Chương 1: TONG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sử khoa học của việc nghiên cứu tài nguyên đắt, nước và phát triển nông nghiệp bền vững 1. Đất và nước trong sản xuất nông nghiệp Dat nước có nhiều chức năng đối với hoạt động sản xuất sinh tồn của xã hội loài người được thể hiện ở các mặt su: sin xuất, môi trường. cân bằng sinh thái ting trữ và cung cắp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong long dit), không gian sự sống, bảo tổn, báo ting sự sống, vật mang sự sing, phân vi linh thd, Đắt đai là tải nguyên thiên nhiên không ti tạo được và vô cùng quý g dit được xác định vừa là vật liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất trong sản xuất tghiệp. Đảo Thế Tuần (1984) khi nghiên cứu về hệ sinh thái nông nghiệp tác giả cho.
rằng vai trở của đất là "tư liệu sản xuất cơ bản là chủ yếu” của loài người, đất còn là vt mang của tắt cả các hệ sinh thái ty nhiên và các hệ sinh thai canh tác. Trong quả trình sẵn xuất nông nghiệp luôn quan hệ chặt chẽ với độ phi nhiêu và qué trình sinh học của đắt. Có thé chia phương thức, mục tiêu của đất thình các nhóm sau: ~ Lấy tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt từ đắt đai dé thoả mãn nhu edu sinh. tồn và phát triển.
~ Dũng đắt để làm cơ sở sản xuất môi trường và hoạt động, ~ Đất cung cấp không gian môi trường, cảnh quan cho việc hưởng thy tinh thần. “Trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người côn thấp, công năng chủ yêu của đãi đi là tập trung vào sản xuất vật chất (sin xuất ra lúa, mi) để mui sống con người. Đến thời kỳ mã cuộc sống xã hội con người phát triển ở mức độ cao công năng của đất từng bước được mở rộng từ đó sử dụng đắt dai phức tạp hơn. Điều này có nghĩa đất đã cung cấp cho con người từ iệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện vật chất cin thiết để hưởng thụ và dip ứng nhủ edu cho cuộc sống nhân lại Theo đảnh giá của chương trinh khoa học công nghệ Nhà nước bảo vệ môi trường và phát triển bén vững (1995) cho biết hiện nay đưới áp lực tăng dan số và Foc viên thực hiện: Nguyễn Van Hải Tap 1701 Luân Van Thạc St 4 __GYTID: Lê Thị Nguyên, Lê Thị Châu Hà nu cầu lương thực rên thể giới tỉnh trang suy thoái nhiễu vũng đất đã diễn ra hàng năm trong hơn 1,5 tỷ ha đất nông nghiệp trên thé giới đã có khoảng 5-7 triệu ha bị loại bỏ do xói mòn, không sản xuất nông nghiệp được.
Trinh Trọng Hàn (1993) nghiền cứu cho ri đất với cây trồng nước không, chỉ là nhu cầu thiết yếu mà còn là vai trỏ điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng chất dinh dưỡng. vi sinh vật. độ thoáng khí trong dit, một hệ thống tổng hợp các nhân tổ quan trong và quyết định phát triển của thực vật Jan Van SchilF garde (1994) nghĩ cứu cho bid ti nguyên nước cổ vai rẻ rắt quan trọng trong cuộc sống của con người. Hiện nay đã xác định được 98% nước của hành tỉnh vào khoảng 1400 triệu km? nước bị quá mặn, nên con người khó sử dụng được.
