Luận văn tốt nghiệp về xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2016-2020

Tài liệu chuyên sâu Xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2016-2020: Phân tích và đánh giá, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

1.1. Khái niệm và hình thức xuất khẩu

1.1.1. Khái niệm xuất khẩu

1.1.2. Khái niệm kim ngạch xuất khẩu

1.1.3. Khái niệm cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu

1.1.4. Hình thức xuất khẩu

1.1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp
1.1.4.2. Xuất khẩu gián tiếp
1.1.4.3. Gia công hàng xuất khẩu
1.1.4.4. Xuất khẩu tại chỗ
1.1.4.5. Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất
1.1.4.6. Buôn bán đối lưu
1.1.4.7. Xuất khẩu theo nghị định thư giữa các chính phủ

1.1.5. Vai trò của xuất khẩu với nền kinh tế của quốc gia

1.1.5.1. Đối với nền kinh tế

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Tóm tắt

I. Tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2016 2020

Giai đoạn 2016-2020, xuất khẩu của Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao, với nhiều mặt hàng chủ lực như điện thoại, dệt may, và nông sản. Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt khoảng 281,5 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm 2019. Cơ cấu thị trường xuất khẩu cũng có sự chuyển biến tích cực, với việc mở rộng sang nhiều thị trường mới, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA. Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu cũng chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch COVID-19, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và giảm nhu cầu toàn cầu. Điều này đã đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Việt Nam trong việc duy trì và phát triển xuất khẩu.

1.1. Kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn này cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Năm 2016, kim ngạch đạt 176,6 tỷ USD, và đến năm 2020, con số này đã tăng lên 281,5 tỷ USD. Sự gia tăng này không chỉ phản ánh nỗ lực của các doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường mà còn nhờ vào chính sách thương mại quốc tế của nhà nước. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu bao gồm điện thoại, máy tính, dệt may, và nông sản. Đặc biệt, điện thoại và linh kiện chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.

1.2. Cơ cấu thị trường

Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn 2016-2020. Các thị trường chính như Mỹ, EU, và Trung Quốc tiếp tục giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên, Việt Nam cũng đã mở rộng xuất khẩu sang các thị trường mới như Hàn Quốc, Nhật Bản và các nước ASEAN. Sự đa dạng hóa thị trường giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam. Đặc biệt, các hiệp định thương mại tự do đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó nâng cao giá trị xuất khẩu.

II. Đánh giá xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2016 2020

Đánh giá tổng thể về xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 cho thấy nhiều thành tựu nổi bật. Xuất khẩu đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam, với tỷ lệ xuất khẩu trên GDP ngày càng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, vẫn tồn tại nhiều hạn chế như phụ thuộc vào một số thị trường và mặt hàng nhất định. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 đã làm lộ rõ những điểm yếu trong chuỗi cung ứng và khả năng ứng phó của các doanh nghiệp. Việc đánh giá này không chỉ giúp nhận diện những thành tựu mà còn chỉ ra những thách thức cần khắc phục trong tương lai.

2.1. Thành tựu của xuất khẩu

Trong giai đoạn 2016-2020, xuất khẩu của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng liên tục, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến và nông sản. Các mặt hàng như điện thoại, dệt may, và giày dép đã trở thành những sản phẩm chủ lực, giúp Việt Nam khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Sự gia tăng này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Các hiệp định thương mại tự do đã mở ra nhiều cơ hội mới, giúp hàng hóa Việt Nam dễ dàng tiếp cận các thị trường lớn.

2.2. Hạn chế của xuất khẩu

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, xuất khẩu của Việt Nam vẫn gặp phải một số hạn chế. Sự phụ thuộc vào một số thị trường và mặt hàng nhất định khiến Việt Nam dễ bị tổn thương trước biến động của thị trường toàn cầu. Đại dịch COVID-19 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. Ngoài ra, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam vẫn còn hạn chế so với các nước trong khu vực. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu là những vấn đề cần được giải quyết trong thời gian tới.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam

Để đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới, Việt Nam cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, cần tăng cường nghiên cứu và phát triển để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. Thứ hai, việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu là cần thiết để giảm thiểu rủi ro. Thứ ba, cần cải thiện hạ tầng logistics và giảm chi phí vận chuyển để nâng cao khả năng cạnh tranh. Cuối cùng, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

3.1. Tăng cường nghiên cứu và phát triển

Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, áp dụng công nghệ mới để cải tiến quy trình sản xuất. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Chính phủ cũng cần có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

3.2. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Để giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc vào một số thị trường nhất định, Việt Nam cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Việc mở rộng sang các thị trường mới, đặc biệt là các nước đang phát triển, sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và ổn định nguồn thu từ xuất khẩu. Các hiệp định thương mại tự do cũng cần được khai thác triệt để để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận các thị trường lớn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 1. Khái niệm và hình thức xuất khẩu 1. Khái niệm xuất khẩu 1.

