Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu thủy sản của một quốc gia thành viên trong bối cảnh thực thi hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản và dự báo tác động của hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủysản của Việt Nam sang Nhật Bản trong bối cảnh thực thi hiệp định đối tác toàn diện xuyên Thái Bình Dương. CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA MỘT QUỐC GIA THÀNH VIÊN TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNGChƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu thủy sản của một quốc gia thành viên trong bối cảnh thực thi hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng. Mọt số vấn đề cơ bản về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu thủy sản. Một số khái niệm cơ bản Khái niệm và phân loại thủy sản Khái niệm thủy sản: Thủy sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù.
Đối tượng sản xuất của thủy sản là những sinh vật sống dưới nước có tập tính di chuyển theo thời gian và không gian, có khả năng tái tạo, phát triển, nhưng cũng luôn có nguy cơ cạn kiệt, diệt vong. Phân loại thủy sản: Hiện nay có rất nhiều hệ thống số liệu thống kê với các mã số thống kê khác nhau, tuy nhiên tác giả sử dụng bộ số liệu HS code. Các mặt hàng thủy sản phần lớn được chia ra làm 2 nhóm chủ yếu, nhóm HS 03 và nhóm HS 16(trừ HS 1601). iv Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Thúc đẩy xuất khẩu thủy sản được hiểu là các biện pháp, chính sách, công cụ và phương tiện của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện và động lực đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của quốc gia, doanh nghiệp.
Nội dung thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Nội dung thúc đẩy xuất khẩu thủy sản: Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu nội dung thúc đẩy xuất khẩu thủy sản, tiếp cận theo chủ thể thực hiện thúc đẩy, có thể chia ra thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của nhà nước hay thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp. Tiếp cận theo chuỗi cung ứng thủy sản xuất khẩu có thể chia ra thúc đẩy tăng cung xuất khẩu thủy sản, hay thúc đẩy tăng cầu xuất khẩu thủy sản. Các biện pháp, chính sách của nhà nước thường gián tiếp kích thích phát triển xuất khẩu thủy sản mạnh hơn, còn các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng mạnh hơn cho xuất khẩu thủy sản của quốc gia. Đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu thủy sản: Tăng quy mô xuất khẩu thủy sản: Tăng quy mô xuất khẩu thủy sản có thể là số tăng tuyệt đối về sản lượng, về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của quốc gia hay của doanh nghiệp theo thời gian (thường là theo năm, 5 năm, 10 năm hay trước và sau một mốc nào đó).
Tăng về tốc độ xuất khẩu thủy sản: Tốc độ xuất khẩu thủy sản tăng là số tăng tương đối về lượng, về giá trị xuất khẩu thủy sản theo thời gian, thường được tính bằng %. Tăng về chất lượng, hiệu quả xuất khẩu thủy sản: Tăng chất lượng, hiệu quả xuất khẩu thủy sản nhờ vào các biện pháp, chính sách thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của quốc gia, doanh nghiệp có thể đánh giá được thông qua một số chỉ tiêu định lượng, nhưng trong nhiều trường hợp phải dùng các đánh giá định tính, đánh giá của các chuyên gia, đánh giá qua ý kiến và dư luận xã. Vai trò của xuất khẩu thủy sản Thủy sản là một ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong tạo công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng dân cư, đặc biệt ở những vùng nông thôn và ven biển. v Theo ước tính, có tới 150 triệu người trên thế giới sống phụ thuộc hoàn toàn hay một phần vào ngành thuỷ sản.
Trong thương mại quốc tế, thủy sản là một trong những hàng thực phẩm được buôn bán nhiều nhất trên thế giới với hơn 50% thương mại thủy sản thế giới thuộc về các nước đang phát triển. Theo trung tâm thương mại thế giới (ITC), thủy sản chiếm gần 11% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông thủy sản , đạt trên 155 tỷ USD và chiếm khoảng 0,9% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thế giới năm 2016. Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển và trên đất liền đã được phát triển, hỗ trợ tối đa cho ngư dân trong sản xuất và tìm kiếm cứu nạn khi gặp rủi ro. Sự hiện diện của tàu thuyền và ngư dân trên các vùng biển cũng đã góp phần rất quan trọng giữ vững chủ quyền, an ninh vùng biển, đảo của Tổ quốc.