Phần nước ngọt it 6i cồn lại có ý nghĩa sống còn đối với nhân loại: Hiện nay có khoảng 80 quốc gia lâm vio cảnh thiếu nước dùng trong sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác đối với con người. HanMan Bouwer (1994) đã cho biết dân số thé giới dự kiến lên 8,3 tỷ người vào năm 2025 và khoảng 10 tỷ người vào năm 2050. Sự tăng dân s thường ở các nước thuộc thé giới thir 3 chiếm tới 90% dân số thể giới và con người sẽ ti tục di cư từ nông thôn ra thành phố, ước tính có 22 thành phố khổng lề trên 10 triệu dân trong đó thể giới thứ 3 có 18 thành phố. Những thành phố như thể cổ như cầu về nước rất lớn, sản xuất ra lượng nước thải khổng lồ và gây ra nhiều vấn đề.
dàng cho nông nghiệp cin nhiều hơn để có thé cung cắp đủ thức ăn cho din số ngày cảng tăng làm cho sự cạnh tranh vỀ nước ngày cảng trở nên căng thing hơn Lê Văn (1999) cho thấy nước giữ vai trd rit quan trong trong đồi sống kinh tế chính trị của các quốc gia trên thé giới. Nước cần thiết cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp 1. Tác dụng của nước trong quá trình sử dụng cải tạo dat và suy thoái đất Nữ là nhân tổ rất quan trọng của độ phì đất và của thực vật : muốn tồn tại hoạt động, sinh trưởng phát triển, thực vật và sinh vật sống trong đắt cin có một lượng nước nhất định. Ngày nay chúng ta xác định vai trò của nước trong đất như.
mấu trong cơ thể, nước có liên quan chặt chế tới tính chit cơ lý củn đắt như: độ rắn, Foc viên thực hiện: Nguyễn Van Hải Tap 1701 Luân Van Thạc St $3 —_ GINID: Lẻ Thi Nguyễn, Lẻ Thị Châu Hà tính dinh, tỉnh đèo, tỉnh trương, tính co.Các loại đắt khác nhau thi cổ sức giờ ẩm khác nhau thì có sức giữ im khác nhau, sức giữ ẩm của dit phụ thuộc vào thành đất, Dit sét nhiều mùn giữ m tốt hơn đất cắt nhiễu min, phần cơ giới Để mối quan hệ giữ đất và nước, các nhà khoa học trên thể giới đều cho rằng nên văn minh của một nước là “đất màu mỡ, đắt có đủ nước và đắt không bị rửa. tri, xôi môn đi đến nghèo kit”. Đồi với một nước, nguỗn nước cũng tương tự nhữ dắt da, him mô, rừng, biển, .đề là nguồn tài nguyên quý báu, Nedy nay trong điều kiện phát tiễn mới của một nền kinh tế không có một hoạt động nào của con người mà không có mỗi liên quan tới việc khai thác tải nguyên đất, nguồn nước. Nước là nhiên liệu và là môi trường cho các phản ứng, sinh lý, sinh hỏa xây ra trong đắt.
Nước la yếu tổ điều hỏa nhiệt độ, nó quy định sự đi hòa từ đất và thực vật thông qua sự bốc hơi, phát tán. Khi sử dụng dắt không chủ ý én bảo vệ thi đến tc hại không lường. BS H di dai bị khô hạn, sa mạc „ sự di chuyển cồn các mặn hóa, kiểm hóa xói môn, ly thự Khi không kiểm soát được sẽ gây ra tác hi nghiêm trong đỏ li ạo ra ngập let hi hoại phương tiện sn xuất. mùa ming, ti sân thậm ch đến tính mạng con người Nước gây ra xói mòn, rửa trôi, sat lở đắt, làm cho đắt trở nên cn cỗi hoặc Lay thụt.
