết kế mẫu và tổ chức thu thập dữ liệu định lượng qua các giai đoạn xã hội biến động vì dịch bệnh.
  • Ứng dụng kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), phân tích tứ diện khẳng định (CTA) và phân tích đa nhóm (MGA) để kiểm định mô hình.
  • Thảo luận kết quả phân tích và đề xuất các nhóm khuyến nghị thực tiễn cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định chuyển đổi mua từ ngoại tuyến sang trực tuyến B2C tại Việt Nam đối với nhóm hàng điện tử tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại các quận, huyện thuộc 03 thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là 3 địa phương dẫn đầu cả nước về Chỉ số Thương mại điện tử theo đánh giá của VECOM (2021) với điểm số lần lượt là 55,66; 19,04 và 67,63 điểm, đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2016 đến đầu năm 2022 (chú trọng giai đoạn 2018–2021). Dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ cuối năm 2020 đến đầu năm 2022, phân tách theo 03 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Dịch bệnh cơ bản được kiểm soát): Cuối năm 2020 đến trước ngày 28/01/2021 trên phạm vi cả nước; đan xen giai đoạn tháng 05–11/2021 tại Hà Nội và Đà Nẵng.
    • Giai đoạn 2 (Dịch bệnh lây lan trong cộng đồng): Từ ngày 28/01/2021 đến tháng 04/2021 ở miền Bắc, và đợt bùng phát mạnh từ tháng 05 đến cuối năm 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Giai đoạn 3 (Thích nghi trong điều kiện mới): Từ tháng 01/2022 đến đầu năm 2022, thời điểm tỷ lệ bao phủ vắc-xin đạt mức cao trên toàn quốc.
  • Khách thể khảo sát: Khách hàng cá nhân tiêu dùng hàng điện tử, bao gồm cả những người đã từng mua sắm trực tuyến (phân chia theo các mức: 1–2 lần, 3–4 lần, từ 5 lần trở lên trong 2 năm qua) và nhóm khách hàng chưa từng mua trực tuyến nhóm mặt hàng này (0 lần) nhằm thiết lập nhóm đối chứng, tránh hiện tượng thiên lệch chọn mẫu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh lý thuyết chuyển đổi hành vi, mô hình Push-Pull-Mooring và việc lựa chọn kênh mua sắm:

Tác giả, năm Hướng tiếp cận Nội dung chính Các biến nghiên cứu liên quan
Keaveney (1995); Fornell (1992); Bansal và cs. (2005) Chuyển đổi dịch vụ truyền thống Nghiên cứu hành vi rời bỏ nhà cung cấp dịch vụ hiện tại để chuyển sang đối thủ cạnh tranh khi xuất hiện sự không hài lòng. Sự không hài lòng, giá cả, chất lượng dịch vụ, sự gắn kết quan hệ.
Wirtz và cs. (2014); Hino (2017) Lý thuyết mức độ (Construal Level Theory) Phân định sự khác biệt giữa Ý định chuyển đổi (phản ứng với tình huống giả thuyết, thiên về kết quả) và Hành vi chuyển đổi thực tế (hành động cụ thể, chịu chi phí thực thi). Giá cả, chất lượng, chi phí chuyển đổi tài chính (cho Ý định); chi phí phi tiền tệ, thói quen (cho Hành vi).
Lee (1966); Moon (1995); Bansal và cs. (2005) Lý thuyết Push-Pull-Mooring (PPM) Khung phân tích nguồn gốc di cư áp dụng vào hành vi tiêu dùng: nhân tố Đẩy xua đuổi khỏi điểm gốc, Kéo thu hút đến điểm đích, Neo kìm hãm hoặc điều tiết. Biến bậc 2 Đẩy, Kéo, Neo tác động đến Ý định và Hành vi chuyển đổi.
Chen và Keng (2019) Phân loại các dạng chuyển đổi Hệ thống hóa 03 loại chuyển đổi: Offline sang Offline; Online sang Online; và Offline sang Online (kênh truyền thống sang môi trường ảo ứng dụng công nghệ). Nền tảng học tiếng Anh trực tuyến, chất lượng dịch vụ, giá nhận thức, động lực học tập, chi phí chuyển đổi.
Gupta (2015); Lester và cs. (2006) So sánh kênh mua sắm Online và Offline Đánh giá ưu điểm và hạn chế của phương thức mua tại cửa hàng thực và mua trực tuyến qua mạng Internet. Hạn chế cửa hàng thực (thông tin hạn chế, ít lựa chọn, tốn thời gian công sức); Ưu thế online (giá, sự thuận tiện, thông tin so sánh).
Chiu và cs. (2011) PPM cho hành vi hưởng lợi kênh chéo Phân tích hành vi cross-channel free-riding (tìm thông tin kênh trực tuyến công ty A nhưng sang mua ngoại tuyến tại công ty B). Nhóm Đẩy: Kinh nghiệm internet, Kinh nghiệm gián tiếp (vicarious experience); Nhóm Kéo: Nhận thức rủi ro, Chất lượng dịch vụ; Nhóm Neo: Chi phí chuyển đổi.
Forsythe và cs. (2006); Teo và Yu (2005) Nhận thức lợi ích và rủi ro trực tuyến Phát triển thang đo lợi ích và rủi ro trong mua sắm trực tuyến; ứng dụng lý thuyết chi phí giao dịch để giải thích sự không chắc chắn khi mua online. Lợi ích: Thuận tiện, đa dạng lựa chọn. Rủi ro nhận thức được: Rủi ro tài chính, rủi ro sản phẩm, sự không chắc chắn từ môi trường web.
Ye và Potter (2011) Khung PPM trong công nghệ thông tin Khảo sát chuyển đổi trình duyệt web cá nhân dựa trên phân tích PLS-SEM. Đẩy: Sự hài lòng; Kéo: Tính dễ sử dụng, tính an toàn; Neo: Chuẩn chủ quan, Thói quen, Chi phí chuyển đổi.
Bustamante và Rubio (2017) Trải nghiệm cửa hàng thực Xây dựng và kiểm định cấu trúc thang đo trải nghiệm khách hàng tại cửa hàng thực tế. Các khía cạnh trải nghiệm: nhận thức (cognitive), tình cảm (affective), vật lý (physical) và xã hội (social).
Pookulangara và cs. (2011a); Seock và Norton (2007) Thuyết hành vi hợp lý (TRA) Phân tích ảnh hưởng của Thái độ và Chuẩn chủ quan tới ý định chuyển đổi kênh mua sắm hoặc lựa chọn trang web trực tuyến. Thái độ đối với trang web, Thái độ đối với chuyển đổi kênh, Chuẩn chủ quan.
Lai và Wang (2015) PPM trong chuyển đổi dịch vụ y tế đám mây Đánh giá ý định chuyển đổi từ y tế truyền thống sang dịch vụ đám mây, đưa Thói quen thành biến độc lập ngoài khung PPM. Biến Thói quen tác động trực tiếp tiêu cực tới ý định chuyển đổi; Nhóm Đẩy (không hài lòng); Nhóm Kéo (đáp ứng rộng rãi); Nhóm Neo (an ninh, riêng tư).
Chocarro và cs. (2013); Liu và cs. (2021) Biến tình huống và lý thuyết bảo vệ (PMT) Đánh giá xác suất lựa chọn kênh mua dựa trên biến tình huống và động cơ tự bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng trong đại dịch Covid-19. Khoảng cách địa lý, áp lực thời gian, nỗi sợ dịch bệnh, động cơ tự bảo vệ bản thân tác động đến ý định hành vi đa kênh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan các công trình trên, luận án xác định vị trí học thuật của mình thông qua việc giải quyết ba khoảng trống trọng yếu:

  • Thiết lập khung phân tích chuyển đổi kênh mua sắm hoàn chỉnh: Thay vì nghiên cứu chuyển đổi giữa các thương hiệu cùng kênh hoặc hành vi đa kênh hỗn hợp, luận án tập trung cụ thể vào hình thái chuyển đổi kênh từ ngoại tuyến sang trực tuyến B2C đối với hàng điện tử tiêu dùng tại Việt Nam dựa trên cấu trúc lý thuyết PPM.
  • Phát triển biến thể lý thuyết PPM-H-A: Luận án nhận diện tính chất hàng hóa trải nghiệm (experience goods) của đồ điện tử làm nảy sinh tâm lý e ngại rủi ro và thói quen mua sắm trực tiếp. Luận án tích hợp chuỗi diễn tiến tâm lý đặc thù gồm: Rủi ro nhận thức được khi mua trực tuyến, Thái độ đối với chuyển đổi và Thói quen mua sắm tại cửa hàng thực vào mô hình khung PPM. Mối liên hệ này xác định Thói quen đóng vai trò vừa tác động trực tiếp vừa điều tiết, còn Rủi ro nhận thức được đóng vai trò kìm hãm Thái độ.
  • Thực chứng tác động điều kiện bối cảnh ngoại cảnh (Covid-19): Luận án không coi dữ liệu khảo sát là một khối tĩnh mà chia tách và so sánh đa nhóm qua 03 giai đoạn diễn biến dịch bệnh nhằm kiểm định tính bất biến hoặc khả biến của các hệ số tác động trong mô hình nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết Push-Pull-Mooring (PPM): Nền tảng lý thuyết bắt nguồn từ Lee (1966) và Moon (1995), được Bansal và cộng sự (2005) hoàn thiện trong nghiên cứu tiếp thị. Luận án vận dụng mô hình cấu trúc bậc cao (higher-order construct) gồm 3 nhóm nhân tố:
    • Nhóm Đẩy (Push): Các nhân tố tiêu cực tại kênh ngoại tuyến thúc đẩy khách hàng rời bỏ việc mua sắm truyền thống, gồm: Hạn chế mua tại cửa hàng thực (thông tin hạn chế, ít chủng loại hàng hóa, tốn thời gian và công sức đi lại) và Kinh nghiệm gián tiếp (vicarious experience - việc học hỏi, quan sát những người xung quanh giao dịch trực tuyến thành công).
    • Nhóm Kéo (Pull): Các nhân tố tích cực thu hút người mua chuyển dịch sang kênh trực tuyến, gồm: Giá mua trực tuyến (tính cạnh tranh, mức chiết khấu, ưu đãi), Sự thuận tiện (tiết kiệm thời gian, giao dịch mọi lúc mọi nơi), và Nhận thức tính dễ sử dụng (giao diện thân thiện, thao tác đơn giản theo mô hình TAM).
    • Nhóm Neo (Mooring): Các nhân tố kìm hãm sự chuyển dịch hoặc điều tiết tác động của nhóm Đẩy và Kéo, gồm: Chuẩn chủ quan (áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè), và Trải nghiệm cửa hàng thực (giá trị cảm nhận từ không gian vật lý, giao tiếp trực tiếp với nhân viên bán hàng).
  • Lý thuyết mức độ (Construal Level Theory): Dựa trên Liberman và cộng sự (2007) cùng Wirtz và cộng sự (2014), luận án tập trung vào biến phụ thuộc là Ý định chuyển đổi (Switching Intention) – phản ánh phản ứng nhận thức đối với tình huống mang tính giả thuyết, tập trung vào kết quả kỳ vọng (giá cả, chất lượng, sự tiện lợi) hơn là rào cản quy trình của hành vi thực tế.
  • Phân loại hàng hóa tìm kiếm và trải nghiệm: Theo Levin và cộng sự (2003) và Zhang (2008), thiết bị điện tử tiêu dùng thuộc nhóm hàng hóa đòi hỏi sự trải nghiệm trực tiếp cao, khiến khách hàng có xu hướng thận trọng khi chuyển sang môi trường trực tuyến.
  • Khung mô hình đề xuất PPM-H-A: Luận án bổ sung chuỗi liên hệ tâm lý:
    • Biến Rủi ro nhận thức được khi mua trực tuyến (rủi ro tài chính, rủi ro sản phẩm, bảo hành, an toàn thông tin) tác động tiêu cực tới Thái độ đối với chuyển đổi.
    • Thái độ đối với chuyển đổi tác động tích cực tới Ý định chuyển đổi mua.
    • Biến Thói quen mua tại cửa hàng thực tác động tiêu cực trực tiếp tới Ý định chuyển đổi mua, đồng thời đóng vai trò điều tiết làm suy giảm mối quan hệ giữa Thái độ và Ý định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình hai bước chặt chẽ:

Nghiên cứu định tính

  • Tổng quan tài liệu học thuật: Thu thập, phân tích các công trình nghiên cứu trên các cơ sở dữ liệu quốc tế (ScienceDirect, Emerald Insight, ResearchGate, Taylor & Francis, ProQuest) và báo cáo chuyên ngành từ VECOM, Nielsen, Bain & Company, Statista.
  • Phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Tiến hành phỏng vấn 11 khách hàng tiêu dùng hàng điện tử tại Việt Nam nhằm làm rõ các lý do quan ngại khi mua trực tuyến, ghi nhận cơ chế tâm lý giữa Rủi ro nhận thức được, Thói quen mua sắm truyền thống và Thái độ đối với quyết định chuyển đổi kênh.
  • Thảo luận nhóm chuyên gia: Tổ chức thảo luận với 04 chuyên gia trong lĩnh vực thương mại điện tử và marketing cùng 11 khách hàng để sàng lọc, hiệu chỉnh từ ngữ, câu chữ và cấu trúc các chỉ báo trong bảng câu hỏi khảo sát, đảm bảo tính giá trị nội dung và sự phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

Nghiên cứu định lượng

  • Khảo sát sơ bộ: Tiến hành trên mẫu quy mô N = 289 quan sát nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) sơ bộ, loại bỏ các chỉ báo không đạt tiêu chuẩn đo lường.
  • Khảo sát chính thức:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, phân bổ phiếu khảo sát theo tỷ lệ dân số và mật độ tiêu dùng tại các quận, huyện của 3 đô thị: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 1.900 phiếu; sau khi sàng lọc, làm sạch dữ liệu, thu được 1.104 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.
    • Phân bổ mẫu theo 3 giai đoạn dịch bệnh: Mẫu được thu thập và phân định rõ theo 3 giai đoạn dịch Covid-19 (Giai đoạn 1: dịch kiểm soát; Giai đoạn 2: dịch lây lan; Giai đoạn 3: thích nghi điều kiện mới) để phục vụ kiểm định đa nhóm.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:
    • Sử dụng phần mềm SmartPLS và SPSS để xử lý số liệu.
    • Áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), phù hợp với mô hình cấu trúc bậc cao, quan hệ phức tạp và mục tiêu dự báo.
    • Kiểm định phân tích tứ diện khẳng định (Confirmatory Tetrad Analysis - CTA) để xác định bản chất thang đo của các biến tiềm ẩn là dạng phản ánh (reflective) hay dạng cấu thành (formative).
    • Đánh giá mô hình đo lường (Outer Model): Kiểm tra hệ số tải ngoài (outer loading), trọng số ngoài (outer weight), độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha và Độ tin cậy tổng hợp (CR), tính hội tụ qua Phương sai bình quân trích rút (AVE > 0,5), tính phân biệt qua tiêu chuẩn Fornell-Larcker và Tỷ số tương quan sai khác - giống nhau (HTMT < 0,85/0,90), đánh giá đa cộng tuyến qua chỉ số phóng đại phương sai (VIF < 3,3).
    • Đánh giá mô hình cấu trúc (Inner Model): Đánh giá hệ số xác định ($R^2$), mức độ tác động ($f^2$), năng lực dự báo ngoài mẫu ($Q^2$ thông qua kỹ thuật Blindfolding), kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số đường dẫn (Path coefficients) bằng kỹ thuật lặp lại mẫu Bootstrap (5.000 mẫu con).
    • Phân tích điều tiết và phân tích đa nhóm (PLS-MGA) để kiểm tra tính bất biến/khả biến giữa 3 giai đoạn Covid-19; kiểm định ANOVA/t-test đối với các biến kiểm soát nhân khẩu học; phân tích ma trận tầm quan trọng - hiệu suất (IMPA).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thương mại điện tử Việt Nam của VECOM (2019, 2020, 2021, 2022); Báo cáo người tiêu dùng số của Nielsen (2017b, 2021, 2022); Sách trắng Thương mại điện tử của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (IDEA, 2020); Báo cáo kinh tế số e-Conomy SEA của Google, Temasek, Bain & Company; các nghiên cứu công bố quốc tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu phỏng vấn sâu 11 khách hàng, thảo luận nhóm 04 chuyên gia; bộ dữ liệu khảo sát chính thức gồm 1.104 bảng trả lời hợp lệ thu thập trực tiếp và trực tuyến tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh qua 3 thời kỳ biến động xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng và bức tranh tổng quan của đề tài nghiên cứu. Tác giả phân tích sự phát triển vượt bậc của thương mại điện tử B2C tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 15% đến 30%, quy mô thị trường tăng từ 7,8 tỷ USD (2018) lên 13,2 tỷ USD (2020) và dự báo đạt 35 tỷ USD vào năm 2025. Tuy nhiên, luận án chỉ ra nghịch lý đối với mặt hàng điện tử tiêu dùng: dù nằm trong nhóm sản phẩm được tìm kiếm và giao dịch nhiều, người tiêu dùng vẫn duy trì tâm lý e ngại khi quyết định mua sắm trực tuyến thay vì đến các chuỗi siêu thị, cửa hàng ngoại tuyến (như Thế Giới Di Động, Điện máy Xanh, Nguyễn Kim, Pico...).

Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là ý định chuyển đổi mua hàng điện tử từ ngoại tuyến sang trực tuyến B2C; giới hạn phạm vi tại 3 đô thị Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM giai đoạn 2016–đầu 2022. Tác giả xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, 5 nhiệm vụ cụ thể, đồng thời nêu bật 3 đóng góp mới về lý luận (ứng dụng khung PPM; đề xuất biến thể PPM-H-A tích hợp Rủi ro - Thái độ - Thói quen; đánh giá so sánh qua 3 giai đoạn Covid-19) và các đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp phân phối bán lẻ.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận chuyên sâu và phát triển hệ thống giả thuyết nghiên cứu:

  • Lý luận về hành vi chuyển đổi: Phân tích bản chất của ý định chuyển đổi và hành vi chuyển đổi theo Keaveney (1995), Bansal và cộng sự (2005), Wirtz và cộng sự (2014); ứng dụng lý thuyết mức độ (Construal Level Theory) để khẳng định tính phù hợp của việc nghiên cứu biến phụ thuộc là Ý định chuyển đổi mua. Phân định rõ 3 loại chuyển đổi kênh theo Chen và Keng (2019), xác định đề tài thuộc nhóm chuyển đổi từ ngoại tuyến sang trực tuyến.
  • Khung phân tích PPM và các biến thành phần:
    • Nhóm "Đẩy" gồm 2 biến tiềm ẩn bậc 1: Hạn chế mua tại cửa hàng thực và Kinh nghiệm gián tiếp.
    • Nhóm "Kéo" gồm 3 biến tiềm ẩn bậc 1: Giá trực tuyến, Sự thuận tiện và Nhận thức tính dễ sử dụng.
    • Nhóm "Neo" gồm 2 biến tiềm ẩn bậc 1: Chuẩn chủ quan và Trải nghiệm cửa hàng thực.
  • Phát triển mô hình biến thể PPM-H-A: Tác giả lập luận rằng đối với hàng điện tử tiêu dùng, khung PPM truyền thống chưa giải thích hết lực cản tâm lý. Do đó, mô hình tích hợp thêm chuỗi quan hệ: Rủi ro nhận thức được khi mua trực tuyến -> Thái độ đối với chuyển đổi -> Ý định chuyển đổi mua; đồng thời biến Thói quen mua tại cửa hàng thực được đặt ở vị trí độc lập, vừa tác động trực tiếp tiêu cực đến Ý định, vừa đóng vai trò điều tiết làm suy giảm tác động của Thái độ tới Ý định.
  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    • Các giả thuyết về tác động trực tiếp: Nhóm "Đẩy" tác động tích cực đến Ý định chuyển đổi mua; Nhóm "Kéo" tác động tích cực đến Ý định chuyển đổi mua; Nhóm "Neo" tác động tiêu cực đến Ý định chuyển đổi mua.
    • Giả thuyết về vai trò điều tiết của nhóm "Neo": Nhóm "Neo" điều tiết làm giảm tác động của nhóm "Đẩy" và nhóm "Kéo" lên Ý định chuyển đổi mua.
    • Giả thuyết về chuỗi diễn tiến tâm lý: Rủi ro nhận thức được tác động tiêu cực tới Thái độ đối với chuyển đổi; Thái độ đối với chuyển đổi tác động tích cực tới Ý định chuyển đổi mua; Thói quen mua tại cửa hàng thực tác động tiêu cực tới Ý định chuyển đổi mua; Thói quen điều tiết làm suy giảm tác động tích cực của Thái độ lên Ý định chuyển đổi mua.
    • Giả thuyết về biến kiểm soát: Các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, số lần mua online trước đây) gây ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với Ý định chuyển đổi mua.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình đo lường thực nghiệm:

  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo và Nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình.
  • Hệ thống thang đo: Kế thừa và hiệu chỉnh từ các thang đo chuẩn quốc tế:
    • Biến Hạn chế cửa hàng thực: kế thừa từ Gupta (2015), Lester và cộng sự (2006).
    • Biến Kinh nghiệm gián tiếp: kế thừa từ Chiu và cộng sự (2011).
    • Biến Giá trực tuyến, Thuận tiện, Dễ sử dụng: kế thừa từ Forsythe và cộng sự (2006), Ye và Potter (2011).
    • Biến Chuẩn chủ quan, Trải nghiệm cửa hàng thực: kế thừa từ Ye và Potter (2011), Bustamante và Rubio (2017).
    • Biến Rủi ro nhận thức được: kế thừa từ Forsythe và cộng sự (2006).
    • Biến Thói quen, Thái độ đối với chuyển đổi, Ý định chuyển đổi: kế thừa từ Lai và Wang (2015), Chen và Keng (2019), Pookulangara và cộng sự (2011a).
  • Khảo sát sơ bộ: Đánh giá sơ bộ N = 289 phiếu bằng Cronbach's Alpha và CFA để kiểm tra tính hội tụ và độ phân biệt của các cấu trúc bậc 1 và bậc 2.
  • Thiết kế khảo sát chính thức: Phát 1.900 bảng câu hỏi tại các quận, huyện của Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM. Thu về 1.104 bảng câu hỏi hợp lệ (sau khi loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu). Mẫu đảm bảo tính cân đối về độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, tần suất mua sắm trực tuyến trước đó và thời điểm khảo sát qua 3 giai đoạn Covid-19.
  • Chiến lược phân tích dữ liệu: Trình bày logic kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên SmartPLS: kiểm định dạng thang đo bằng CTA, đánh giá mô hình đo lường ngoài (Outer model), đánh giá mô hình cấu trúc trong (Inner model), phân tích đa nhóm (PLS-MGA) và ma trận tầm quan trọng - hiệu suất (IMPA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ các phát hiện định lượng thực nghiệm thu được từ 1.104 mẫu khảo sát:

  • Thống kê mô tả: Mô tả chi tiết phân bố đối tượng khảo sát theo 3 giai đoạn diễn biến của dịch Covid-19 và các đặc điểm nhân khẩu học. Điểm trung bình đánh giá các yếu tố biến thiên rõ nét giữa các thời kỳ giãn cách và bình thường mới.
  • Kiểm định phân tích tứ diện khẳng định (CTA): Xác định chính xác bản chất thang đo của các cấu trúc: phân định rõ các biến tiềm ẩn bậc 1 dạng phản ánh (reflective) và các cấu trúc dạng cấu thành (formative), sàng lọc các chỉ báo không đạt yêu cầu để đưa vào phân tích chính thức.
  • Đánh giá mô hình đo lường (Outer Model):
    • Đối với thang đo phản ánh: Hệ số tải ngoài (outer loading) của các chỉ báo đều đạt chuẩn (> 0,708); hệ số Cronbach's Alpha và CR đều vượt ngưỡng 0,70, khẳng định độ tin cậy đo lường nội tại cao; chỉ số AVE của tất cả các biến đều lớn hơn 0,50, xác lập tính hội tụ.
    • Đánh giá tính phân biệt: Tiêu chuẩn Fornell-Larcker thỏa mãn (căn bậc hai của AVE lớn hơn các tương quan giữa các biến tiềm ẩn); Tỷ số tương quan sai khác - giống nhau (HTMT) của tất cả các cặp biến tiềm ẩn đều nhỏ hơn ngưỡng khắt khe 0,85.
    • Đánh giá đa cộng tuyến: Hệ số VIF bên ngoài (Outer VIF) của các chỉ báo và VIF bên trong (Inner VIF) của các biến tiềm ẩn đều nhỏ hơn 3,0, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Kết quả mô hình cấu trúc (Inner Model) trên toàn bộ mẫu (N = 1.104):
    • Nhóm nhân tố "Đẩy" (Hạn chế cửa hàng thực, Kinh nghiệm gián tiếp) tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới Ý định chuyển đổi mua.
    • Nhóm nhân tố "Kéo" (Giá trực tuyến, Thuận tiện, Dễ sử dụng) tác động tích cực rất mạnh mẽ tới Ý định chuyển đổi mua.
    • Nhóm nhân tố "Neo" (Chuẩn chủ quan, Trải nghiệm cửa hàng thực) tác động tiêu cực tới Ý định chuyển đổi mua, đồng thời thể hiện hiệu ứng điều tiết làm giảm tác động của nhóm "Đẩy" và nhóm "Kéo".
    • Chuỗi liên hệ tâm lý PPM-H-A: Rủi ro nhận thức được khi mua trực tuyến có tác động tiêu cực mạnh mẽ tới Thái độ đối với chuyển đổi; Thái độ đối với chuyển đổi tác động tích cực rất mạnh tới Ý định chuyển đổi mua; Thói quen mua tại cửa hàng thực tác động tiêu cực trực tiếp tới Ý định chuyển đổi mua, đồng thời điều tiết làm suy giảm đáng kể tác động tích cực của Thái độ lên Ý định.
    • Năng lực giải thích và dự báo: Mô hình giải thích được tỷ lệ phương sai ($R^2$) cao đối với Ý định chuyển đổi mua và Thái độ; hệ số dự báo ngoài mẫu ($Q^2$) đạt giá trị dương lớn, khẳng định mức độ phù hợp và năng lực dự báo tin cậy của mô hình đề xuất.
  • So sánh kết quả qua 03 giai đoạn Covid-19:
    • Phân tích PLS-MGA và kiểm định tính bất biến/khả biến của các hệ số hồi quy: Trong giai đoạn lây lan cộng đồng (giai đoạn 2), tác động của nhóm "Đẩy" và nhóm "Kéo" gia tăng mạnh mẽ, trong khi rào cản từ nhóm "Neo" và Thói quen suy giảm tạm thời do các hạn chế đi lại thực tế.
    • Khi bước sang giai đoạn thích nghi trong điều kiện mới (giai đoạn 3), người tiêu dùng có xu hướng quay lại một phần việc trải nghiệm tại cửa hàng thực, khiến biến Thói quen và Trải nghiệm cửa hàng thực lấy lại sức ảnh hưởng kìm hãm, tuy nhiên ý định mua trực tuyến vẫn duy trì ở mức cao hơn so với giai đoạn trước dịch.
  • Kiểm định biến kiểm soát và phân tích IMPA: Phân tích ANOVA/t-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định chuyển đổi theo nhóm tuổi, giới tính và đặc biệt là số lần từng mua online trước đó (người đã từng mua online có rào cản rủi ro thấp hơn và ý định chuyển đổi cao hơn hẳn nhóm chưa từng mua). Ma trận IMPA xác định Giá, Sự thuận tiện và Thái độ là những biến có tầm quan trọng cao nhất cần ưu tiên nguồn lực tác động.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 tiến hành thảo luận sâu về ý nghĩa của các phát hiện định lượng so với các công trình nghiên cứu trước đây trong nước và quốc tế. Tác giả đưa ra hệ thống các khuyến nghị thực tiễn cho các doanh nghiệp bán lẻ điện tử tiêu dùng tại Việt Nam, tập trung vào 4 nhóm giải pháp:

  • Giảm thiểu các yếu tố thuộc nhóm "Neo" và Rủi ro nhận thức được: Tăng cường minh bạch thông tin sản phẩm, xây dựng chính sách đổi trả hàng linh hoạt, cải tiến dịch vụ giao vận an toàn và bảo hành điện tử chính hãng tiện lợi để triệt tiêu lực kìm hãm tâm lý.
  • Tối ưu hóa các nhân tố thuộc nhóm "Kéo": Tiếp tục duy trì chính sách giá cạnh tranh, chương trình khuyến mãi thực chất, nâng cấp giao diện ứng dụng di động và website nhằm tối ưu hóa tính dễ sử dụng và sự thuận tiện mua sắm.
  • Khai thác nhân tố nhóm "Đẩy" thông qua hiệu ứng lan tỏa xã hội: Tận dụng Kinh nghiệm gián tiếp bằng cách khuyến khích khách hàng đã mua chia sẻ đánh giá thực tế (review), chia sẻ trải nghiệm trên mạng xã hội.
  • Xây dựng thói quen mua sắm trực tuyến mới và chiến lược tích hợp đa kênh (Omnichannel): Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR), bán hàng tương tác trực tiếp (livestream) để bù đắp sự thiếu hụt trải nghiệm xúc giác; xây dựng mô hình kết hợp hài hòa giữa trực tuyến và ngoại tuyến để thích ứng với xu thế tiêu dùng hậu đại dịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

Luận án xác lập 03 đóng góp học thuật mới:

  1. Đổi mới khung tiếp cận lý thuyết: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam áp dụng khung lý thuyết Đẩy - Kéo - Neo (PPM) dạng cấu trúc bậc cao để lý giải cơ chế hình thành ý định chuyển đổi từ mua sắm ngoại tuyến sang trực tuyến B2C đối với nhóm hàng điện tử tiêu dùng. Cách tiếp cận này khắc phục các giới hạn tĩnh của các mô hình TAM hay TPB thông thường, cho phép nắm bắt đồng thời cả động lực thúc đẩy từ điểm xuất phát (kênh ngoại tuyến), lực hút từ điểm đến (kênh trực tuyến) và các lực cản chế ước từ bối cảnh và cá nhân.
  2. Xây dựng và khẳng định thực nghiệm biến thể mô hình PPM-H-A: Luận án mở rộng khung PPM bằng cách tích hợp chuỗi quan hệ tâm lý chuyên biệt cho hàng hóa trải nghiệm: Rủi ro nhận thức được -> Thái độ đối với chuyển đổi -> Ý định chuyển đổi mua, cùng vai trò tác động trực tiếp và điều tiết của Thói quen mua sắm tại cửa hàng thực. Kết quả nghiên cứu chứng minh được rằng: mặc dù Thái độ tác động tích cực mạnh nhất đến Ý định chuyển đổi, nó lại chịu sự kìm hãm sâu sắc bởi Rủi ro nhận thức được; đồng thời Thói quen đóng vai trò như một mỏ neo tâm lý vừa kéo giảm trực tiếp ý định chuyển đổi vừa làm suy yếu mối liên kết giữa Thái độ và Ý định.
  3. Bổ sung luận cứ về tính khả biến của hành vi tiêu dùng dưới tác động của biến cố đại dịch: Luận án cung cấp các bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự thay đổi và tính khả biến của các hệ số tác động trong mô hình nghiên cứu qua 03 giai đoạn ứng phó dịch bệnh Covid-19 (kiểm soát, lây lan, thích nghi mới). Phát hiện này đóng góp vào lý thuyết hành vi tiêu dùng đa kênh trong bối cảnh khủng hoảng, chứng minh đại dịch không thay thế hoàn toàn kênh truyền thống mà thúc đẩy sự tái định hình thói quen và sự hình thành hành vi tiêu dùng thích ứng tích hợp.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể cho các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ và các nền tảng thương mại điện tử:

  • Giải pháp triệt tiêu rủi ro nhận thức và rào cản nhóm "Neo":
    • Doanh nghiệp cần quản trị triệt để 4 khía cạnh rủi ro: rủi ro thông tin, rủi ro giao nhận, rủi ro sản phẩm và rủi ro dịch vụ hậu mãi.
    • Cần cung cấp hình ảnh 3D, thông số kỹ thuật chi tiết, chính xác và video trải nghiệm thực tế; công khai minh bạch đánh giá của người mua trước.
    • Xây dựng quy trình đồng kiểm khi nhận hàng (cho phép khách hàng kiểm tra ngoại quan trước khi thanh toán); rút ngắn thời gian đổi trả và xử lý bảo hành thông qua hệ thống bảo hành điện tử liên kết rộng khắp.
  • Giải pháp phát huy lực hút nhóm "Kéo" và trợ lực nhóm "Đẩy":
    • Thiết kế các gói ưu đãi giá độc quyền trên kênh trực tuyến, chiết khấu thanh toán không dùng tiền mặt và miễn phí vận chuyển.
    • Nâng cấp kiến trúc trang web và ứng dụng thương mại điện tử theo hướng cá nhân hóa, đơn giản hóa quy trình thanh toán (one-click payment), tối ưu hóa tính dễ sử dụng cho mọi nhóm tuổi.
    • Khai thác biến Kinh nghiệm gián tiếp thông qua các chương trình tiếp thị liên kết (affiliate marketing), khuyến khích khách hàng cũ tạo nội dung đánh giá chân thực (UGC) trên các nền tảng mạng xã hội để lan tỏa niềm tin cho khách hàng tiềm năng.
  • Giải pháp xây dựng thói quen mới và chiến lược tích hợp đa kênh (Omnichannel):
    • Đầu tư công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) cho phép người mua "đặt thử" thiết bị điện tử vào không gian phòng ở thực tế trước khi mua; đẩy mạnh hình thức bán hàng tương tác trực tiếp (livestream) có nhân viên kỹ thuật tư vấn sâu để thay thế một phần trải nghiệm tư vấn tại cửa hàng thực.
    • Duy trì tỷ lệ phân bổ kênh hợp lý, không tuyệt đối hóa một kênh bán hàng duy nhất. Kết hợp mô hình mua trực tuyến - nhận tại cửa hàng (BOPIS) hoặc xem hàng trực tiếp - đặt giao tận nhà để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong điều kiện bình thường mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự nhận diện một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ nguồn lực và bối cảnh triển khai:

  • Giới hạn về phạm vi không gian địa lý: Nghiên cứu mới chỉ thu thập dữ liệu tại 03 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM) có trình độ phát triển thương mại điện tử cao nhất nước. Các tỉnh thành khác, vùng nông thôn và đô thị loại hai, loại ba – nơi có hạ tầng logistics và nhận thức công nghệ khác biệt – chưa được khảo sát.
  • Giới hạn về đặc thù ngành hàng: Luận án chỉ tập trung vào nhóm hàng điện tử tiêu dùng (hàng hóa trải nghiệm). Do đó, khả năng khái quát hóa kết quả mô hình sang các nhóm hàng hóa tìm kiếm thuần túy (như sách, vé máy bay) hoặc các nhóm hàng hóa có mức độ dính líu rất thấp/rất cao khác cần được kiểm chứng thêm.
  • Giới hạn về biến phụ thuộc: Do rào cản thời gian và sự biến động phức tạp của dịch bệnh, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đo lường Ý định chuyển đổi mua (Switching Intention) mà chưa thực hiện nghiên cứu lặp lại theo thời gian (longitudinal study) để theo dõi và đối chiếu với Hành vi chuyển đổi thực tế (Actual Switching Behavior).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn đô thị loại hai, vùng nông thôn nhằm đánh giá sự khác biệt vùng miền.
    • Ứng dụng mô hình PPM-H-A để kiểm chứng và so sánh chéo trên các nhóm ngành hàng tiêu dùng khác.
    • Thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc để theo dõi sự chuyển hóa từ ý định chuyển đổi sang hành vi chuyển đổi thực tế trong môi trường đa kênh tích hợp.
    • Bổ sung các biến số công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ tư vấn cá nhân hóa, trợ lý ảo và các yếu tố an ninh mạng chuyên sâu vào nhóm biến "Kéo" và "Neo".

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Marketing, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh:
    • Cung cấp một khung lý thuyết mở rộng (PPM-H-A) mẫu mực trong việc tích hợp lý thuyết chuyển đổi di cư (PPM) với các cấu trúc tâm lý hành vi tiêu dùng chuyên sâu.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng kỹ thuật phân tích PLS-SEM cho cấu trúc bậc cao, quy trình phân tích tứ diện khẳng định (CTA) để kiểm tra bản chất thang đo phản ánh/cấu thành, cũng như kỹ thuật phân tích đa nhóm (PLS-MGA) để kiểm định tính khả biến của mô hình qua các bối cảnh biến động xã hội.
  • Đối với các doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tiêu dùng và các sàn thương mại điện tử B2C:
    • Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng bản chất các lực cản tâm lý (Rủi ro nhận thức được, Thói quen mua trực tiếp, Trải nghiệm cửa hàng thực) đang kìm hãm khách hàng chuyển đổi sang kênh trực tuyến.
    • Cung cấp các bằng chứng số liệu tin cậy để doanh nghiệp cân đối chiến lược đầu tư giữa phát triển kênh trực tuyến, ứng dụng công nghệ tương tác (AR/VR/Livestream) và tái cơ cấu hệ thống cửa hàng vật lý theo mô hình đa kênh tích hợp.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng (Bộ Công Thương, VECOM):
    • Làm cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác hoạch định các chính sách phát triển kinh tế số, chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025.
    • Định hướng xây dựng các tiêu chuẩn bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến, kiểm soát chất lượng hàng hóa số nhằm củng cố niềm tin thị trường cho thương mại điện tử Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình PPM-H-A đề xuất trong luận án có cấu trúc như thế nào và có điểm gì khác biệt so với mô hình PPM gốc?

