Tổng quan luận án

Công trình "Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững" do Nghiên cứu sinh Trịnh Văn Thơm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Tuệ và GS. Nguyễn Viết Thịnh tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận án thuộc chuyên ngành Địa lý Kinh tế - xã hội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2015, cả nước có 66,1% dân số sống ở nông thôn, 44,0% lao động làm việc trong khu vực nông, lâm, thủy sản và đóng góp 18,9% GDP (chưa tính thuế sản phẩm). Đối với tỉnh Sóc Trăng – một tỉnh thuần nông thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2015 có 69,4% dân số sống ở nông thôn, 66,7% lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp và ngành nông nghiệp đóng góp tới 44,6% GRDP toàn tỉnh. Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp của Sóc Trăng đứng thứ 6/13 tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và xếp thứ 9/63 tỉnh, thành phố cả nước.

Tuy nhiên, tăng trưởng nông nghiệp của tỉnh bộc lộ nhiều mâu thuẫn:

  • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhưng đời sống người nông dân còn thấp so với mặt bằng chung;
  • Giá cả vật tư tăng trong khi giá nông sản biến động thất thường;
  • Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và hiện tượng xâm nhập mặn;
  • Quỹ đất nông nghiệp lớn nhưng quy mô sản xuất còn phân tán, manh mún.

Trước thời điểm luận án được thực hiện, các công trình nghiên cứu toàn diện về phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội theo hướng bền vững còn rất hạn chế, chủ yếu dừng lại ở các tài liệu mô tả địa chí chung trước năm 2010. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững cho địa phương.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững dưới góc độ địa lý học trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển trong tương lai đến năm 2030.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững để vận dụng vào địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
  3. Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững qua các ngành, các hình thức tổ chức lãnh thổ và qua khảo sát thực tế.
  4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng bền vững, hiệu quả đến năm 2030.

Ba vấn đề cốt lõi luận án tập trung giải quyết:

  • Thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng;
  • Thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng bền vững diễn ra như thế nào, các kết quả đạt được và hạn chế tồn tại;
  • Hệ thống giải pháp cần thực hiện để nông nghiệp Sóc Trăng phát triển bền vững và hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố phát triển, thực trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), thủy sản (khai thác, nuôi trồng), lâm nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (kinh tế hộ, cánh đồng lớn, trang trại, vùng chuyên canh, tiểu vùng nông nghiệp).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Sóc Trăng, phân hóa chi tiết theo cấp huyện, thị xã, thành phố; đặt trong mối liên hệ so sánh với các tỉnh lân cận và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thống kê tập trung trong giai đoạn 2005 – 2015, định hướng đến năm 2030; bổ sung số liệu điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên thế giới:

  • Lý thuyết phát triển nông nghiệp: Todaro (1990) phân chia 3 giai đoạn phát triển nông nghiệp từ tự cấp tự túc, đa dạng hóa đến sản xuất hiện đại thâm dụng vốn và công nghệ; Grigg D. (1995) thiết lập cơ sở địa lý nông nghiệp về phân hóa không gian và tương tác môi trường; Fajardo F. (1982) nghiên cứu sự biến đổi về cơ cấu, thể chế và thị trường nông nghiệp.
  • Phát triển nông nghiệp bền vững: Khởi nguồn từ Báo cáo Brundtland "Tương lai chung của chúng ta" của WCED (1987); John Mason (2003) nghiên cứu kinh nghiệm tại Australia với các hệ thống canh tác đầu vào thấp và tiêu chí của SCARM (1992); Eric Lichtfouse cùng các cộng sự (2009, 2011) công bố tổng kết đa ngành về nông nghiệp bền vững trong kỷ Nhân sinh (Anthropocene); Jules Pretty (2005) nhấn mạnh tiếp cận "Nông gia trên hết" (Farmer First); Miguel A. Nicholls (2005), Stephen R. Gliessman và Martha Rosemeyer (2010) phân tích các nguyên tắc sinh thái nông nghiệp và 4 cấp độ chuyển đổi hệ sinh thái canh tác; Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (1993, 2010) đánh giá hệ thống nông nghiệp vùng nhiệt đới ẩm và thế kỷ XXI; Lin Zhen và Michael Zoebisch (2006) phân tích nguy cơ suy thoái do thâm canh tại Trung Quốc; Mart A. Coclanis (2011) nghiên cứu biến đổi môi trường và tính bền vững nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình và chuyên khảo địa lý kinh tế: Các công trình của Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Minh Tuệ chuẩn hóa lý luận về nguồn lực, vai trò, đặc điểm và phân vùng nông nghiệp Việt Nam.
  • Nghiên cứu về Đồng bằng sông Cửu Long và chuyển đổi nông nghiệp: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2016) về chuyển đổi nông nghiệp "tăng giá trị, giảm đầu vào"; báo cáo của ADB (2013) về quản lý vốn tự nhiên; các công trình nghiên cứu địa lý vùng của Lê Bá Thảo, Nguyễn Sinh Cúc; bài phát biểu của Trần Hồng Hà (2017) về 3 trụ cột "nước - đất - con người" trong phát triển thích ứng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Các luận án chuyên ngành liên quan: Luận án của Hoàng Thị Việt Hà (2014) về tính bền vững trong sản xuất lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu phát triển bền vững nông nghiệp tại Kon Tum (2012).
  • Tài liệu địa phương: "Địa chí tỉnh Sóc Trăng" (2012) cung cấp bức tranh tổng thể về tự nhiên và kinh tế địa phương thời kỳ trước 2010.

Khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các khung lý luận trên, luận án của NCS. Trịnh Văn Thơm đi sâu nghiên cứu trường hợp cụ thể tại tỉnh Sóc Trăng với tư cách là một đơn vị lãnh thổ cấp tỉnh, kết hợp phân tích vĩ mô từ số liệu thống kê (2005 - 2015) với điều tra vi mô cấp nông hộ (2015 - 2016) trên hai đối tượng nòng cốt: hộ canh tác lúa trong mô hình cánh đồng lớn và hộ nuôi tôm nước lợ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

  • Phát triển nông nghiệp bền vững: Luận án vận dụng định nghĩa của FAO (1995) và Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam), xác định tính bền vững trên 3 phương diện:
    1. Kinh tế: Tăng trưởng giá trị sản xuất ổn định, hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích đất/mặt nước, chuyển đổi cơ cấu giá trị gia tăng;
    2. Xã hội: Tạo việc làm, nâng cao thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn, phát huy vai trò chủ thể của nông dân;
    3. Môi trường: Sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất, nước, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, giảm thiểu ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp và chất thải nuôi trồng thủy sản, thích ứng biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
  • Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh: Luận án làm rõ các mô hình:
    • Kinh tế hộ nông dân: Đơn vị cơ sở tự chủ trong nông thôn;
    • Cánh đồng lớn: Hình thức sản xuất tập trung quy mô lớn, liên kết 4 nhà theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 1225/QĐ-TTg;
    • Kinh tế trang trại: Sản xuất hàng hóa chuyên môn hóa quy mô tập trung;
    • Vùng chuyên canh và tiểu vùng nông nghiệp: Phân bố không gian sản xuất đồng nhất theo sinh thái và kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp 4 quan điểm tiếp cận địa lý (Hệ thống, Tổng hợp - lãnh thổ, Lịch sử - viễn cảnh, Phát triển bền vững) cùng các phương pháp cụ thể:

Phương pháp Nội dung và công cụ áp dụng Mục đích
Thu thập, xử lý số liệu Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê, Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2005 - 2015. Đánh giá diễn biến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng nông nghiệp.
Phân tích, so sánh, tổng hợp So sánh nội bộ giữa các huyện/thị xã/thành phố và so sánh vị thế của Sóc Trăng với 12 tỉnh vùng ĐBSCL. Nhận diện sự phân hóa lãnh thổ và thế mạnh chuyên môn hóa.
Điều tra xã hội học Thực hiện từ tháng 08/2015 đến tháng 12/2016 bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát thực địa. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Thu thập dữ liệu vi mô về hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường cấp hộ.
Phương pháp chuyên gia Tham vấn ý kiến cán bộ Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT, Trung tâm Khuyến nông các huyện/thị và các nhà khoa học Khoa Địa lý - ĐH Sư phạm Hà Nội. Hoàn thiện định hướng và giải pháp quy hoạch nông nghiệp.
Bản đồ và GIS Ứng dụng phần mềm MapInfo 9.0 để thành lập 8 bản đồ chuyên đề cấp tỉnh. Trực quan hóa hiện trạng phân bố không gian ngành và tổ chức lãnh thổ.
Phương pháp dự báo Dự báo xu thế phát triển, diện tích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Cung cấp luận cứ cho các giải pháp quy hoạch dài hạn.

Cấu trúc mẫu điều tra thực địa của đề tài

  • Nhóm 1 - Hộ tham gia cánh đồng lớn trồng lúa: Điều tra 66 hộ tại 2 huyện:
    • Huyện Long Phú: 31 hộ (đại diện cho địa bàn áp dụng mô hình cánh đồng lớn đầu tiên của tỉnh);
    • Huyện Mỹ Xuyên: 35 hộ (đại diện cho địa bàn mới tiếp cận mô hình).
  • Nhóm 2 - Hộ nuôi tôm nước lợ: Điều tra 57 hộ tại 2 địa bàn nuôi trọng điểm:
    • Huyện Mỹ Xuyên: 30 hộ;
    • Thị xã Vĩnh Châu: 27 hộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của địa lý nông nghiệp và phát triển bền vững:

  • Phân tích bản chất các khái niệm: Nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hàng hóa, cơ cấu nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
  • Làm rõ vai trò và cơ chế tác động của 2 nhóm nhân tố chính:
    • Nhóm nhân tố tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước và sinh vật. Các nhân tố này quy định tính chất, cơ cấu cây trồng vật nuôi và giới hạn sinh thái của lãnh thổ.
    • Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội: Dân cư - nguồn lao động, tiến bộ khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách nông nghiệp, vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ. Các nhân tố này giữ vai trò quyết định đến năng suất, tốc độ tăng trưởng và mức độ hàng hóa hóa nông sản.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững cấp tỉnh, kết hợp các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (GRDP, GTSX, giá trị thu hoạch/ha) với chỉ tiêu vi mô theo chuỗi giá trị và mô hình cánh đồng lớn, hộ nuôi tôm.
  • Tổng kết các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp áp dụng cho tỉnh Sóc Trăng: Kinh tế hộ, cánh đồng lớn, trang trại, vùng chuyên canh và tiểu vùng nông nghiệp.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững

Chương 2 là nội dung trọng tâm của luận án, trình bày bức tranh toàn diện về tiềm năng, thực trạng và tổ chức không gian nông nghiệp Sóc Trăng giai đoạn 2005 – 2015:

1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng

  • Vị trí và địa hình: Sóc Trăng nằm ở hạ lưu sông Hậu, tiếp giáp biển Đông với bờ biển dài 72 km. Địa hình bằng phẳng, dạng lòng chảo trũng ở giữa, thoải dần ra sông Hậu và biển.
  • Tài nguyên đất: Đất đai phong phú gồm nhóm đất phù sa ngọt ven sông Hậu, đất phèn và đất mặn phân bố ở vùng duyên hải, tạo điều kiện đa dạng hóa sản xuất từ trồng lúa, cây ăn trái đến nuôi tôm nước lợ.
  • Tài nguyên nước và khí hậu: Nguồn nước ngọt dồi dào từ sông Hậu vào mùa mưa nhưng đối mặt với thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu trong mùa khô. Chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo tạo điều kiện thâm canh tăng vụ.
  • Nhân tố kinh tế - xã hội: Dân số đa dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa) với nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm canh tác lâu đời. Tỷ lệ vốn đầu tư vào nông nghiệp có xu hướng tăng nhưng chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao; cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn từng bước được nâng cấp.

