MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, sản xuát và xuất khẩu ngô đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào. Nghị quyết lần thứ IX của Đảng và Nhà nước CHDCND Lào đề ra 4 chủ trương gồm: (i) Phát huy nội lực; (ii) Đào tạo nguồn nhân lực; (iii) Hoàn thiện hệ thống quản lý; (iv) Xóa đói giảm nghèo cho nhân dân. Trong đó, thúc đẩy xuất khẩu ngô được coi là giải pháp nhằm phát huy thế mạnh nội tại, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân, xây dựng cơ sở hạ tầng và xóa đói giảm nghèo.
Tỉnh Xayyabury là một tỉnh nằm ở phía tây bắc của nước CHDCND Lào, đây được coi như là “Túi tiền” của miền bắc nước Lào vì hầu hết các địa phương khác là miền núi và kinh tế tương đối khó khăn. Tỉnh Xayyabury là địa phương rộng nhất của nước CHDCND Lào với 11 huyện, đồng thời đây cũng là tỉnh có thế mạnh tương đối lớn của Lào về ngô, các loại cây trồng chính có thế mạnh của tỉnh là: ngô, cam, lạc, mía và rau… Một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực và có thế mạnh khi nhắc đến tỉnh Xayyabury của nước CHDCND Lào là sản phẩm Ngô với thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc và Thái Lan. Theo thống kê của tỉnh Xayyabury, năm 2018, quy mô xuất khẩu ngô của tỉnh đạt 54260 tấn, giá trị xuất khẩu ngô đạt khoảng 527. Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả đạt được của xuất khẩu ngô của tỉnh Xayyabury, quy mô và giá trị xuất khẩu chưa đạt được kết quả tương xứng với tiềm năng sẵn có, một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do cơ sở hạ tầng của tỉnh vẫn còn khó khăn, có tương đối ít lựa chọn giao thông khi di chuyển tại tỉnh Xayyabury, công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu và chiến lược marketing sản phẩm còn yếu,.
Bên cạnh đó, các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nói chung của tỉnh và xuất khẩu ngô nói riêng chưa được xây dựng bài bản, chủ yếu xuất khẩu hiện nay có được do được hưởng lợi từ các giải pháp chính sách thúc đẩy xuất khẩu chung của nước CHDCND Lào. 2 Chính vì vậy, để có thể tận dụng những lợi thế, cơ hội, đồng thời vượt qua thách thức và khai thác những tiềm năng của địa phươngtỉnh Xayyaburyphải có hướng đi đúng đắn và có giải pháp hữu hiệu, cụ thể, phù hợp để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu sản phẩm ngô đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu và rộng như hiện nay. Từ những lý do nêu trên, đề tài“Xuất khẩu ngô của tỉnh Xayyabury nước CHDCND Lào”được chọn để nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu Ngô Thị Thúy Vân (2012) trong nghiên cứu: “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu ngô Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế: Thực trạng và giải pháp” làm rõ cơ sở lý luận về chính sách xuất khẩu ngô trong hội nhập như: Làm rõ khái niệm xuất khẩu ngô, lý thuyết thương mại quốc tế liên quan đến xuất khẩu ngô, nghiên cứu vai trò chính sách xuất khẩu trong quá trình hội nhập, chỉ ra những đặc điểm chủ yếu của chính sách xuất khẩu ngô Việt Nam cũng như các chính sách được áp dụng trong xuất khẩu ngô.
Đồng thời, nghiên cứu phân tích thực trạng chính sách xuất khẩu ngô đã được áp dụngở Việt Nam có ảnh hưởng đến xuất khẩu ngô. Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm của một số nước về xuất khẩu ngô, chỉ ra hạn chế xuất khẩu ngôở Việt Nam. Ngoài ra nghiên cứuđề xuất quan điểm chủ yếu và giải pháp hoàn thiện chính sách xuất khẩu ngô của Việt Nam. Nguyễn Thị Đường (2012) nghiên cứu về: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng ngô Việt Nam sang Trung Quốc” hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về đẩy mạnh xuất khâu hàng ngô một số quốc gia, chỉ ra sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu ngô Việt Nam vào thị trường Trung Quốc, luận án phân tích thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu hàng ngô Việt Nam vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2001- 2010,nghiên cứu tập trung vào một số loại ngô chủ lực như: gạo, cao su, hạt điều, cà phê, hồ tiêu,rau quả là những nhóm mặt hàng ngô mà Việt Nam có năng lực lớn trong xuất khẩu.