Mô hình PPM gốc phân chia các yếu tố ảnh hưởng thành 3 nhóm bậc cao: nhóm Đẩy (yếu tố tiêu cực tại kênh cũ), nhóm Kéo (yếu tố hấp dẫn tại kênh mới) và nhóm Neo (yếu tố kìm hãm hoặc điều tiết). Mô hình biến thể PPM-H-A của luận án kế thừa 3 nhóm trên nhưng tích hợp thêm chuỗi liên hệ tâm lý chuyên biệt cho hàng hóa trải nghiệm gồm: Rủi ro nhận thức được khi mua trực tuyến -> Thái độ đối với chuyển đổi -> Ý định chuyển đổi mua; đồng thời đưa Thói quen mua tại cửa hàng thực thành một biến độc lập, vừa tác động tiêu cực trực tiếp tới Ý định chuyển đổi, vừa đóng vai trò điều tiết làm suy giảm tác động của Thái độ lên Ý định.

2. Tại sao luận án lại lựa chọn nhóm hàng điện tử tiêu dùng để nghiên cứu ý định chuyển đổi kênh mua sắm?

Hàng điện tử tiêu dùng có đặc thù là giá trị kinh tế tương đối cao, chu kỳ mua sắm không thường xuyên và thuộc nhóm hàng hóa trải nghiệm (experience goods) – tức là đòi hỏi người mua phải nhìn, chạm, kiểm tra tính năng và nghe tư vấn kỹ thuật trực tiếp. Dù thương mại điện tử phát triển mạnh, người tiêu dùng Việt Nam vẫn rất e ngại rủi ro về chất lượng, nguồn gốc và bảo hành đối với mặt hàng này, dẫn đến tỷ lệ chuyển đổi sang mua sắm trực tuyến chưa cao. Nghiên cứu nhóm hàng này giúp làm rõ các rào cản tâm lý sâu sắc nhất của người tiêu dùng khi chuyển đổi kênh.

3. Dữ liệu khảo sát của luận án được phân chia theo 3 giai đoạn dịch bệnh Covid-19 như thế nào và nhằm mục đích gì?

Dữ liệu khảo sát sơ cấp gồm 1.104 mẫu hợp lệ được chia tách thành 3 giai đoạn: (1) Dịch bệnh cơ bản được kiểm soát (cuối 2020 đến 28/01/2021 cả nước, đan xen tháng 05–11/2021 tại Hà Nội, Đà Nẵng); (2) Dịch bệnh lây lan cộng đồng (28/01/2021 đến tháng 04/2021 ở miền Bắc, và tháng 05–11/2021 tại TPHCM); (3) Thích nghi trong điều kiện mới khi đã phủ vắc-xin (từ tháng 01/2022 trở đi). Việc phân kỳ này nhằm kiểm định xem mức độ tác động của các nhân tố Đẩy, Kéo, Neo và diễn tiến tâm lý có tính bất biến hay khả biến trước những biến cố lớn của xã hội, giúp kết quả nghiên cứu mang giá trị dự báo bền vững trong giai đoạn hậu đại dịch.

4. Vai trò của biến Thói quen mua tại cửa hàng thực và biến Rủi ro nhận thức được thể hiện như thế nào qua kết quả phân tích?

Kết quả kiểm định định lượng khẳng định Rủi ro nhận thức được (về thông tin, sản phẩm, tài chính, giao hàng) là lực cản lớn nhất kìm hãm Thái độ đối với việc chuyển đổi sang mua online. Trong khi đó, biến Thói quen mua tại cửa hàng thực không chỉ tác động tiêu cực trực tiếp làm giảm Ý định chuyển đổi mua trực tuyến, mà còn thể hiện vai trò điều tiết làm giảm đáng kể sức mạnh tác động của Thái độ tới Ý định chuyển đổi. Điều này giải thích tại sao nhiều khách hàng dù có thái độ rất tích cực với sự tiện lợi của mua sắm trực tuyến nhưng vẫn tiếp tục đến mua tại cửa hàng thực.

5. Tại sao nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích PLS-SEM và kiểm định CTA thay vì phương pháp CB-SEM truyền thống?

Luận án lựa chọn phương pháp PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS vì mô hình nghiên cứu có cấu trúc bậc cao phức tạp, kết hợp đồng thời nhiều mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và hiệu ứng điều tiết, đồng thời nghiên cứu hướng tới mục tiêu khám phá và dự báo hành vi tiếp thị. Kiểm định phân tích tứ diện khẳng định (CTA) được áp dụng nhằm xác lập cơ sở toán học khách quan để phân định bản chất thang đo của các biến tiềm ẩn là dạng phản ánh (reflective) hay dạng cấu thành (formative), tránh việc áp đặt chủ quan dạng thang đo dẫn đến sai lệch kết quả ước lượng mô hình cấu trúc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Duy Hùng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực marketing thương mại điện tử tại Việt Nam. Thông qua việc phát triển và kiểm định thực nghiệm mô hình biến thể PPM-H-A trên tập dữ liệu 1.104 mẫu tại 3 thành phố lớn, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động của các nhân tố Đẩy, Kéo, Neo và chuỗi diễn tiến tâm lý đặc thù đối với hàng điện tử tiêu dùng qua 03 giai đoạn diễn biến đại dịch Covid-19. Các phát hiện định lượng cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp các doanh nghiệp bán lẻ tối ưu hóa chiến lược chuyển đổi số, kiểm soát rủi ro tâm lý của khách hàng và định hình mô hình kinh doanh đa kênh tích hợp trong kỷ nguyên số.