2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo ngành (2005 - 2015)

  • Ngành trồng trọt: Giữ vị trí chủ đạo trong giá trị sản xuất nông nghiệp. Cây lúa là cây trồng trọng điểm với diện tích gieo trồng và sản lượng duy trì mức cao; mở rộng diện tích lúa đặc sản, lúa chất lượng cao (ST5, ST20,...). Cây rau đậu phát triển mạnh tại thị xã Vĩnh Châu, huyện Mỹ Xuyên; cây mía tập trung tại huyện Cù Lao Dung; cây ăn quả phân bố dọc sông Hậu (huyện Kế Sách, Long Phú).
  • Ngành chăn nuôi: Tăng trưởng về quy mô đàn bò sữa, bò thịt, lợn và gia cầm; chuyển dịch từ chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi trang trại, gia trại tập trung an toàn sinh học.
  • Ngành thủy sản: Tốc độ tăng trưởng vượt bậc, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Nuôi trồng thủy sản chiếm ưu thế tuyệt đối so với khai thác tự nhiên, trong đó con tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) đóng góp tỷ trọng lớn nhất về giá trị và kim ngạch xuất khẩu tại các huyện Mỹ Xuyên, Trần Đề, thị xã Vĩnh Châu và Cù Lao Dung.
  • Ngành lâm nghiệp: Quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ ven biển tại Vĩnh Châu, Trần Đề và Cù Lao Dung.

3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và kết quả khảo sát thực địa

  • Mô hình Cánh đồng lớn: Số lượng cánh đồng lớn tăng nhanh. Kết quả khảo sát 66 hộ tại Long Phú và Mỹ Xuyên chỉ ra:
    • Hộ tham gia mô hình giảm được chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ 10 - 15% nhờ áp dụng quy trình "3 giảm 3 tăng", "1 phải 5 giảm";
    • Năng suất lúa đạt cao hơn ngoài mô hình từ 2 - 5 tạ/ha/vụ;
    • Giá bán lúa ổn định hơn nhờ doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm ngay từ đầu vụ.
  • Hộ nuôi tôm nước lợ: Kết quả khảo sát 57 hộ tại Mỹ Xuyên và TX Vĩnh Châu cho thấy:
    • Nuôi tôm mang lại thu nhập và tỷ suất lợi nhuận cao nhưng tiềm ẩn rủi ro dịch bệnh và suy thoái môi trường nước;
    • Xuất hiện sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả giữa các hình thức nuôi: thâm canh, bán thâm canh và mô hình luân canh tôm - lúa (tại Mỹ Xuyên đạt tính bền vững sinh thái cao hơn).
  • Kinh tế trang trại: Số lượng trang trại nông nghiệp, thủy sản tăng đều qua các năm 2006, 2011 và 2016, thúc đẩy quá trình tích tụ đất đai và áp dụng cơ giới hóa.

4. Đánh giá tính bền vững giai đoạn 2005 – 2015

  • Mặt đạt được: GTSX nông, lâm, thủy sản tăng trưởng liên tục; giá trị thu hoạch bình quân trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng đáng kể; tỷ lệ hộ nghèo nông thôn giảm mạnh; bước đầu hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và thị trường xuất khẩu.
  • Mặt hạn chế: Sản xuất còn chịu tác động nặng nề của thiên tai hạn mặn; liên kết chuỗi giá trị 4 nhà chưa thực sự bền vững; ô nhiễm môi trường cục bộ tại các vùng nuôi thủy sản thâm canh; đời sống của một bộ phận nông dân đồng bào Khmer còn nhiều khó khăn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững

Dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long và quy hoạch tổng thể của tỉnh, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn đến năm 2030:

  • Quan điểm phát triển: Phát triển nông nghiệp bền vững gắn liền với tái cơ cấu ngành; chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy sang kinh tế nông nghiệp; thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn; gắn sản xuất với thị trường và xây dựng nông thôn mới.
  • Mục tiêu đến năm 2020 và tầm nhìn 2030: Dự báo cụ thể về tốc độ tăng trưởng GRDP nông nghiệp, GTSX, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và diện tích gieo trồng các loại cây chủ lực (lúa đặc sản, cây ăn trái, mía) và diện tích nuôi trồng thủy sản.
  • Hệ thống giải pháp chung:
    1. Quy hoạch và sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ quỹ đất lúa, chuyển đổi linh hoạt đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây ăn trái, rau màu phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng nguồn nước.
    2. Khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, quy trình GAP (VietGAP, GlobalGAP), công nghệ tưới tiết kiệm, cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất.
    3. Hạ tầng thủy lợi và ứng phó biến đổi khí hậu: Hoàn thiện hệ thống cống ngăn mặn, trữ ngọt dọc tuyến sông Hậu và vùng duyên hải; xây dựng mạng lưới quan trắc độ mặn tự động.
    4. Vốn và chính sách: Mở rộng hạn mức tín dụng nông nghiệp, tạo điều kiện tiếp cận vốn vay cho các trang trại, hợp tác xã và hộ tham gia cánh đồng lớn.
    5. Thị trường và liên kết 4 nhà: Nâng cao năng lực dự báo thị trường, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu nông sản Sóc Trăng (gạo ST, hành tím Vĩnh Châu, bưởi Năm Roi, tôm Sóc Trăng); củng cố vai trò của các doanh nghiệp đầu mối chế biến.
  • Hệ thống giải pháp cho từng ngành chủ lực:
    • Ngành trồng trọt: Mở rộng diện tích cánh đồng lớn tại Long Phú, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Ngã Năm; phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và lúa thơm đặc sản; duy trì vùng trồng cây ăn trái đặc sản tại Kế Sách, Cù Lao Dung.
    • Ngành thủy sản: Phát triển nuôi tôm công nghệ cao có kiểm soát môi trường tại Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu, Trần Đề; mở rộng mô hình canh tác tôm - lúa sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu; nâng cấp hạ tầng các vùng nuôi tập trung.
    • Ngành chăn nuôi: Phát triển đàn bò sữa tại các xã có điều kiện, kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh và xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas.
    • Ngành lâm nghiệp: Phục hồi và trồng mới đai rừng phòng hộ ven biển nhằm giảm nhẹ xói lở bờ biển và bảo vệ hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Kế thừa, tổng hợp và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, vận dụng phù hợp vào một địa bàn cấp tỉnh thuộc vùng đồng bằng ven biển đang chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu.
  • Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong nông nghiệp cấp tỉnh dưới góc độ Địa lý Kinh tế - xã hội, tích hợp giữa chỉ tiêu thống kê vĩ mô và chỉ tiêu phân tích chuỗi giá trị, hiệu quả kinh tế - sinh thái cấp hộ gia đình.

Đóng góp về thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, có căn cứ khoa học về hiện trạng phát triển và phân bố không gian ngành nông, lâm, thủy sản tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2005 – 2015 thông qua hệ thống số liệu thống kê chuẩn xác và 8 bản đồ chuyên đề xây dựng bằng công nghệ GIS (MapInfo 9.0).
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết từ khảo sát thực địa 66 hộ tham gia mô hình cánh đồng lớn và 57 hộ nuôi tôm, chỉ ra các ưu thế vượt trội về chi phí, năng suất, tính ổn định của mô hình cánh đồng lớn cũng như nhận diện rõ các điểm nghẽn rủi ro môi trường, dịch bệnh của các hộ nuôi trồng thủy sản.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu dự báo và các nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao giúp chính quyền và các cơ quan quản lý chuyên ngành tỉnh Sóc Trăng định hình chính sách quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực địa chuyên sâu trên hai đối tượng chính là lúa và tôm tại các địa bàn trọng điểm (Long Phú, Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu); các mô hình sản xuất cây ăn quả, mía và chăn nuôi chưa được điều tra khảo sát ở quy mô mẫu tương đương. Khung thời gian số liệu thống kê vĩ mô chủ yếu kết thúc ở mốc năm 2015 (bổ sung một số chỉ tiêu điều tra năm 2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến xâm nhập mặn cực đoan và sụt lún đất tại bán đảo Cà Mau - Sóc Trăng sau năm 2016; đánh giá sâu hơn về hiệu quả nhân rộng các chuỗi liên kết giá trị nông sản chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế và chuyển đổi số trong nông nghiệp địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý Kinh tế - xã hội, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên và Môi trường khi tìm kiếm khung phân tích thực chứng và phương pháp kết hợp GIS với điều tra xã hội học.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm học liệu tham khảo trong giảng dạy Địa lý nông nghiệp Việt Nam, Địa lý Đồng bằng sông Cửu Long và chuyên đề Phát triển bền vững.
  • Nhà quản lý, cán bộ hoạch định chính sách: Cán bộ tại UBND tỉnh Sóc Trăng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng chương trình cánh đồng lớn và kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu điều tra và xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề?

Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS để nhập liệu, phân tích và xử lý các thông số định lượng thu thập từ 123 phiếu khảo sát nông hộ (66 hộ cánh đồng lớn và 57 hộ nuôi tôm). Để trực quan hóa dữ liệu không gian và thành lập hệ thống 8 bản đồ chuyên đề địa lý nông nghiệp, tác giả ứng dụng công nghệ GIS thông qua phần mềm MapInfo 9.0.

2. Địa bàn và quy mô mẫu khảo sát thực địa của luận án được phân bổ như thế nào?

Khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 08/2015 đến tháng 12/2016 trên hai nhóm đối tượng:

  • Mô hình cánh đồng lớn trồng lúa: 66 hộ (31 hộ tại huyện Long Phú - nơi áp dụng mô hình đầu tiên của tỉnh; 35 hộ tại huyện Mỹ Xuyên - nơi mới triển khai mô hình).
  • Hộ nuôi tôm nước lợ: 57 hộ (30 hộ tại huyện Mỹ Xuyên; 27 hộ tại thị xã Vĩnh Châu - hai địa bàn có tỷ lệ hộ nuôi thủy sản lớn nhất tỉnh).

3. Vị thế ngành nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước vào năm 2015 được xác định ra sao?

Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, năm 2015, giá trị sản xuất nông nghiệp của Sóc Trăng xếp thứ 6 trong tổng số 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và xếp thứ 9 trong tổng số 63 tỉnh, thành phố của cả nước. Nông nghiệp chiếm 44,6% trong cơ cấu GRDP của tỉnh, thu hút 66,7% lao động và 69,4% dân số toàn tỉnh sống ở khu vực nông thôn.

4. Những hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào được tác giả phân tích sâu ở cấp tỉnh?

Luận án tập trung nghiên cứu 5 hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:

  1. Kinh tế hộ nông dân (nông hộ);
  2. Mô hình cánh đồng lớn (trồng lúa);
  3. Kinh tế trang trại;
  4. Vùng chuyên canh nông nghiệp;
  5. Tiểu vùng nông nghiệp.

5. Khung đánh giá tính bền vững nông nghiệp trong luận án được xây dựng dựa trên những trụ cột nào?

Khung đánh giá được cấu trúc theo 3 trụ cột chính:

  • Kinh tế: Tăng trưởng giá trị sản xuất, nâng cao giá trị thu hoạch/ha, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, hiệu quả mô hình cánh đồng lớn;
  • Xã hội: Nâng cao thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ hộ nghèo, phát triển liên kết hợp tác 4 nhà, nâng cao năng lực nông hộ;
  • Môi trường: Quản lý sử dụng đất và nước hợp lý, giảm lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thích ứng xâm nhập mặn, bảo vệ đai rừng phòng hộ ven biển.

Kết luận

Luận án "Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững" của NCS. Trịnh Văn Thơm là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, phản ánh đầy đủ thực trạng và quy luật phân bố ngành nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2005 – 2015. Bằng sự kết hợp giữa lý luận địa lý kinh tế - xã hội, dữ liệu thống kê nhiều năm và kết quả điều tra thực địa tại các địa bàn trọng điểm, luận án đã phân tích rõ các thành tựu, hạn chế và mâu thuẫn trong phát triển nông nghiệp địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc, đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững đến năm 2030.