Nghiên cứu đánh giá ưu điểm, nhược điểm, hiệu quả kinh tế và phân tích nguyên nhân hạn chế để xuất quan điểm, giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng ngô Việt Nam vào thị trường Trung quốc giai đoạn 2012-2020. 3 Trịnh Thị Ái Hòa (2006) với nghiên cứu: “Chính sách xuất khẩu ngô của Việt Nam” làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách XKNS Việt Nam trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, tiến hành CNH, HĐH và hội nhập. Luận án đưa ra khái niệm chính sách XKNS, đánh giá và luận giải năm đặc điểm của chính sách XKNS Việt Nam: có tính nhạy cảm cao; là chính sách quá độ gắn với sản xuất nông nghiệp đa dạng hóa sản phẩm; mang đặc trưng của nền kinh tế chuyển đổi; gắn với việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; và gắn liền với phát triển nông nghiệp bền vững. Phân tích tác độngcủa chính sách XKNS Việt Nam tới sản xuất và XKNS.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh. Luận án còn đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách XKNS Việt Nam nhằm bảo đảm cho XKNS phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Ngô Thị Tuyết Mai (2007) với nghiên cứu: “Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng nông sản của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh và sức cạnh tranh của hàng hóa như sản lượng và doanh thu, thị phần, chi phí sản xuất và giá cả, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm thương hiệu và uy tín sản phẩm.
Luận án khẳng định sự cần thiết khách quan phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng ngô Việt Nam trong điều kiện hội nhập, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước có nền nông nghiệp phát triển và có điều kiện tương tự như ở Việt Nam. Luận án sử dụng cơ sở lý luận đề phân tích và đánh giá thực trạng sức cạnh tranh một số mặt hàng ngô xuất khẩu của Việt Nam gồm có 4 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu: gạo, cà phê, chè và cao su, chỉ ra sức cạnh tranh của các mặt hàng này. Đồng thời, Luận án đã đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của một số mặt hàng ngô Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT. Nguyễn Minh Sơn (2010) vớinghiên cứu: “Giải pháp kinh tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng ngô Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng ngô,trong đó khẳng định rõ vai trò và tầm quan trọng của xuất khẩu hàng ngô đối với phát 4 triển kinh tế - xã hội.
Luận án đưa ra một số tiêu chí chủ yếu để đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng ngô như: diện tích, sản lượng, doanh thu; tỷ lệ khối lượng; tỷ lệ giá trị kim ngạch; tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng ngô so với cả nước; chỉ số lợi thế so sánh công khai (RCA); chi phí sản xuất hàng ngô xuất khẩu (DRC); thị phần hàng ngô xuất khẩu; kiểu dáng, mẫu mã và thương hiệu hàng ngô xuất khẩu, công tác dự báo thị trường ngô. Luận án phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng ngô của Việt Nam và phân tích các cơ chế, chính sách được Nhà nước ban hành, chỉ ra những kết quả, hạn chế, tồn tại của từng chính sách trong triển khai thực hiện. Luận án phân tích và đánh giá hiệu quảcủa xuất khẩu nông sản chủ yếu của Việt Nam như: gạo, cà phê, cao su. Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp kinh tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong hội nhập.
Bộ Công Thươngnước CHDCND Lào (2010) viết Chiến lược phát triển công nghiệp chế biến và thương mại của CHDCND Lào giai đoạn 2011-2020, đã khái quát tình hình phát triển công nghiệp chế biến và thương mại của CHDCND Lào trong thời gian qua, từ đó đề xuất chiến lược phát triển công nghiệp chế biến và thương mại. Mục tiêu chiến lược là tập trung phát triển thương mại, tăng cường kinh tế bền vững, trở thành nước công nghiệp hóa hiện đại hóa, tập trung đột phá 4 mục tiêu phát kinh tế xã hội quốc gia. Đồng thời, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000) cũng xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp- nông thôn công nghiệp hóa hiện đại hóa thời kỳ (2001-2010). Văn phòng thư ký Uỷ ban quốc gia (2012) viết Chiến lược phát triển ngành cà phê củanướcCHDCND Lào trình bày tổng quan tình hình phát triển ngành cà phê của nước CHDCND Lào chỉ ra các vấn đề lớn về thuận lợi, thách thức và định hướng phát triển ngành cà phê của CHDCND Lào.
Đề tài sử dụng phân tích SWOT để nghiên cứu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm và phê của nước CHDCND Lào. Trên cơ sở đó đưa ra dự báo về tiềm năng phát triển ngành cà phê của nước CHDCND Lào cũng như định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020. Bộ Nông - Lâm nghiệp (2013)với nghiên cứu: Tăng cường hiệu quả sản xuất ngô củanước CHDCND Lào trình bàykhái quát tầm quan trọng của ngành nông 5 nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội của CHDCND Lào, tình hình sản xuất và buôn bán ngô, nhận dạng thách thức trong phát triển ngành ngô, từ đó phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Trên cơ sở đó đề xuất ra chính sách và để nghị giải pháp thực hiện trong thời gian tới.
Khamphet VONGDALA (2011) vớinghiên cứu về: “Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nước CHDCND Lào” đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược, mặt hàng xuất khẩu chiến lược.