Chương 1: Khai quát vé giá tri doanh nghiệp va pháp luật về ác định giá trì doanh nghiệp “Chương 2: Thực trang va giãi pháp hoàn thiện vẻ pháp luất zac định giá trí doanh nghiệp ở Việt Nam CHUONG1 KHÁI QUAT VE GIA TRI DOANH NGHIỆP VA PHAP LUAT VE XÁC ĐỊNH GIÁ TRI DOANH NGHIỆP. Doanh nghiệp Hiện nay trên phương điện lý thuyết có khả nhiều định nghĩa thé nao Ja một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa déu mang trong nó có một nội dung nhất định với một giả trị nhất định. Điểu ấy cứng là đương nhiên, vì rằng, mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu. ‘Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: “Doanh nghiệp là một tổ chức thương mai, cổng nghiệp, dich vụ hay đâu tư đang theo đuổi một hoạt đông, kinh tết Theo Luật doanh nghiệp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng có tài sẵn có tru sỡ giao dich được đăng if thành lập theo qu định của pháp luật nhằm mục đích *nh doanh Luật pháp các nước đưa ra các tiêu chuẩn vẻ: mục tiêu hoạt động, ngành nghé, địa điểm, mức vốn tôi thiéu,.
và tư cách công dân, để từ đó Nha nước có cơ sở trao cho các tổ chức kinh tế những quyển lợi và nghĩa vụ trên một từ cách mới - đ là "doanh nghiệp” Nhu vay, trên thực tế, “doanh nghiệp” là thuật ngữ ding dé chỉ các tổ chức kinh tế mà theo đó, người ta có thể phân biết được với các loại hình linh. doanh có quy mô quá nhö. Một tổ chức kinh tế được goi là "doanh nghiệp” siễu nó được sự thừa nhận về mặt pháp luật trên một số tiêu chuẩn nhất định. Giá trị doanh nghiệp 12.
Khái niệm giá trị doanh nghiệp “Giá tì" theo Đại từ điển Tiêng Việt thi: "Giá tr là cải được sắc định có ích, có hiệu quả trong cuộc sống vật chat va tính than; xác định hiệu lực của một việc làm, kết quả của moi điều kiến để sản xuất ra hang húa”. Do đó, giá trị được hiểu là một cái đem lại lợi ích vẻ vat chất vả tính than cho một cá nhân, một tổ chức hoặc cho một công đông khi tiền hanh một hoạt động cu thể. Trong nên kinh tế thi trường, hoạt đông của doanh nghiệp rất phong phú vả da dang nhưng với mục đích chính lả sinh lợi. Khi thành lập doanh: nghiệp các chủ sỡ hữu phải đóng góp một số vôn nhất định theo quy định của luật pháp như vậy doanh nghiệp đã có một giá tri nhất định.
Mặt khác, doanh. nghiệp cũng như các loại hang hóa khác là đối tượng của các giao dich như mua bán, hợp nhất, chia tach, pha sản, giải thé Chính vi vậy, qua trình hình. thành giá trị doanh nghiệp cũng không nằm ngoái sự chỉ phối của các quy luật giá tri, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Mỗi doanh nghiệp sẽ có một gia tri khác nhau tùy thuộc vào quy mô hoạt động, cơ cầu tai sản, khả năng hoạt động, khả năng tạo ra lợi nhuên.
Cac nhả đâu tư khi ra quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp là phải đánh giá được giá trị của doanh nghiệp va các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể dem lại cho nha đâu tư trong tương lai. Do đó, có thể hiểu vẻ giá trị doanh. nghiệp như sau: “Gia trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tién về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lai cho nhà đầu tư trung qua trình kinh doanh tại một thời điểm nhất định "Ẻ “rến Luận án “Cơ đ súc nd gi vi doi ngưệp cầu các tổ chức đạn g ở Vit em”. Phạm Tin Đạt 2010 ‘Theo Học thuyết gia tricia Karl Marx: Hàng hoa có 2 thuộc tính la giá tri sử dụng và giá trị sử dụng phản ánh những công dung hay thuộc tính hữu.
ích của hàng hóa đem lại cho người sử dung, còn gia trị phản ánh mức hao phi lao đồng xẽ hội cần thiét kết tinh trong hang hóa, giá tri hang hóa chsir được tiểu hiện thông qua trao đổi và được phan ánh ở mức giá cả trên thị trường. Tuy nhiên, theo một nhà kinh tế thì giá một số hàng húa hau như không có mỗi quan hệ gì với chi phí cân thiết để sản xuất ra chúng, nên ho đưa ra những căn cứ và nguyên tắc cho việc sử dung các khoản thu nhập trong tương, lai để xác định giá trị hiện tại của một tải sin, trong đó có doanh nghiệp ‘Theo cách tiếp cận giá trị vé mặt lợi ich: Giá trị doanh nghiệp 1a tổng. hiện giá của tất cả thu nhập cỏ khả năng mang lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Khai niệm trên mới mang tinh chung chung vi chưa xác định rổ đổi tượng nhận thu nhập là ai. Chính vi vậy, doanh nghiệp (cà chủ sỡ hữu và chủ nợ) thi sẽ tinh ra gia trị doanh nghiệp tổng thé còn nêu chủ thể nhận thu nhập la chủ sở hữu thi sẽ tính ra giá trì doanh nghiệp đốt với chủ sở hữu (hay thưởng được gọi 1a giá trì phân vốn chủ sỡ hữu).