Khái niệm xuất khẩu Chúng ta vẫn hay hiểu nôm na xuất khẩu là việc bán hàng hóa trong nước ra nước ngoài. Tuy nhiên để hiều xuất khẩu hàng hóa theo một cách quy chuẩn thì sẽ căn cứ vào hai định nghĩa sau: Theo Tổ chức Thương mại thế giới WTO, xuất khẩu hàng hóa bao gồm tất cả các hình thức vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài, qua một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, bao gồm cả việc vận chuyển qua các kho Hải quan và các khu tự do. Trừ khi có quy định khác, hàng hóa xuất khẩu sẽ được định giá theo giá trị giao dịch, bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm để đưa hàng hóa đến biên giới quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu (định giá theo FOB). Theo Luật thương mại 2005, điều 28 khoản 1: Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Khu vực Hải quan riêng theo quy định tại khoản 4 điều 3 Luật Quản lý ngoại thương là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập trên quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Khái niệm kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị của toàn bộ hàng hóa xuất khẩu của một nước trong một kỳ nhất định thường là một năm, sau đó được quy đổi đồng bộ về một loại tiền tệ nhất định. Kim ngạch xuất khẩu càng cao thì thể hiện kinh tế của quốc gia đó càng phát triển.3 Khái niệm cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu Cơ cấu là phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỉ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống, cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. 4 Luan van Từ đó có thể nói, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu biểu thị cấu trúc của các loại hàng hóa được mang đi xuất khẩu, và cấu trúc của các thị trường mà một quốc gia xuất khẩu hàng hóa sang, chúng có tỉ lệ và mối quan hệ với nhau và hợp thành hệ thống hàng hóa xuất khẩu và hệ thống thị trường xuất khẩu.

Hình thức xuất khẩu Có 6 hình thức xuất khẩu chính: 1. Xuất khẩu trực tiếp Đây là hình thức xuất khẩu thông dụng hàng đầu hiện nay. Theo đó, bên mua hàng và đơn vị bán hàng sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương với nhau. Với điều kiện hợp đồng này phải tuân thủ và phù hợp với pháp luật của từng quốc gia, đồng thời đúng tiêu chuẩn của điều lệ mua bán quốc tế.

Bên bán hàng có thể là đơn vị trực tiếp sản xuất ra mặt hàng, hoặc là công ty thương mại thu gom hàng trong nước rồi ký kết hợp đồng ngoại thương với đơn vị nước ngoài. Ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp là doanh nghiệp có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán trong khuôn khổ chính sách quản lí xuất khẩu của Nhà nước. Do đó các doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong hoạt động trao đổi, mua bán. Vì tham gia vào hình thức này thường là các doanh nghiệp uy tín và đội ngũ có chuyên môn cao, điều đó góp phần vào việc khẳng định vị thế doanh nghiệp, tạo điều kiện phát triển lâu dài cho doanh nghiệp trên trường quốc tế.

Xuất khẩu gián tiếp Xuất khẩu gián tiếp hay còn gọi là xuất khẩu ủy thác là hình thức đưa hàng hóa ra nước ngoài thông qua đơn vị trung gian. Với hình thức này, bên bán hàng sẽ ủy thác quyền cho một đơn vị khác để thực hiện các thủ tục xuất khẩu. Hai bên cần ký hợp đồng ủy thác, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên đều sẽ tự thỏa thuận trong hợp đồng. Hình thức ủy thác xuất khẩu thường được các doanh nghiệp nhỏ và mới thành lập sử dụng, vì lúc này họ chưa có đủ kinh nghiệm về thị trường xuất khẩu, cũng như là hạn chế về mặt nhân lực chuyên môn cao, các rào cản về thủ tục và quy định của pháp luật.

Gia công hàng xuất khẩu Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất mà công ty trong nước nhận tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu,…) từ công ty nước ngoài về để sản xuất hàng 5 Luan van dựa trên yêu cầu của bên đặt hàng. Hàng hóa làm ra sẽ được bán ra nước ngoài theo chỉ định của công ty đặt hàng. Việt Nam là một trong những nước phát triển mạnh mẽ về gia công xuất khẩu. Nguồn lực dồi dào, nhân công rẻ là hai yếu tố quan trọng khiến thị trường nước ta thu hút đầu tư nước ngoài.