Ngành nuôi trồng – chế biến thủy sản đã trở thành một ngành sản xuất hàng hóa tập trung với trình độ kỹ thuật tiên tiến, phát triển ở tất cả các thủy vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, hài hòa với các ngành kinh tế khác; trở thành một trong những ngành sản xuất hàng hoá chủ lực, phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng. Các yếu tố ảnh hƣởng tới xuất khẩu các mặt hàng thủy sản 1. Yếu tố từ phía nước nhập khẩu Thị trường và thương mại hàng hóa thủy sản của nước nhập khẩu Thị trường và thương mại hàng thủy sản của nước nhập khẩu sẽ cho biết về nhu cầu, dung lượng thị trường thủy sản, phương thức tập quán trao đổi, mua bán, thói quen tiêu thụ thủy sản, điều kiện cạnh tranh trên thị trường. Sự phát triển của thương mại hàng thủy sản của nước nhập khẩu có tầm quan trọng rất lớn đối với thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của các quốc gia.
Thể chế, chính sách thương mại thủy sản của các nước nhập khẩu Thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của một nước, ngoài nỗ lực của nước đó, còn tùy thuộc vào chính sách thương mại của các thị trường nhập khẩu thủy sản mà nước đó nhắm tới. Việc cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các rào cản phi thuế, chính sách tỷ giá, vi thuận lợi hóa thương mại và đầu tư của các nước đem đến môi trường thuận lợi và nhiều cơ hội mới cho thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của quốc gia thành viên. Yếu từ phía nước xuất khẩu Quy mô, chất lượng và hiệu quả của xuất khẩu thủy sản Ngoài việc tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng, thì tăng chất lượng, hiệu quả xuất khẩu thủy sản là yếu tố vô cùng quan trọng nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản. Chất lượng, hiệu quả của xuất khẩu thủy sản thể hiện ở việc chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu thủy sản sang các sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu; tham gia và trở thành mắt xích không thể thiếu trong chuỗi giá trị hàng thủy sản toàn cầu; thị trường xuất khẩu thủy sản được mở rộng và đa dạng hóa, thị phần thủy sản được củng cố, tăng cường trên các thị trường nhập khẩu thủy sản chủ chốt của thế giới.
Thể chế, chính sách phát triển của quốc gia Trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu sắc ngày càng sâu sắc, việc xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện tiên quyết thúc đẩy phát triển nguồn cung thủy sản xuất khẩu. Các thể chế, chính sách kinh tế, thương mại của nhà nước về đầu tư, tài chính, thuế, các công cụ tiền tệ, tỷ giá, lãi suất… có tác động rất lớn tới thúc đẩy phát triển xuất khẩu thủy sản của quốc gia. Những quy định của Hiệp định CPTPP liên quan tới xuất khẩu thủy sản của một quốc gia thành viên CPTPP 1. Cam kết về thuế quan Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực đối với 86% số dòng thuế (tương đương 93,6% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản), và gần 90% số dòng thuế sau 5 năm.
Trong Hiệp định CPTPP, Nhật Bản lần đầu tiên cam kết xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu cho đại đa số nông, thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Cam kết về môi trường tác động tới khai thác thủy sản CPTPP có các cam kết trong một số vấn đề môi trường củ thể: Đa dạng sinh học; Tự vệ trước các sinh vật ngoại lai; Giảm phát thải; Trợ cấp đối với việc khai thác/đánh bắt hải sản; Biện pháp bảo tồn; Chính sách với các loại hàng hóa, dịch vụ thân thiện/có lợi cho môi trường., đáng chú ý là mức độ cam kết trong các lĩnh vực này khá lỏng (trừ hai vấn đề trợ cấp đánh bắt trên biển và ngăn chặn hành vi khai thác và buôn bán động, thực vật hoang dã xuyên biên giới). Cam kết về lao động và công đoàn Về những nội dung liên quan đến xóa bỏ lao động cưỡng bức, lao động trẻ em, xóa bỏ phân biệt đối xử trong lao động thì về cơ bản, hệ thống pháp luật của Việt Nam đã phù hợp với các tiêu chuẩn của ILO và cam kết của Hiệp định. Cam kết về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch Chương SPS về biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) trong CPTPP nhắc lại các nghĩa vụ trong Hiệp định SPS của WTO.
Cam kết về trợ cấp thủy sản Có 3 vấn đề nổi bật nhất trong cam kết: Xóa bỏ trợ cấp cho hoạt động đánh bắt mà hoạt động đó được xác định là gây ra tác động xấu tới nguồn lợi hải sản đã trong tình trạng bị đánh bắt quá mức. Cam kết minh bạch hóa mọi chính sách và dữ liệu có liên quan đến các chương trình trợ cấp đánh bắt. Cam kết thực hiện các biện pháp quốc gia cảng biển và quốc gia tàu treo cờ cũng như các kế hoạch hành động chống đánh bắt bất hợp pháp của các tổ chức nghề cá khu vực và quốc tế CHƢƠNG 2 viii : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG 2. Đặc điểm thị trƣờng nhật bản ảnh hƣởng tới xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2.