Không có nước thì đất sẽ trở nền vô dụng, sẽ không có cơ sở để sự sống tồn tại. Dat được coi như là kho để dự trữ nước va tạo nên sự kết hợp hài hòa giữ dat và nước trong sự phát trig nông nghiệp bén vũng, "Nước là một trong những yéu tổ tác động hình thành nền dit, đt mà thiểu nước trở nên khô cin không tạo ra mỗi trường thích hợp cho hoạt động sống của vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp, cây không tồn tại được, đến lúc nào đồ đất không có nước sẽ trở nỀn vùng đắt chết bị sa mạc hóa, dẫn đến khó tôn ti của hệ v sinh vật Dit mà thừa nước thì trở nên ngập ng, đất bị thoái hoa trở thành vùng đất ly thụt và giây hóa, han chế lớn đến sự phát triển của cây nhất là các cây công nghiệp. "Những vùng đất khi thừa nước gây nên ing ngập, mun sản suất trồng rot thì hải tiêu nước. Đắt ngập nước chiếm tỷ lệ lớn trong đất trồng lúa trên hành tỉnh Foc viên thực hiện: Nguyễn Van Hải Tap 1701 Luân Van Thạc St 6 _GVID: Lẻ Thi Nguyễn, Lẻ Thị Châu Hà chúng ta là một điễn hình.7 triệu ha dit trồng lúa trên thể giới chịu ảnh hưởng của ngập ở mức độ khác nhau Sự phan bố mưa va địa hình khu vực đã gây ra hiện tượng ngập úng.
Ngập ting, và giải đoạn ngập đã ảnh hưởng đến sinh trường, phát triển và năng suất cây trồng Theo kết quả nghiên cứu của FAO (1993) về nông nghiệp tới năm 2010 đã chỉ ra răng: tưới đồng vai trỏ quan trong để théa mãn như cầu lương thực cia con người trong tương lai. Ở châu A các nghiên cứu chỉ ra rằng do nguồn lực hạn chế và. những vùng đất thuận lợi ngày cảng khan hiểm đã gây trử nga cho sản xuất nông nghiệp bền vững. Dregne et al (1991) nghiên cứu đưa ra số liệu ở bảng 1.1 đã cho thấy thé giới côn 6150,0 triệu ha chiếm 41% tổng điện ích đt dai trên thể giới, khó đưa vào sản xuất nông nghiệp vi dit dai bị khô hạn, thiếu nước.
Diện tích đất bị khô hạn phân bổ ở các châu lục khác nhau, ở châu Phí có 1.959 triệu ha đất bị khô hạn chiếm 32% tổng diện tích đất bị khô hạn của thé giới, chiếm 66% điện tích đất của châu Phi Châu A cổ 1.949 triệu ha đất bị khô hạn chiếm 32% tổng điện tích đất bị khô hạn trên thé gi chiếm 46% diện tích châu lục va châu Âu 300 triệu ha dit bị khô han chiếm 8,0% diện tích bị khô hạn trên thé giới, c 32% so với châu lục Bảng I.I: Diện tích đất khô hạn trên thé giới (Đơn vị: triệu la) Chin | Chiw | Châu | Châu | Bắc | Nam | Toan he Phó Á | Úc | Âu | Mỹ | My giối RMôhn 6 Z7Ị 0 0 13 136 97 Khô SM 66 | 303 | HH | 8 | 45 T87 Bánkhôhạn SI4 693 | 309 | 105 | 419 | 265 2405 Amit 169-353 | 5l | TM | 282 207 1396 Tông 19591989 | 663 ÌTủD T736 S43 6I5D % thể giới 32 32 " 5 12 8 100 %heda | 6 | 4% | 7 | 3% | 34) st) ai Nguồn: Dregne et al. 1997 Foc viên thực hiện: Nguyễn Van Hải Tap 1701 Luân Van Thạc St 7_GVIID: Lẻ Thị Nguyễn, Lẻ Thị Châu Hà Điện tích đất có khả năng canh tác trên thể giới thể hiện ở bảng L2 còm 3.190 trigu ha, tập trung nhiều nhất châu Phi 734 triệu ha, Nam Mỹ 681 triệu ha, châu A 627 triệu ha. Trong tổng số điện tích dat canh tác của thé giới 1.474 triệu ha thì điện tích đất canh tác 451 triệu ha và diện ti không được tưới có 309 triệu ha, chiếm 24,78% so với diện tích không được tưới của thể giới Bảng 1.