Còn xét về khía cạnh trong nước, chúng ta có thể giải quyết được vấn đề việc làm cho người dân, nâng cao trình độ lao động và tiếp xúc với nền công nghệ khoa học. Lĩnh vực gia công chủ yếu ở nước ta là da giày, dệt may, điện tử,… 1. Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ là hình thức giao hàng tại chỗ, thay vì chuyển ra nước ngoài như xuất khẩu hàng hóa thông thường mà chúng ta vẫn thấy. Điều này xuất hiện khi người mua nước ngoài muốn hàng hóa họ mua được giao cho đối tác của họ ngay tại Việt Nam.

So với các loại hình xuất khẩu cơ bản, xuất khẩu tại chỗ là hình thức tiện lợi và được ưu chuộng bởi những ưu điểm nổi bật. Không phải làm các thủ tục hải quan, không phải mua bảo hiểm hay thuê giao nhận vận tải, từ đó giúp cho doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí rất lớn. Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất Theo khoản 1 điều 29 luật Thương mại 2005, tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Theo khoản 2 điều 29 luật Thương mại 2005, tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hóa đó vào Việt Nam.

Buôn bán đối lưu Buôn bán đối lưu là một hình thức trao đổi hàng hóa, người mua đồng thời là người bán và ngược lại, với lượng hàng xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị tương đương. Hình thức này còn gọi là xuất nhập khẩu liên kết hay hàng đổi hàng. Xuất khẩu theo nghị định thư giữa các chính phủ Hình thức xuất khẩu này thường diễn ra ở những quốc gia có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chính phủ hai bên sẽ thực hiện ký kết nghị định, thường là để gán nợ.

Thêm vào 6 Luan van đó, các doanh nghiệp trong nước sẽ dựa vào văn bản đã ký kết cùng các chỉ định và hướng dẫn cụ thể để tiến hành xuất khẩu hàng hóa. Vai trò của xuất khẩu với nền kinh tế của quốc gia Xuất khẩu hàng hóa là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của một quá trình sản xuất hàng hóa mở rộng, mục đích liên kết tiêu dùng nước này với nước khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể riêng biệt mà còn là sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế quốc gia chịu sự điều hành của pháp luật nhà nước và pháp luật quốc tế. Xuất khẩu hàng hóa có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia có mặt trên bản đồ xuất khẩu thế giới.

Xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tăng ngân sách cùng với đó là đổi mới cải tiến công nghệ, khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng mặt hàng xuất khẩu, cạnh tranh với nhiều quốc gia khác trên thế giới. Đối với nền kinh tế 1. Hoạt động xuất khẩu góp phần làm tăng quy mô nền kinh tế thế giới. Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu đẩy mạnh sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế quốc gia.

Quốc gia sẽ xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa dư thừa hoặc các hàng hóa có lợi thế để bán cho các quốc gia khác. Và ngược lại, nhập khẩu các loại hàng hóa dịch vụ để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế trong nước không đáp ứng được hay khắc phục các yếu kém tồn tại trong nước như công nghệ, kỹ thuật, khoa học hay điều kiện tự nhiên. Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tái đầu tư vào các lĩnh vực khác, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nguồn vốn nhập khẩu chủ yếu là đi vay, xin viện trợ và thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, vay rồi sẽ có trả, các nguồn vốn hay viện trợ đều có thời hạn, hơn nữa điều này còn tác động đến quốc gia, chịu ảnh hưởng phụ thuộc vào đối tác nước ngoài. Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu. Điều này làm giảm sự phụ thuộc vào các khoản đầu tư của nước ngoài đối với quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Xuất khẩu đóng góp vai trò vào chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, đẩy mạnh sản xuất phát triển.

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là 7 Luan van điều tất yếu với Việt Nam – một đất nước đang đi trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2016-2020: Phân tích và đánh giá" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của ngành xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn này. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, bao gồm chính sách thương mại, thị trường quốc tế và các ngành hàng chủ lực. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đánh giá những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong việc nâng cao giá trị xuất khẩu và phát triển bền vững.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích từ tài liệu này, giúp họ hiểu rõ hơn về bối cảnh kinh tế và các chiến lược cần thiết để thúc đẩy xuất khẩu. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu vận dụng mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý rủi ro trong kinh tế. Ngoài ra, Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa nợ công và sự phát triển kinh tế. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về sự chuyển mình của thị trường lao động trong bối cảnh phát triển kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và kinh tế Việt Nam.