CHƯƠNG 1 MỘT Số VẨN ĐỀ LÝ LUẬN vỀ THỊ TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUAT khau 1. T h ị trư ờ n g x u ấ t k h ẩ u và m ở rộ n g th ị trưòmg x u ấ t k h ẩ u của các d o a n h n g h iệp công ngh iệp (D N CN ). K h á i n iệ m v à p h â n lo ạ i th ị tr ư ờ n g 1. Khái niệm và vai trò của thị trường: Tùy theo góc độ nghiên cứu khác nhau mà xuất hiện các khái niệm khác nhau về thị trưởng.
Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mói quan hệ trao đổi hàng hóa tiền tệ giữa ngưôi sản xuất và tiêu dùng. Theo nghĩa hẹp, thị trường là một nơi chốn, địa điểm cụ thể, tại đó diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người mua và ngưởi bán. Theo quan điểm Marketing, thị trường là tập hợp những nhu cầu của người mua hiện có và người mua tiềm năng về một loại hàng hóa dịch vụ nào đó. Thị trường là khái niệm cực kỳ phức tạp, thị trường chỉ tồn tại khi có nhu cầu, nhu cầu đó đã phát sinh và đòi hỏi được thỏa mãn.
Thị trường giữ vai trò quan trọng và là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hóa. Đổi với các doanh nghiệp, thị trưởng là mục tiêu là căn cứ quan trọng để quyết định sản xuất. Đổi vổi người tiêu dùng, thị trường là nơi phản ánh và cung cấp các thông tin cần thiết cho người tiêu dùng. Đối với Nhà nước, thị trường là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Phân loại thị trường: Có thể sử dụng nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại thị trường. Với mục đích nghiên cứu của mình, luận án sử dụng hai tiêu thức phân loại sau: a) Căn cứ vào phạm vi địa lý diễn ra các hoạt động mua bán và tính chất xã hội hóa của thị trường: Ta có hai loại thị trưởng. 3 * Thị trùòng quốc té là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán giừa các chủ thể kinh tể thuộc các quốc gia khác nhau. Thị trưòng quốc tể bị cho phối bỏi các yếu tố trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Trên thị trường quốc tể, lưu lượng hàng hóa giao dịch rất ldn và các quan hệ kinh tế của nó ảnh hưỏng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Thị trường quốc té cũng bao gồm nhiều loại: thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa; thị trưòng tài chính tiền tệ quốc tế; thị ừường sức lao động quốc tế. * Thị trường nội địa: Là nơi diễn ra những hoạt dộng giao dịch mua bán giữa các chủ thể kinh tế của một quốc gia. Thị trưởng nội địa bị chi phổi trực tiếp bỏi các yếu tố trong môi ừưòng kinh doanh quốc nội.
b) Căn cứ vào đặc điểm và tính chất lưu thông của hàng hóa trên thị trường: Có thể chia thị trường làm 2 loại * Thị trường sản phẩm kỹ nghệ: là nơi trao đổi những hàng hóa dịch vụ được tiếp tục sử dụng ừong quá trình chế biến hoặc phục vụ chế biến để tạo ra các sản phẩm dịch vụ khác. Đặc điểm của khách hàng ỏ thị trường này là động cơ hay ý định mua hàng của họ chỉ tính toán đến lợi nhuận. * Thị trường sản phẩm tiêu dùng: là nơi trao đổi nhửng sản phẩm hàng hóa dịch vụ được sử dụng cho cá nhân dưới dạng tiêu dùng trực tiếp. Khách hàng tiêu dùng khi mua sản phẩm thì chỉ tính toán đến việc thỏa mãn nhu cầu của bản thân khi sử dụng sản phẩm.
Thị trường xuất khâu hàng chế biến thủy sản: a) Thị trường xuất khẩu: là thị trưởng quốc tế mà tại đó một quốc gia nào đó có thể thực hiện các hoạt động giao dịch nhằm bán sản phẩm hàng hóa của quốc gia mình. ơ thị trường xuất khẩu hàng hóa, hoạt động bán hàng với những nét đặc trưng riêng như giao dịch với người có quóc tịch khác nhau, thị trưởng rộng lổn khó kiểm soát, mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lón, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, hàng hóa phải vận chuyển qua biên gidi của các quốc gia khác nhau phải tuân theo những tập quán, thông lệ quốc tế cũng như của địa phương. b) Thị trưdng xuất khẩu hàng chế biến thủy sản là thị trưdng xuất khẩu 4 các sản phâm thủy sản đã được khai thác, chế biến hoặc đã trải qua những giai đoạn, những quá trình có tính chất công nghiệp. Đặc trưng cơ bản của thị trường này là: sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thủy sản tươi sống, dễ hư hỏng khó bảo quản.