Chính vi vậy, trên thị trường hiên nay dang tôn tại cả 2 khải niềm giá tri doanh nghiệp: Giá trị tổng thể doanh nghiệp và gia tri doanh nghiệp đối với chủ sở hữu. Như trên để trình bày, theo các tiếp cân lợi ích hai khái niệm nay được hiểu như sau: Giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu (thưởng được gọi la giá tr phan vốn chủ sở hữu) là sw biểu hiện bằng tiên vẻ các khoản thu nhập tương lai mẻ doanh nghiệp mang lại cho chủ sỡ hữu trong quá trình sẵn. xuất kinh doanh, Giá trị ting thể đoanh nghiệp lả sự biểu hiển bằng tiền vẻ các khoản thu nhập tương lai và doanh nghiệp mang lai trong quả trình sản. xuất kính doanh, 1.
Các yêu tô tác động đền giá trị doanh nghiệp Nhu đã để cập đến ở trên, khi nói đến giả tn doanh nghiệp, người ta thường nhắc đến giá trì doanh nghiệp diréi hai hình thức: gia tri doanh nghiệp đổi với chủ sở hữu (giá trị vốn chủ sở hữu) và gia trị tổng thể doanh nghiệp. Giá trì doanh nghiệp được đo lường bằng các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại, như vây, để xác định giá trị doanh nghiệp, ta phải do lưởng. được các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại, tuy nhiên doanh nghiệp có thể tao ra thu nhập hay không va đô lớn của thu nhập như thé não lại thủy thuậc vào nhiễu yêu tổ. Vi vay, dé có thể đánh giá tương đối chính xác giá trị của doanh nghiệp thi trước hết cần phải nhận dạng được các yêu tổ tác đông tới giá tri doanh nghiệp.
Khi xem xét các yêu tổ tác động, người ta thường để cập tới các yêu tổ sua a) Các yêu tô thuộc về môi trường kinh doanh. ~ Môi trường kinh doanh tổng quát Moi trường kin tế Hoạt động cia doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với một béi cảnh. kinh tế nhất định. Bồi cảnh kính tế đó được nhìn nhân thông qua hang loạt các chi tiêu kinh tế vi mô như tốc đô tăng trưởng, chỉ số giá cả, tỷ giá ngại tê, chi số chứng khoán,.
Mỗi sự thay đổi nhỏ của yếu tổ nảy cũng sẽ ảnh hưởng, tới gia trị doanh nghiệp Hon nữa, khi nói kinh tế, thường người ta hay dé cập đến các yêu tổ tác động đến cung va cầu vé hang hỏa, dich vu. Do đó, khi tương quan cung cầu về sản phẩm, dich vụ của doanh nghiệp thay đổi sẽ tác động, dén việc hoạt động cia doanh nghiệp, từ đó tác đông đến giá tri doanh nghiệp Môi trường chính trị Mỗi trường chỉnh tri có sự gắn bó chất chế, tác đông trực tiếp đến hoat đông của doanh nghiệp, các yêu tô trong môi trường nay thường được dé cập tới đồ là 9 + Quan điểm tư tưởng của Nha nước đổi với sản xuất kinh đoanh., + Tính đẩy đũ, đẳng bộ, rõ rang va chỉ tiết của hệ thống luất phát, + Năng lực hành pháp của Chính phủ và y thức chấp hanh pháp luật của các công dân và các tổ chức sản xuất. “Mỗi trường văn Các yéu tổ ảnh hưởng tới gia tri doanh nghiệp thuộc mỗi trường nay thường được nhắc đến, bao gồm: những quan niêm, tư tưỡng của công đồng vẻ lối sống, dao đức, cơ cầu dân cư, giới tính, đô tuổi, mật độ, sư gia tăng đân. số, thu nhập bình quân đầu người, ô nhiễm môi trường.
Méi trường khoa học - công ng! Khoa học - công nghề đang làm thay đỗi một cách căn bản các điều kiện về quy trình công nghệ va phương thức tổ chức sản zuất kinh doanh. trong các doanh nghiệp, qua đó ảnh hưỡng tới giá tr doanh nghiếp -Môi trường đặc thủ Khách hàng ‘Thanh công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiêu vào mỗi quan hệ của doanh nghiệp với khách hang Khi cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày cảng gay git thi việc thu hút và giữ chân khách hing la rất khỏ khăn, do đó xây dựng mạng lưới khách hang là việc rất quan trọng để có đượcnhững. khách hàng trung thành của doanh nghiệp. Phân tích khác hàng là yêu tố quyết định để xem xét kha năng phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của.
Trong quá trình hoạt động cân phải xác định tinh chất, mức 46 ‘bén ving và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với khách hang "Trong hoat động của mình, các doanh nghiệp thường phải trồng doi vao sự cung cấp từ phía bén ngoài các loại nguyên, nhiên vat liệu. Tinh én định. 10 của nguồn cũng cấp có ý ngiĩa quan trong, đảm bao cho hoạt động doanh nghiệp được thông suốt. Cúc hãng canh tranh Hoạt động trong nên kinh tế thi trường luôn tiểm.
các yêu tổ cạnh tranh, sự quyết liệt trong cạnh tranh được coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự. tôn tại của doanh nghiệp. Đôi thủ cạnh tranh la một tổ chức bat kỳ cung ứng, ‘hay trong tương lai có thể cung ứng những săn phẩm và dich vu có mức độ lợi ích tương tự hay wu việt hơn cho khách hang. Ap lực cạnh tranh đối hai các doanh nghiệp phải tim cách làm cho săn phẩm của minh khác với các đối thủ canh tranh.
Các cơ quan Nhà nước Dit quốc gia nào di nữa, hoạt đông câu doanh nghiệp ít nhiễu cũng đặt đưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nha nước như. cơ quan thuế, hãi quan, thanh tra. Tao dựng mối quan hệ tốt là một đông lực cho doanh nghiệp phát triển.