V ì vậy thời gian lưu thông trên thị trưòng rất ngắn và phải bảo đảm các điều kiện vận chuyển, bảo quản riêng biệt. Mặt khác sản phẩm thủy sản là một loại thực phẩm nên nó phải bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm và phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm thủy sản vừa là sản phẩm kỹ nghệ (có thể tiếp tục ché biến), vừa là sản phẩm tiêu dùng (có thê tiêu dùng trực tiếp). Do vậy khách hàng của thị trường này có thể vì động cơ lợi nhuận (nhà tái chế, tái xuất) và cũng có thể là động cơ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (khách hàng tiêu dùng cuối cùng) 1. Khái niệm và ỷ nghĩa của mỏ rộng thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng nưổc ngoài của doanh nghiệp vổi lượng mua nhất định.
Do vậy, thực chất của việc mỏ rộng thị trường xuất khẩu: đó là quá trình mỏ rộng (tăng thêm) số lượng khách hàng và khói lượng hàng hóa bán ra của các doanh nghiệp bằng cách lôi kéo những người không tiêu dùng tương đối trỏ thành khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Việc mỏ rộng thị trưởng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đói với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ý nghĩa này được thể hiện: Mỏ rộng thị trưởng thể hiện khả năng tự thích ứng của doanh nghiệp với sự biến động của môi trường kinh doanh - Cho phép doanh nghiệp tận dụng được các nguồn lực hiện có và có thể đáp ứng những nhu cầu đa dạng của thị trưởng. - Tạo ra các tuyển sản phẩm bổ sung, hỗ trợ nhau, phân tán rủi ro trong kinh doanh trên các thị trưởng.
- Gắn sự phát triển của kinh doanh vdi tiến bộ khoa học công nghệ và sự vận động của sản phẩm trong chu kỳ sống của nó. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mỏ rộng thị trường xuất khẩu Xuât phát từ khái niệm thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, có thể đo 5 quy mo kích cơ cua thị phân doanh nghiệp bằng sô lương khách hàng nước ngoài, khói lượng sản phẩm xuất khẩu, giá trị kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp. Như vậy mức độ mỏ rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp có thể được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau: 1) Sự gia tăng số lượng khách hàng mdi ỏ thị trường xuất khẩu hiện tại: Đó là số khách hàng trưđc đây không biết sản phẩm hoặc không dùng sản phẩm của doanh nghiệp vì một só lý do nhất định như những ngưởi không tiêu dùng tương đối và khách hàng của đối thủ cạnh tranh. 2) Sự gia tăng khối lượng sản phẩm xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu ỏ thị trưởng xuất khẩu hiện tại: doanh nghiệp thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều hơn bằng cách cải tiến sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới, sử dụnơ chính sách khuyến mại, quảng cáo.
3) Sự gia tăng phạm vi địa lý của thị tnỉòng xuất khẩu: Đưa sản phẩm hiện tại, sản phẩm cải tiến, sản phẩm mđi xuất khẩu sang các quốc gia khác nhau. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu và vai trò của nó đối với nền kinh tế quốc dân và thành phố Đà nẵng. Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia thông qua hành vi mua và bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế của những người sản xuất riêng biệt trong các quốc gia khác nhau trên thế giới.
Cơ sỏ của hoạt động xuất khẩu chính là sự phân công lao động quốc tế theo chiều sâu làm cho phạm vi chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa ngày càng cao. Mỗi quốc gia tập trung sản xuất và cung cấp một hoặc một số loại sản phẩm và dịch vụ dựa vào những ưu thế của một quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, khoa học công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của các quốc gia khác thông qua sự trao đổi quốc tế. Nhờ sự phân công lao động quóc tế mà các yếu tố sản xuất trong mỗi quốc gia được sử dụng triệt để, hợp lý hơn và làm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế của mỗi quốc gia đó. Vui tro cu n x u â t k h â u đ ô i v à i n ê n k in h t ế q u ố c d â n Xuất khẩu là phương tiện để thúc đẩy sự phát triển kinh tể của các quốc gia, vai trò xuất khẩu đổi với nền kinh té quốc dân được thể hiện: Thứ nhẩt, xuất khẩu hàng hóa tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nưđc.
Nguồn vốn nhập khẩu có thể được hình hành từ các nguồn: đầu tư nước ngòai, vay nợ, viện trợ, hoạt động du lịch dịch VII, thu ngoại tệ, xuất khẩu hàng hóa, nó qui định quy mô và tóc độ tănơ của hoạt động xuất nhập khẩu. Thứ hai, xuất khẩu hàng hóa góp phần vào việc chuyển dịch cơ cẩu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển. Đối với nước ta, xuất khẩu tạo điều kiện tiền đề cho các ngành sản xuất phát triển xuất khẩu tạo khả năng mỏ rộng thị trũờnơ tiêu thụ sản phẩm góp phần cho sản xuất phát triển ổn định; xuất khẩu tạo điều kiện mơ rộng kha năng cung câp các yếu tố đầu vào cho sản xuất trong nước (vón, vật tư, kỹ thuật) nhằm chế tạo, nâng cao năng lực sản xuất ỏ trong nưổc góp phần nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm. Thông qua xuất khẩu, hàng hóa nước ta sẽ tham gia vào cạnh tranh trên thị trưòng thế giới về giá cả, chất lượng.
Để cạnh tranh được đòi hỏi nền kinh tể phải tổ chức lại các ngành kinh tế, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được vổi thị trường.